BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ KIM HÒA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI - DỊCH VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ KIM HÒA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI - DỊCH VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP
Đà Nẵng – Năm 2016
1.2.3. Chức năng quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại ................................ 18
1.2.4. Nội dung quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại ................................... 20
1.2.5. Công cụ quản lý chủ yếu của nhà nƣớc về thƣơng mại ................ 22
1.2.6. Phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại ............................ 25
1.2.7. Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại ............... 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
THƢƠNG MẠI ............................................................................................... 28
1.3.1. Các nhân tố thuộc đối tƣợng quản lý và môi trƣờng .................... 28
1.3.2. Các nhân tố thuộc bản thân chủ thể quản lý ................................. 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG
MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC ................................................. 34
2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI HUYỆN ĐẠI LỘC GIAI
ĐOẠN 2011-2015 ........................................................................................... 34
2.1.1. Tổng quan về huyện Đại Lộc ........................................................ 34
2.1.2. Tình hình phát triển thƣơng mại huyện Đại Lộc giai đoạn 20112015 ......................................................................................................... 35
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ............................. 46
2.2.1. Thực trạng xây dựng và ban hành văn bản quản lý thƣơng mại... 46
2.2.2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển thƣơng mại ............. 49
2.2.3. Thực trạng tổ chức đăng ký kinh doanh thƣơng mại trên địa bàn
huyện Đại Lộc ......................................................................................... 51
2.2.4. Thực trạng khảo sát thị trƣờng, thu thập, xử lý thông tin và xúc
tiến thƣơng mại ....................................................................................... 52
2.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chủ trƣơng, chính sách pháp luật về thƣơng mại trên địa bàn huyện
Đại Lộc .................................................................................................... 55
2.2.6. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức quản lý thƣơng mại, đào tạo
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1
2.2
Cơ sở hoạt động kinh doanh thƣơng mại – dịch vụ huyện
Đại Lộc
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng theo loại hình và các ngành kinh tế huyện Đại Lộc
Trang
35
37
Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
2.3
tiêu dùng phân theo loại hình và ngành kinh tế huyện Đại
38
Lộc giai đoạn 2011-2015
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu
Tên hình
hình
2.1
2.2
Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Đại Lộc
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế giai đoạn 20112015
Trang
41
43
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trƣờng hiện đại và tham gia hội
nhập quốc tế, thƣơng mại đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động và nâng
cao đời sống của nhân dân.
Đối với địa bàn huyện Đại Lộc, trong những năm gần đây, thƣơng mại
có những bƣớc phát triển mới. Cơ cấu kinh tế có những chuyển biến tích cực.
Song, sự phát triển thƣơng mại trên địa bàn huyện vẫn còn khiêm tốn, tỷ trọng
các mục tiêu, định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới; thích
ứng với thể chế kinh tế thị trƣờng và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát
huy các lợi thế, khắc phục những hạn chế trong quản lý nhà nƣớc về thƣơng
mại trên địa bàn huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu, vận dụng và phát triển thêm
cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại để đƣa ra các giải pháp có tính
khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nƣớc về
thƣơng mại - dịch vụ trên địa bàn huyện Đại Lộc là vấn đề có ý nghĩa cần
thiết và chiến lƣợc. Vì vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về
thương mại – dịch vụ trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” có tính
cần thiết và cấp bách cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
nội dung quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại trên địa bàn huyện Đại Lộc trong
thời gian đến.
Để hoàn thành mục tiêu này, luận văn sẽ thực hiện những nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của nội dung quản lý nhà nƣớc về thƣơng
mại.
3
- Phân tích, đánh giá thực trạng nội dung quản lý nhà nƣớc về thƣơng
mại trên địa bàn huyện Đại Lộc.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện nội dung
quản lý Nhà nƣớc về thƣơng mại trên địa bàn huyện Đại Lộc trong thời gian
đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề của quản lý Nhà nƣớc
Phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh đối chiếu, phƣơng pháp
tổng hợp...
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sau:
Về lý luận: Tổng hợp lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
thƣơng mại của một địa phƣơng cấp huyện, có ý nghĩa tham khảo về mặt lý
luận đối với các đề tài nghiên cứu tƣơng tự ngoài việc tạo cơ sở cho các phân
tích trong đề tài.
Về thực tiễn: Những phân tích thực trạng, đánh giá nguyên nhân của thực
trạng quản lý hoạt động thƣơng mại trên địa bàn Đại Lộc cũng nhƣ các đề
xuất giải pháp hoàn thiện có ý nghĩa tham khảo, ứng dụng tốt đối với những
ngƣời đang và sẽ thực thi công tác quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại trên địa
bàn huyện Đại Lộc nói riêng và các huyện có điều kiện tƣơng tự nói chung.
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại trên địa bàn
huyện Đại Lộc.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại trên
địa bàn huyện Đại Lộc.
5
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại nói riêng và quản lý nhà nƣớc về kinh
tế nói chung hiện có một số công trình nghiên cứu đề cập với những góc độ
và mục đích khác nhau. Đó là:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Lan, (2011) về
lý nhà nƣớc về thƣơng mại hàng hóa trên địa bàn Hà Nội.
Từ những nghiên cứu trên là cơ sở để vận dụng vào nghiên cứu công tác
quản lý nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đại Lộc. Có thể nói, hiện chƣa có công
trình nghiên cứu nào nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về
thƣơng mại trên địa bàn huyện. Một số nội dung nhƣ: Quy hoạch phát triển
thương mại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025,
UBND tỉnh Quảng Nam, năm 2011, đƣa ra các quan điểm, mục tiêu, định
hƣớng phát triển thƣơng mại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và giai
đoạn 2016-2020. Trong bản quy hoạch định hƣớng thực hiện quy hoạch phát
triển ngành thƣơng mại Quảng Nam theo không gian, theo các thành phần
kinh tế; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, nguồn vốn đầu tƣ. Mặt
khác, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đại Lộc đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020, UBND huyện Đại Lộc, năm 2011 đƣa ra các mục
tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội của Đại Lộc trên cơ sở đánh giá
tình hình kết quả đạt đƣợc trong lĩnh vực kinh tế - xã hội và phƣơng hƣớng
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nói chung và lĩnh vực thƣơng mại – dịch
vụ nói riêng giai đoạn 2011 - 2015 và 2015 – 2020. Đồng thời, Nghị quyết
Đảng bộ huyện và nghị quyết HĐND huyện chỉ mới đề cập tới ở cấp độ định
hƣớng chung cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong đó có hoạt
động thƣơng mại – dịch vụ bằng việc đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu mà
chƣa chú trọng phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại trên địa bàn.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
THƢƠNG MẠI
ta gọi đó là ngoại thƣơng (kinh tế quốc tế).
Trong lĩnh vực thƣơng mại, ngoài ngành phân phối là ngành chuyên
cung cấp các dịch vụ mua bán hàng hóa hữu hình gồm bán buôn và bán lẻ,
còn có các ngành thƣơng mại dịch vụ chuyên đảm nhận việc cung ứng dịch
vụ cho thị trƣờng thông qua các hoạt động thƣơng mại vì mục đích lợi nhuận
(hiện nay theo phân loại của WTO, lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ đƣợc phân
thành 12 ngành, trong đó có 155 tiểu ngành dịch vụ khác nhau).
Nhƣ vậy, có thể hiểu một cách khái quát thƣơng mại là một ngành kinh tế
độc lập mà hoạt động của nó là mua, bán hàng hóa và dịch vụ. Trong ngành
thƣơng mại có 3 lĩnh vực chính, đó là thƣơng mại hàng hóa, thƣơng mại dịch
vụ và thƣơng mại đầu tƣ. Trong hoạt động thƣơng mại có các hoạt động hỗ trợ
nhƣ xúc tiến thƣơng mại, dịch vụ thƣơng mại.
1.1.2. Phân loại hoạt động thƣơng mại
a. Theo phạm vi hoạt động thương mại
Theo phạm vi hoạt động thƣơng mại, thƣơng mại đƣợc phân thành
thƣơng mại nội địa (nội thƣơng) và thƣơng mại quốc tế (ngoại thƣơng).
Thƣơng mại nội địa có thể đƣợc phân thành: Thƣơng mại thành thị và
thƣơng mại nông thôn, thƣơng mại vùng đặc biệt, thƣơng mại biên giới,
thƣơng mại vùng sâu, vùng xa, ...
Thƣơng mại nội địa phản ánh những quan hệ kinh tế thị trƣờng của các
chủ thể kinh tế của một quốc gia. Các hoạt động thƣơng mại nội địa về cơ bản
diễn ra trong phạm vi biên giới của một quốc gia.
Thƣơng mại quốc tế bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ qua
biên giới quốc gia có thể ở phạm vi toàn cầu (WTO), có thể ở phạm vi khu
9
vực (EU, ASEAN ...) hoặc thƣơng mại song phƣơng giữa 2 quốc gia. Thƣơng
mại quốc tế phản ánh những mối quan hệ kinh tế thƣơng mại giữa các chủ thể
vẫn chƣa kết thúc quá trình lƣu thông, chúng nằm lại trong khâu sản xuất để
sau khi kết thúc sản xuất lại tiếp tục quay trở lại lƣu thông hoặc vẫn nằm
trong lƣu thông để chờ bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
Thƣơng mại bán lẻ: phản ánh mối quan hệ buôn bán hàng hóa và các
dịch vụ giữa những nhà sản xuất, nhà cung ứng dịch vụ hoặc các thƣơng gia
với bên kia là những ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Khi hoàn thành các hoạt
động mua, bán lẻ hàng hóa sẽ kết thúc quá trình lƣu thông và đi vào lĩnh vực
tiêu dùng để thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của xã hội.
Sự phân biệt giữa thƣơng mại bán buôn và thƣơng mại bán lẻ chủ yếu
dựa vào sự khác biệt theo các khâu của quá trình lƣu thông của sản phẩm. Bất
kỳ mối quan hệ thƣơng mại nào mà một bên có sự tham gia của ngƣời tiêu
dùng cuối cùng, quan hệ thƣơng mại đó thuộc về thƣơng mại bán lẻ và ngƣợc
lại thì đó là thƣơng mại bán buôn.
Các hoạt động bán buôn diễn ra ở các chợ đầu mối, thị trƣờng với trung
tâm buôn bán trong nƣớc và quốc tế… Ngƣợc lại, hoạt động bán lẻ diễn ra ở
các chợ, các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp, các siêu thị, hội chợ thƣơng
mại…
c. Theo đối tượng của hoạt động thương mại
Theo đối tƣợng hoạt động thƣơng mại đƣợc phân thành thƣơng mại hàng
hóa, thƣơng mại dịch vụ.
Thƣơng mại hàng hóa và thƣơng mại dịch vụ là những khái niệm phân
biệt với nhau chủ yếu dựa vào sự khác biệt về đối tƣợng của hoạt động trao
đổi trong thƣơng mại. Nếu thƣơng mại hàng hóa về cơ bản là trao đổi các sản
phẩm “hữu hình” thì thƣơng mại dịch vụ là lĩnh vực trao đổi, mua bán các sản
phẩm “vô hình” .
11
Thƣơng mại dịch vụ là lĩnh vực rất rộng và phức tạp. Trong nền kinh tế
thanh toán điện tử, các mạng nội bộ (intranet), mạng ngoại bộ (extranet),
mạng toàn cầu internet…
Thƣơng mại điện tử sẽ trở thành phƣơng thức thƣơng mại phổ biến trong
xã hội tƣơng lai, tuy nhiên thƣơng mại truyền thống vẫn giữ nguyên giá trị về
kinh tế và văn hóa, nó vẫn tồn tại song song cùng với thƣơng mại điện tử mặc
dù kinh tế thị trƣờng và thƣơng mại thế giới không ngừng mở rộng và phát
triển.
e. Phân loại theo mức độ cản trở thương mại
Theo mức độ cản trở của chính sách nhà nƣớc, thƣơng mại phân thành
thƣơng mại có bảo hộ và thƣơng mại tự do hóa.
Thƣơng mại bảo hộ thƣờng đƣợc các quốc gia áp dụng trong một số lĩnh
vực nhạy cảm để bảo vệ các lợi ích quốc gia hoặc để bảo vệ sản xuất trong
nƣớc, nhất là đối với những ngành công nghiệp non trẻ, mới hình thành. Các
biện pháp thƣờng đƣợc sử dụng trong thƣơng mại bảo hộ là thuế quan và các
biện pháp phi thuế quan nhƣ: các biện pháp hành chính, cấm nhập khẩu, hạn
ngạch, giấy phép, các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn... đồng thời các quốc
gia còn có thể áp dụng nhiều chính sách ƣu đãi đối với sản xuất trong nƣớc.
Thƣơng mại tự do hóa đƣợc thể hiện qua việc xóa bỏ và giảm thiểu hàng
rào thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan, bảo đảm quyền tự do kinh
doanh cho các thƣơng nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa trong nƣớc
và quốc tế lƣu thông thông suốt. Thƣơng mại tự do hóa có nhiều cấp độ và
hình thức khác nhau.
1.1.3. Vị trí, vai trò của ngành thƣơng mại
a. Vị trí của ngành thương mại
Là một khâu của quá trình tái sản xuất, thƣơng mại có vị trí trung gian
nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.
13
phát triển thƣơng mại, dịch vụ có vai trò quan trọng và tác động đến tất cả các
ngành kinh tế.
Thƣơng mại và dịch vụ có vị trí, vai trò quan trọng đối với nền kinh tế,
đặc biệt là trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở nƣớc ta:
* Đối với sản xuất
Thƣơng mại phục vụ và thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển.
Thƣơng mại mua hàng của sản xuất giúp cho sản xuất thu hồi vốn nhanh,
tạo điều kiện tăng lợi nhuận giúp sản xuất tiếp tục quá trình tái sản xuất mở
rộng.
Thông qua việc cung ứng vật tƣ, nguyên liệu, các yếu tố đầu vào khác
cho sản xuất cũng nhƣ đƣa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất giúp cho
sản xuất nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm.
Qua đơn đặt hàng của thƣơng mại giúp cho sản xuất chủ động lập kế
hoạch sản xuất nhƣ về vốn, kỹ thuật, thời gian.
Thƣơng mại phản ánh nhu cầu tiêu dùng với sản xuất giúp sản xuất làm
ra hàng hóa phù hợp với tiêu dùng.
Thƣơng mại loại bỏ những hàng kém chất lƣợng lọt vào lƣu thông, từ đó
buộc các nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao
trình độ tay nghề để không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm.
Thƣơng mại còn tìm kiếm, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ cho sản xuất.
* Đối với tiêu dùng cá nhân
Thƣơng mại góp phần nâng cao đời sống nhân dân.
Tiêu dùng cá nhân chính là quá trình tái sản xuất sức lao động. Thông
qua hoạt động của mình thƣơng mại cung ứng hàng hóa thiết yếu cho ngƣời
tiêu dùng một cách đầy đủ, kịp thời về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu về chủng
loại với không gian và thời gian thích hợp từ đó góp phần tái sản xuất sức lao
động.
15
16
Quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại là cần thiết khách quan, một mặt do
những khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trƣờng gây nên, mặt khác do nhà
nƣớc đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, thể hiện ở việc định hƣớng phát
triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng nhƣ thƣơng mại nói riêng trong từng
thời kỳ. Nhà nƣớc điều tiết, can thiệp vào nền kinh tế thị trƣờng, vào các quan
hệ thƣơng mại nhằm đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định thị trƣờng giá
cả, bảo vệ lợi ích của ngƣời tiêu dùng.
Ngày nay, trong nền kinh tế hiện đại, ở góc độ nhiều hay ít, hầu nhƣ đều
áp dụng mô hình kinh tế hỗn hợp mà trong đó không thể thiếu vai trò quản lý
của Nhà nƣớc.
Một số tác giả nghiên cứu đã đƣa ra các khái niệm về quản lý nhà nƣớc
về thƣơng mại trên quan điểm và cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, có thể
hiểu một cách chung nhất về “Quản lý Nhà nước về thương mại là quá trình
thực hiện và phối hợp các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
soát các hoạt động thương mại trên thị trường trong sự tác động của hệ thống
quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu thông qua việc sử dụng
các công cụ và chính sách quản lý”.
Nhƣ vậy, quản lý Nhà nƣớc về thƣơng mại là một bộ phận của quản lý
nhà nƣớc về kinh tế và quản lý nói chung, là một dạng hoạt động phối hợp
thực hiện chức năng của hệ thống quản lý nhà nƣớc nhằm tác động có hiệu
quả lên hệ thống bị quản lý thông qua việc sử dụng hệ thống các phƣơng
pháp, công cụ, biện pháp quản lý nhằm đạt tới những mục tiêu chiến lƣợc
trong từng thời kỳ.
1.2.2. Vai trò của quản lý Nhà nƣớc đối với thƣơng mại
a. Nhà nước định hướng cho thương mại phát triển
Thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lƣợc, quy hoạch
và kế hoạch phát triển. Nhà nƣớc định hƣớng và dẫn dắt sự phát triển của