ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN QUANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng- Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN QUANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Võ Xuân Tiến
Đà Nẵng - Năm 2018
PHÁP LUẬT VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI ..............................................................18
1.2.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC........................................................23
1.2.3. DỰ TOÁN THU, CHI BẢO TRỢ XÃ HỘI.............................................25
1.2.4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THU, CHI BẢO TRỢ XÃ HỘI..........................32
1.2.5.THANH TRA, KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG
BẢO TRỢ XÃ HỘI..................35
1.2.6. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ
BẢO TRỢ XÃ HỘI......................................................................................36
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ
XÃ HỘI...........................................................................................................36
1.3.1. NHÂN TỐ CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BTXH..............................36
1.3.2. NHÂN TỐ KINH TẾ..........................................................................37
1.3.3. NHÂN TỐ PHI KINH TẾ....................................................................37
1.3.4. NHÂN TỐ CON NGƯỜI....................................................................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG
NAM...............................................................................................................40
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ
HỘI..................................................................................................................40
2.1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN..........................................40
2.1.2. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI..........................................................................41
2.1.3. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ........................................................................44
BTXH
GIAI ĐOẠN
2012
-2020.......................................................................................................82
3.1.2. ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH
BTXH
TẠI HUYỆN
ĐẠI
LỘC..........................................................................................................83
3.2. GIẢI PHÁP CỤ THỂ...............................................................................84
3.2.1. HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC BAN HÀNH, THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN,
PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ
BTXH.........................................84
3.2.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY....................................88
3.2.3. HOÀN THIỆN DỰ TOÁN THU, CHI BẢO TRỢ XÃ HỘI........................91
KHCN
VH TDTT
BVMT
CSHT
THCN
CĐ, ĐH
Nội dung đầy đủ
An sinh xã hội
Bảo trợ xã hội
Công nghệ thông tin
Ngân sách nhà nước
Lao động - Thương binh và xã hội
Nông lâm thủy sản
Bảo hiểm y tế
Trợ giúp xã hội
Công tác xã hội
Sản xuất kinh doanh
Ngân sách địa phương
Giá trị gia tăng
Khoa học công nghệ
Văn hóa thể dục thể thao
Bảo vệ môi trường
Chính sách hoàn thiện
Trung học chuyên nghiệp
Cao đẳng, đại học
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về quy trình
xét duyệt hồ sơ chế độ BTXH
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về việc hướng dẫn
hồ sơ, thủ tục BTXH hiện nay
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về quy trình cắt
giảm và thêm mới đối tượng BTXH
Tình hình lập dự toán chi qua các năm 2012 -2016
Nguồn kinh phí do huy động tài trợ trên địa bàn huyện
Đại Lộc giai đoạn 2012 -2016
Nguồn kinh phí do địa phương tài trợ trên địa bàn huyện
Đại Lộc giai đoạn 2012 -2016
Nguồn kinh phí do Trung ương tài trợ trên địa bàn huyện
Đại Lộc giai đoạn 2012 -2016
Tình hình thực hiện chi BTXH trên địa bàn huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam
Tỷ lệ đối tượng so với tổng dân số trên địa bàn huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 -2016
Trang
42
43
43
44
45
50
54
55
55
58
58
Tổng hợp kinh phí trợ cấp thường xuyên cho các đối
tượng được hưởng BTXH theo nghị định 136 năm 2013
Nhóm đối tượng hưởng trợ cấp đột xuất
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về mức hỗ trợ
BTXH hiện nay
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về việc thực hiện
chi trả chế độ BTXH hằng tháng và đột xuất hiện nay
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về việc thực hiện
thủ tục hồ sơ nhận tiền chi trả chế độ BTXH hiện nay
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về thái độ phục vụ
của cán bộ thực hiện công tác chi trả BTXH
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về sự cần thiết của
công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chế độ BTXH
Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về thời gian giải
quyết hồ sơ, đơn thư, khiếu nại trên lĩnh vực BTXH
Trang
62
62
67
65
66
67
69
69
70
72
73
được Đảng xác định là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu. Tuy
nhiên cho đến nay, dù chúng ta đã có nhiều chuyển biến tích cực về đời sống
vật chất, nhưng kết quả đạt được trong đảm bảo an sinh xã hội còn hạn chế và
chưa vững chắc: “Đời sống của một bộ phận nhân dân nhìn chung còn khó
khăn”, “ Một bộ phận không nhỏ nhân dân ta còn sống dưới nhu cầu tối
thiểu”, bởi vậy, việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội cho người nghèo,
người tàn tật, người già, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có một ý nghĩa
vô cùng quan trọng, tạo ra tiền đề cho sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội,
góp phần củng cố những thành quả trong đổi mới kinh tế, chính trị, đáp ứng
nhu cầu, nguyện vọng chính đáng, thường xuyên của nhân dân, tạo lòng tin
của nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nước ta khởi
xướng, tạo sự cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội.
Hiện nay theo số liệu thống kê đến 06 tháng đầu năm 2017 trên địa bàn
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam có 12.078 người được hưởng chính sách trợ
2
giúp xã hội, chiếm 7,8 % dân số. Trong đó có 10.980 đối tượng đang hưởng
trợ cấp hằng tháng, có 1.098 đối tượng được nhận nuôi dưỡng, chăn sóc tại
cộng đồng; hằng năm đã mua trên 10.000 thẻ BHYT cấp cho đối tượng
BTXH. [32]
Nhìn chung chính sách Bảo trợ xã hội tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng
Nam đã đạt được thành quả góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho người dân.
Hệ thống Bảo trợ xã hội tuy đã hình thành nhưng chưa được hoàn thiện theo
cách tiếp cận hệ thống, đồng bộ, toàn diện, bao phủ hết đối tượng, gắn kết
chặt chẽ trong mối tương quan với an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, phát
triển các dịch vụ xã hội cơ bản và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm về phát
triển trợ giúp xã hội, nhất là trong điều kiện kinh tế còn khó khăn, thu nhập
trung bình người dân ở mức trung bình.
phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cấp được thu thập
dựa vào các tài liệu đã được công bố trên sách, báo, tạp chí, niêm giám thống
kê, các báo cáo tổng kết của địa phương và trên các trang thông tin điện tử
chính thức của các cơ quan, tổ chức. Các số liệu cơ bản liên quan đến luận
văn được thu thập tại Phòng Lao động – Thương binh & xã hội huyện Đại
Lộc, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đại lộc, tỉnh Quảng Nam. Các tài liệu
thứ cấp được sắp xếp cho từng yêu cầu về nội dung nghiên cứu và phân thành
các nhóm dữ liệu theo từng phần của đề tài, bao gồm: Những tài liệu về lý
luận, những tài liệu tổng quan về thực tiễn nói chung, những tài liệu thu thập
về thực trạng công tác quản lý nhà nước về BTXH tại huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi
đối tượng thụ hưởng chế độ BTXH. Việc chọn mẫu được tiến hành theo
phương pháp ngẫu nhiên hệ thống. (1) Rà soát lập danh sách tất đối tượng
BTXH đang sống tại 03 xã: Đại Quang, Đại Đồng và Đại Thắng thuộc huyện
4
Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; (2) Đánh số thứ tự đối tượng trong danh sách lấy
ngẫu nhiên một trong hai nguời đầu tiên tiếp đó cứ cách 3 người tiếp theo
trong danh sách lại chọn một người cho đến khi đủ cỡ mẫu 150 người.
- Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:
Sử dụng các phương pháp phân tích như số tuyệt đối, số tương đối, số bình
quân, mức độ thực hiện nội dung quản lý nhà nước về BTXH trên địa bàn
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. So sánh các kết quả phân tích nhằm làm rõ
sự khác biệt, sự thay đổi của các nhân tố, từ đó đưa ra những nhận định đánh
giá. Trên cơ sở tổng hợp, so sánh với các chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển
Kinh tế - Xã hội của địa phương và kết hợp với nhận định của tác giả để đề
Nam từ năm 1945 đến năm 2004. Từ đó tác giả đưa ra một số ý kiến để hoàn
thiện hệ thống pháp luật về ASXH ở nước ta hiện nay, trong đó có pháp luật
về BTXH. Các ý kiến đóng góp giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn
thiện đầy đủ và cụ thể hơn hệ thống pháp luật để đảm bảo hệ thống ASXH.
Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam của Lê Bạch
Dương, Đặng Nguyên Anh, Khuất Thu Hồng, Lê Hoài Trung, Robert Leroy
Bach (2005), NXB thế giới, Hà Nội. Nhìn nhận theo chức năng BTXH nhóm
tác giả cho rằng, BTXH gồm có 03 chức năng chính là: các biện pháp nhằm
nâng cao năng lực, bao gồm chủ yếu là những chính sách vĩ mô, chiến lược
phát triển và các biện pháp thể chế hỗ trợ; các biện pháp phòng ngừa giúp
người dân khỏi rơi vào tình trạng khủng hoản và cần đến sự bảo trợ; các biện
pháp bảo vệ, bao gồm lưới an toàn theo nghĩa hẹp dành cho những đối tượng
bị tổn thương thông qua các khoản quyên góp bằng tiền mặt, hiện vật hoặc
bằng sự hỗ trợ ngắn hạn khác. Đồng thời cũng đưa ra những dẫn chứng về số
liệu, văn bản nguồn lực, kết quả thực hiện, điểm mạnh, điểm hạn chế của hệ
thống Bảo trợ xã hội Việt Nam đối với các đối tượng yếu thế cần trợ giúp.
Điểm hạn chế của quan điểm tiếp cận này là khó có thể phân biệt một cách rõ
6
ràng hệ thống BTXH gồm các hợp phần nào, nhất là chức năng của Nhà nước,
thị trường và cộng đồng để từ đó có được các giải pháp chính sách phù hợp.
Giáo trình nhập môn ASXH của Nguyễn Hải Hữu (2007), NXB lao động
–xã hội, Hà Nội; báo cáo chuyên đề thực trạng TGXH và ưu đãi xã hội ở
nước ta từ năm 2001 -2007 và khuyến nghị đến năm 2015, Hà Nội; Hỗ trợ
thực hiện chính sách giảm nghèo và BTXH, NXB lao động –xã hội, Hà Nội.
Tiếp cận theo quan điểm hoạch định chính sách tác giả Nguyễn Hải Hựu và
một số tác giả có cùng quan điểm cho rằng “đối tượng BTXH cần được trợ
cấp hằng tháng gồm: trẻ em mồ côi, người già cô đơn, người 90 tuổi trở lên,
của cộng đồng xã hội bằng tiền hoặc các phương tiện thích hợp để người được
trợ giúp có thể phát huy được khả năng tự lo liệu cho cuộc sống của bản thân
và gia đình, sớm hòa nhập cộng đồng. Đồng thời tác giả cũng đưa ra khái
niệm khác gần giống với khái niệm BTXH là “cứu trợ xã hội là sự giúp đỡ
của xã hội bằng nguồn tài chính của nhà nước và cộng đồng đối với thành
viên gặp khó khăn, bất hạnh và rủi ro trong cuộc sống như: Thiên tai, hỏa
hoạn bị tàn tật, già yếu…dẫn đến mức sống quá thấp lâm vào cảnh neo đơn,
túng quẩn nhằm giúp họ đảm bảo điều kiện sống tối thiểu, vượt lên cơn nghèo
khốn và vươn lên cộc sống bình thường”. Với cách này thì cứu trợ xã hội
trước rồi mới đến TGXH. Thể hiện chính sách cho đối tượng BTXH từ Nhà
nước, cộng đồng và trong thực tiễn để thực hiện chính sách BTXH Nhà nước
luôn giữ vững vai trò trong việc cung cấp nguồn lực và các dịch vụ BTXH.
Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thệ hệ thống chính sách ASXH
ở nước ta giai đoạn 2006 -2015 của Mai Ngọc Cường (chủ nhiệm đề tài)
(2009), đề tài cấp nhà nước, chương trình KH và CN trọng điểm cấp Nhà
nước, bộ Khoa học và Công nghệ. Công trình làm rõ những vấn đề cơ bản về
ASXH và hệ thống chính sách ASXH trong nền kinh tế thị trường; đánh giá
thực trạng của hệ thống chính sách và thực thi chính sách ASXH. Từ đó, tác
8
giả đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống tổng thế quốc gia về ASXH ở
Việt Nam giai đoạn 2006-2015.
Lý thuyết về mô hình ASXH (phân tích thực tiễn ở Đồng Nai) của Phạm
Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền, Nguyễn Anh Dũng (2009), NXB
chính trị Quốc Gia, Hà Nội. Các tác giả đã trình bày những bất cập, xu hướng
vận động và kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và phát triển hệ thống ASXH.
Đồng thời các tác giả phân tích chính sách ASXH thực tiễn tại Đồng Nai.
Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng Việt Nam của
- “Xây dựng và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam” của
Mai Ngọc Cường (2009) đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của chính sách
ASXH trong nền kinh tế thị trường; thực trạng hệ thống chính sách ASXH ở
Việt Nam hiện nay; phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ
thống chính sách ASXH ở Việt Nam đến năm 2015. Cuốn sách đã chỉ rõ tác
động mặt trái của kinh tế thị trường: tình trạng phân hóa giàu nghèo, sự bất
bình đẳng trong thu nhập, nguy cơ thất nghiệp và bệnh tật, đói nghèo. Đồng
thời cũng nhấn mạnh vai trò của Đảng, Nhà nước trong việc ban hành và tổ
chức thực hiện các chủ trương, chính sách nhằm giải quyết các vấn đề xã hội
nói chung, ASXH nói riêng
- “An sinh xã hội ở nước ta ở Việt Nam hướng tới năm 2020” của Vũ
Văn Phúc (2012) đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm
thế giới về ASXH: quan điểm và cách tiếp cận về về an sinh xã hội, xây dựng
và thực hiện hệ thống về ASXH ở nước ta trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng XHCN; những vấn đề thực tiễn về an sinh xã hội ở nước ta: xây
dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm
y tế, ASXH cho cư dân vùng nông thôn, vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng
dân tộc và miền núi, đào tạo nghề. Cuốn sách đã phác họa bức tranh tổng thể
về cơ sở lý luận và những vấn đề thực tiễn về ASXH ở nước ta. Tuy nhiên,
10
các chuyên đề, bài viết của chuyên gia chưa được tổng quan hóa nên tính
logich của các nội dung vẫn còn bất cập.
-“Chính sách an sinh xã hội - thực trạng và giải pháp” của Lê Quốc Lý
(2014) đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về những trở ngại trong thực thi
chính sách ASXH; những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH ở Việt nam
gần đây thông qua việc đánh giá nhóm cán bộ thực thi và đối tượng thụ hưởng
chính sách; trên cơ sở mục tiêu, quan điểm thực thi chính sách ASXH ở Việt
ASXH cũng như vai trò của nhà nước trong thực hiện chính sách ASXH, thực
trạng và giải pháp thực thi chính sách ASXH ở Việt Nam.
Hội thảo “Phát triển kinh tế và an sinh xã hội - từ lý luận đến thực tiễn
các miền tỉnh miền Trung” của Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III
(2012). Kỷ yếu Hội thảo bao gồm các chuyên đề lý luận về an sinh xã hội; kết
quả thực thi chính sách an sinh xã hội trên các lĩnh vực (xóa đói giảm nghèo,
giải quyết việc làm, trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhà ở xã
hội) ở miền Trung - Tây Nguyên, thành phố Đà Nẵng. Hội thảo “Tăng trưởng
xanh khu vực miền Trung - Tây Nguyên: Thực tiễn và những vấn đề đặt ra”
của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Vùng
Trung bộ - Học viện CTQG Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị khu vực III
(2014) đã bàn về vấn đề tăng trưởng xanh khu vực miền Trung - Tây Nguyên
- Ngoài các tài liệu trong nước, liên quan đến lĩnh vực an sinh xã hội còn
có các tài liệu nước ngoài: "Social security today and tomorrow" (An sinh xã
hội hôm nay và ngày mai) của tác giả Robert M. Ball (1978) đã đề cập dến
quan niệm An sinh xã hội (là hệ thống các chính sách hỗ trợ những người
đang đối mặt (hoặc đe doạ) bởi sự thiếu thốn nguồn thu nhập (mà đó chính là
khoản lương bổng) hoặc các khoản chi tiêu đặc biệt khác) và đề cập đến các
chương trình mà chính phủ các nước đặt ra với mục đích hàng đầu là giúp đỡ
những người dân gặp rủi ro dẫn đến việc bị mất hoặc giảm sút thu nhập; chế
độ ASXH được xem như là sự bảo vệ của nhà nước đối với người dân trước
12
những rủi ro về xã hội. "Social Security in Global Perspective" (An sinh xã
hội trong viễn cảnh toàn cầu) của tác giả John Dixon (1999) đã đề cập đến nội
dung ASXH của một quốc gia là nhằm cung cấp các biện pháp công cộng
(tiền mặt và hiện vật) cho những biến cố ngẫu nhiên mà luật pháp đã quy định
người dân có quyền được hưởng bao gồm mất mát thu nhập hoặc thu nhập
nhà nước về hoạt động BTXH cho phù hợp với quá trình phát triển Kinh tếXã hội của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
14
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
1.1. KHAI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI
1.1.1. Một số khái niệm
a. Bảo trợ xã hội
Có thể thấy tính phổ quát của thuật ngữ “bảo trợ xã hội” qua những tài
liệu nghiên cứu và các thảo luận chính sách trong nhiều hội thảo quốc tế gần
đây. Tuy nhiên ở mức độ nào đó, khái niệm này còn chưa rõ ràng, chủ yếu là
do có nhiều cách sử dụng khác nhau và cách đặt vấn đề khác nhau ở mỗi quốc
gia. Ở Việt Nam, bảo trợ xã hội gần với khái niệm trợ giúp xã hội, là một
trong ba trụ cột cơ bản của hệ thống an sinh. Với mục đích khắc phục rủi ro,
trợ giúp xã hội cùng với bảo hiểm xã hội có chức năng giảm thiểu rủi ro, và
chính sách thị trường lao động chủ động nhằm phòng ngừa rủi ro cho người
dân [44].Trợ giúp xã hội còn được xem như “phao cứu sinh” nhằm hỗ trợ cho
các thành viên trong xã hội không bị rơi vào hoàn cảnh bần cùng hóa [23].
Như vậy ở Việt Nam bảo trợ xã hội có nội hàm hẹp hơn so với an sinh xã hội
và được triển khai dưới hình thức trợ cấp xã hội trên thực tế. Từ điển thuật
ngữ an sinh xã hội của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội không có thuật
ngữ “bảo trợ xã hội” mà chỉ có khái niệm “trợ giúp xã hội” là “sự trợ giúp
bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật của nhà nước (lấy từ nguồn thuế, không phải
đóng góp từ người dân) nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho đối tượng được
nhận [43].