Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện núi thành, tỉnh quảng nam - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THANH SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THANH SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10
N ƣờ

ƣớn

n

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO .......................................................................... 13
1.1. KHÁI QUÁT VỀ GIẢM NGHÈO VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIẢM NGHÈO ............................................................................................... 13
1.1.1. Khái niệm giảm nghèo .................................................................. 13
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo ................................ 17
1.1.3. Chức năng của QLNN về giảm nghèo .......................................... 20
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM
NGHÈO ........................................................................................................... 22
1.2.1. Xây dựng, chƣơng trình, kế hoạch giảm nghèo ............................ 22
1.2.2. Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo ..................... 23
1.2.3. Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo ........ 23
1.2.4. Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xữ lý các vi phạm trong
công tác giảm nghèo........................................................................................ 25


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO .......................................................................... 28
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 28
1.3.2. Điều kiện xã hội ............................................................................ 29
1.3.3. Điều kiện kinh tế ........................................................................... 31
1.3.4. Cơ chế chính sách của nhà nƣớc về giảm nghèo .......................... 32
1.3.5. Khoa học công nghệ...................................................................... 32
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƢƠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO .................................................................. 33
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam ................... 33
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam ............... 34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Núi Thành........................ 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ

......................................................................................................................... 71
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ................. 71
3.1.1. Các dự báo..................................................................................... 71
3.1.2. Định hƣớng về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành
......................................................................................................................... 72
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
trên địa bàn huyện Núi Thành ......................................................................... 74
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH TRONG THỜI GIAN
ĐẾN ................................................................................................................. 75
3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng chƣơng trình, kế hoạch về giảm
nghèo ............................................................................................................... 75


3.2.2 Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện các chính
sách về giảm nghèo ......................................................................................... 77
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo ......... 80
3.2.4. Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát và xữ lý vi phạm trong công tác
giảm nghèo ...................................................................................................... 82
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 84
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XĐGN
NHCSXH

Mặt trận tổ quốc

TCCT - XH

Tổ chức chính trị - xã hội

NQ

Nghị quyết



Quyết định

ĐVT

Đơn vị tính

STT

Số thứ tự


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.


Đánh giá về việc triển khai thực hiện các chính sách
về giảm nghèo tại huyện Núi Thành
Trình độ, năng lực đội ngũ CBCC làm công tác giảm
nghèo tại 17 xã, thị trấn
Đánh giá về chất lƣợng đội ngũ cán bộ, điều tra viên
làm công tác giảm nghèo
Số liệu kết quả các đợt thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm giai đoạn 2012- 2017)

52

58

59

61

Đánh giá về thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát
2.9.

và xử lý vi phạm cán bộ làm công tác giảm nghèo
trên địa bàn huyện Núi Thành

62


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu



Dân số trung bình qua các năm

42

2.3.

Cơ cấu kinh tế (%)

42

2.4.

Số hộ nghèo và cận nghèo qua các năm (hộ)

43


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Núi Thành là huyện nằm phía Nam của tỉnh Quảng Nam, đƣợc thành
lập năm 1983 trên cơ sở tách huyện Tam Kỳ, thành thị xã Tam Kỳ và huyện
Núi Thành. Phía bắc giáp thành phố Tam Kỳ, phía nam giáp huyện Bình
Sơn và huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp huyện Nam Trà My,
phía đông giáp Biển Đông. Địa hình phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông suối,
sƣờn dốc cao, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn; đời sống nhân dân chủ
yếu dựa vào rừng để làm nƣơng rẫy. Cây trồng nông nghiệp chủ lực là lúa
nƣớc và lúa rẫy, chăn nuôi gia súc: Trâu, Bò, Dê là chủ yếu. Các xã ven biển

thập đƣợc các thông tin cần thiết, tiến hành kiểm tra, rà soát loại bỏ những
thông tin, số liệu bất hợp lý trong quá trình điều tra phỏng vấn, chuẩn hóa lại
các thông tin làm cơ sở cho việc phân tổ và đƣợc nhập vào máy tính tạo thành
một cơ sở dữ liệu. Sau đó sử dụng hàm toán trong phần mềm Excel để tính
toán, tổng hợp đƣa ra các bảng biểu, các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục
tiêu và nội dung đã đặt ra của đề tài.
+ Các bƣớc thực hiện:
Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát: Nghiên cứu sơ sở lý thuyết, văn
bản pháp luật( Quyết định số 09/2011/ QĐ-TTg ngày 30/1/2011 về việc ban
hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn 2011 - 2015; Quyết
định số 59/2015/ QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành nghèo tiếp cận
nghèo đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 – 2020,…) cũng nhƣ các bài luận văn
đã đƣợc công bố trƣớc đây để tiến hành thiết kế phiếu điều tra, sau đó xin ý
kiến của giáo viên hƣớng dẫn để hoàn thiện phiếu điều tra.
Bước 2: Tiến hành điều tra khảo sát: Thực hiện điều tra trực tiếp tại 100
hộ nghèo của các xã, thị trấn và 17 công chức làm công tác giảm nghèo tại
huyện Núi Thành.
Bước 3: Phân tích kết quả điều tra: Dựa trên dữ liệu thu thập đƣợc qua quá
trình điều tra khảo sát, , tiến hành xử lý và phân tích thông tin đã thu thập bằng
phần mềm Microsoft Excel, từ đó đánh giá tình hình thực hiện công tác
QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành.
4.2. Phương pháp phân tích
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: đƣợc sử dụng trong hầu hết nội dung
của luận văn từ phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, nhất
là phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo nhằm đề xuất giải
pháp quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn huyện, phân tích thực
trạng nhằm đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.


5

Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc về
công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, đây là đề tài mà các
nghiên cứu trƣớc chƣa đi sâu vào phân tích làm rõ.
- Ý nghĩa thực tiễn
- Nghiên cứu này giúp ngƣời dân hiểu rõ hơn về thực trạng đói nghèo.


6
Giúp cho những hộ thuộc diện đói nghèo tự trang bị cho mình những tri thức
hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẵn có ở địa phƣơng, các nguồn
nội lực của gia đình và bản thân họ. Phát huy tối đa và vận dụng các cơ chế
chính sách của chính quyền các cấp đã ban hành để tự vƣơn lên xóa đói giảm
nghèo một cách hiệu quả nhất.
- Giúp các lãnh đạo địa phƣơng có cái nhìn rõ hơn về thực trạng nghèo
đói; từ đó có những cơ chế chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả chƣơng
trình giảm nghèo bền vững của ngƣời dân.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc quản lý nhà nƣớc về công tác
giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi thành, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý nhà nƣớc tại huyện Núi Thành, là tài liệu tham khảo góp
phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về công tác giảm nghèo tại huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu
Trong những năm qua, vấn đề đói nghèo vẫn luôn thu hút sự quan tâm
của nhiều học giả với nhiều bài viết trên các báo, tạp chí, nhiều luận văn, các
đề tài khoa học và các công trình dƣới dạng tài liệu tham khảo nhƣ:
- Sách chuyên khảo “Chính sách xóa đói giảm nghèo- Thực trạng và
giải pháp”, PGS.TS. Lê Quốc Lý (2012). Tác giả đã nêu một số lý luận về
xóa đói, giảm nghèo; những chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính sách
của Nhà nƣớc về xóa đói, giảm nghèo; Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam;
chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010; một số

sách giảm nghèo tại Việt Nam trong thời gian tới.
- Bài viết “Nội dung và yêu cầu cơ bản trong Quản lý Nhà nước các dịch
vụ cơ bản đối với người nghèo” (2013), Bộ Lao động – thƣơng binh và xã hội
đã giải thích rõ việc QLNN đối với phát triển các dịch vụ cơ bản đối với
ngƣời nghèo, đặc điểm và yêu cầu của QLNN về các dịch vụ cơ bản đối với
ngƣời nghèo, nội dung cơ bản của QLNN các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời
nghèo bao gồm: hoạch định phát triển dịch vụ; tổ chức phát triển các dịch vụ


8
cơ bản; xây dựng quy trình triển khai thực hiện các dịch vụ; tổ chức đánh giá
việc thực hiện các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo và kiểm tra, kiếm soát
việc thực hiện các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo.
-Bài viết “Giảm nghèo bền vững tại Việt Nam: Hỗ trợ từ chính sách giáo
dục, y tế ” của TS. Hoàng Triều Hoa, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12 (Tháng
06 – 2014)và “Chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản ở Việt Nam”, Tạp chí khoa học xã hội Việt Nam: Tác giả cho rằng chính
sách phân phối vì ngƣời nghèo không đơn thuần là chính sách giảm nghèo
trên khía cạnh thu nhập mà hơn thế nữa là chính sách nhằm hỗ trợ cho ngƣời
nghèo tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể tác giả đề cấp
đến các chính sách nhƣ: chính sách giáo dục vì ngƣời nghèo, chính sách hỗ
trợ y tế cho ngƣời nghèo, chính sách nhà ở, đất ở cho ngƣời nghèo. Bài viết
chỉ rõ khi ngƣời nghèo có trình độ, có sức khỏe, điều kiện sống đƣợc đảm bảo
thì sẽ thích ứng đƣợc trong môi trƣờng lao động mang tính cạnh tranh, tìm
đƣợc những công việc phù hợp với năng lực bản thân, có thu nhập tốt, từ đó
sẽ giảm bất bình đẳng về thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ.
- Sách “Kinh tế phát triển”(2007) của PGS.TS Nguyễn Trọng Hoài,
Trƣờng Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Trong cuốn sách, tác giả đã
cho ngƣời đọc các kiến thức về: vai trò của các tăng trƣởng và phát triển kinh
tế, các chỉ tiêu đo lƣờng tăng trƣởng và phát triển kinh tế, đặc biệt trong

kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về
việc quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nƣớc…giúp ta nắm đƣợc khái niệm
QLNN về kinh tế và vai trò của Nhà nƣớc đối với nền kinh tế, ngoài ra còn
cung cấp cho ngƣời đọc những kiến thức cụ thể nhƣ Quy luật và nguyên tắc
QLNN về kinh tế, Công cụ và phƣơng pháp QLNN về kinh tế, Mục tiêu và các
chức năng QLNN về kinh tế, Thông tin và quyết định trong QLNN về kinh
tế…làm nền tảng cho việc phân tích các nội dung liên quan đến QLNN trong
luận văn nghiên cứu.


10

8. Tổng quan nghiên cứu
- Luận án Tiến sĩ “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ
yếu ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Hoa (2010). Tác giả đã phân tích, đánh giá
một số chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam từ năm 1998 và đề xuất
định hƣớng hoàn thiện nhằm nâng cao tác động của chúng đến công cuộc
giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian tới.
- Luận văn thạc sĩ “Chính sách giảm nghèo từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình”
của Trần Công Đoàn (2014): Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn (quốc tế, Việt Nam) về nghèo đói và chính sách giảm nghèo
trong phát triển bền vững; đánh giá chính sách và thực hiện chính sách giảm
nghèo tại tỉnh Hòa Bình và từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
thực hiện chính sách giảm nghèo tại tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới .
- Luận văn thạc sĩ “Chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn tỉnh
Quảng Ngãi”, Lê Thị Thanh Nhàn (2014): Đã nghiên cứu một số vấn đề lý
luận về chính sách giảm nghèo bền vững; thực trạng giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; nghiên cứu kết quả đạt đƣợc của từng chính
sách, đánh giá những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trong công tác giảm
nghèo bền vững; đƣa ra đƣợc phƣơng hƣớng và giải pháp thay đổi chính sách

năm 2010 trở về trƣớc. Riêng đối với huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, từ
khi thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP của Chính phủ về định hƣớng giảm
nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và Nghị quyết số
30a/2008/NĐ-CP của Chính phủcho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu
nào đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện về quản lý công tác giảm nghèo
đang thực thi trên địa bàn huyện. Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn hƣớng
nghiên cứu đề tài về quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo ở Việt Nam;thực trạng
công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo từ thực tiễn cho đồng bào dân tộc
thiểu số (Cor) trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam., kết quả thực
hiện quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo từ năm 2012 đến năm 2017; đƣa ra
giải pháp thực hiện quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo cho đồng bào dân tộc
thiểu số (Cor) trong thời gian tới nhằm giúp các cấp ủy Đảng, chính quyền


12

huyện Núi Thành thực hiện tốt và sớm hoàn thành mục tiêu giảm nghèo của
huyện.
9. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn gồm có 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
và thực tiển về công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo trên
địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giảm
nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.


13

14
chức tại Copenhagen (Đan Mạch) đã đƣa ra khái niệm:“ Người nghèo là tất
cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la Mỹ (USD) môĩ ngày cho mỗi
người, số tiền được coi như đủ mua với những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Khác với khái niệm trên, khái niệm này đã có tính định lƣợng nhƣng không
tính đến sự thay đổi về thời gian của vấn đề nghèo và cũng chỉ mới đề cập
nghèo đơn chiều (về thu nhập)
Sau nhiều năm thực hiện cuộc chiến chống đói nghèo, trong “ Báo cáo
về tình hình phát triển thế giới 2000-2001 – Tấn công nghèo đói”, Ngân hàng
Thế giới đã thừa nhận quan điểm: “ Nghèo không chỉ là mức thu nhập và tiêu
dùng thấp mà còn bao gồm mức độ hưởng thụ thấp về giáo dục, y tế, dinh
dưỡng và các lĩnh vực khác của sự phát triển con người” [36]. Quan điểm này
đã có cách nhìn toàn diện hơn về vấn đề nghèo, đó là nghèo đa chiều.
Từ năm 2007, Alkire và Foster đã bắt đầu nghiên cứu về một cách thức
đo lƣờng mới về nghèo, đơn giản nhƣng vẫn đáp ứng tính đa chiều của nghèo.
Cách thức đo lƣờng này đã đƣợc UNDP sử dụng để tính toán chỉ số nghèo đa
chiều (MPI) lần đầu tiên đƣợc giới thiệu tỏng báo cáo phát triển con ngƣời
năm 2010 và đƣợc đề xuất áp dụng thống nhất trên thế giới sau năm 2015 để
theo dõi, đánh giá nghèo. Chỉ số tổng hợp này đƣợc tính toán dựa trên 3 chiều
nghèo Y tế, Giáo dục và Điều kiện sống với 10 chỉ số về phúc lợi. Chuẩn
nghèo đƣợc xác định bằng 1/3 tổng số thiếu hụt.
Mặc dù các khái niệm đƣợc đƣa ra có một số điểm khác biệt nhƣng có
thể thấy các quốc gia, các nhà chính trị và các học giả đều thống nhất rằng
nghèo là một hiện tƣợng đa chiều, tình trạng nghèo cần đƣợc nhìn nhận là sự
thiếu hụt/không đƣợc thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con ngƣời.
Nhƣ vậy, nghèo đa chiều có thể đƣợc hiểu là tình trạng con ngƣời không
đƣợc đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
Ở Việt Nam khái niệm đói nghèo đƣợc định nghĩa nhƣ sau:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status