ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THANH SƠN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH,
TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2018
Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH:TS. NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh
Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành để đƣa ra những
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
2
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà
nƣớc về giảm nghèo.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về công tác giảm nghèo
trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về
giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn
trong quản lý nhà nƣớc về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về công tác quản lý nhà
nƣớc trong các chƣơng trình giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi
Thành. Giảm nghèo đƣợc nghiên cứu trên giác độ hộ nghèo và giảm
nghèo đƣợc nghiên cứu trên khía cạnh đa chiều.
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về công
tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc
về giảm nghèo trong giai đoạn 2012-2017 và các giải pháp đề xuất
trong luận văn có ý nghĩa trong khoảng thời gian 5 năm đến.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
+ Đối tƣợng và phạm vi điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên là một
số hộ trong tổng số hộ nghèo tại 05 xã, thị trấn và 17 công chức làm
công tác giảm nghèo thuộc 17 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo tại huyện Núi Thành
đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? Có những thành công và hạn chế gì?
- Cần có những giải pháp gì để thực hiện hiệu quả công tác quản
lý nhà nƣớc về giảm nghèo tại huyện Núi Thành trong thời gian tới?
4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý nhà
nƣớc về công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành, đây là
đề tài mà các nghiên cứu trƣớc chƣa đi sâu vào phân tích làm rõ.
- Nghiên cứu này giúp ngƣời dân hiểu rõ hơn về thực trạng đói
nghèo. Giúp cho những hộ thuộc diện đói nghèo tự trang bị cho mình
những tri thức hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẵn có ở
địa phƣơng, các nguồn nội lực của gia đình và bản thân họ. Phát huy
tối đa và vận dụng các cơ chế chính sách của chính quyền các cấp đã
ban hành để tự vƣơn lên xóa đói giảm nghèo một cách hiệu quả nhất.
- Giúp các lãnh đạo địa phƣơng có cái nhìn rõ hơn về thực trạng
nghèo đói; từ đó có những cơ chế chính sách phù hợp để nâng cao
hiệu quả chƣơng trình giảm nghèo bền vững của ngƣời dân.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc quản lý nhà nƣớc về công
tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi thành, từ đó đề xuất giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc tại huyện Núi Thành, là tài liệu
tham khảo góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về công
tác giảm nghèo tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
a. Khái niệm nghèo
“Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các
hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không
được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt
hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp
cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa sự không an toàn, không có
quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.
Nghèo có nghĩa dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong
các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ
sinh an toàn”
b. Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của Nhà nƣớc
và xã hội hay là của chính những đối tƣợng thuộc diện nghèo, nhằm
tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu
6
nhập không đáp ứng đƣợc những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn
nghèo đƣợc quy định theo từng địa phƣơng, khu vực và quốc gia.
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo là hoạt động có ý thức do Nhà
nƣớc thực hiện thông qua các công cụ (cơ chế, chính sách, pháp luật,
hệ thống tổ chức, nguồn lực…) và các biện pháp hành chính khác
(thanh tra, kiểm tra, giám sát…) tác động vào ngƣời nghèo với mục
tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng, an sinh xã hội trong
từng giai đoạn nhất định.
1.1.3. Vai trò của QLNN về giảm nghèo
a. Vai trò định hướng
b. Vai trò phối hợp
c. Vai trò điều tiết
c. Tiêu chí đánh giá
+ Số buổi tập huấn
+ Số hộ nghèo đƣợc tập huấn, hƣớng dẫn cách làm ăn....
+ Số hộ dân biết áp dụng làm ăn phát triển kinh tế sau khi đƣợc
tập huấn, hƣớng dẫn.
1.2.3. Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực làm công tác giảm
nghèo
Tổ chức bộ máy quản lý về công tác giảm nghèo phải gắn với
mục tiêu và phƣơng hƣớng hoạt động của hệ thống. Có gắn với mục
tiêu và phƣơng hƣớng thì bộ máy quản lý hoạt động mới có hiệu quả.
Nguyên tắc tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo gồm:
- Chuyên môn hoá và cân đối
- Linh hoạt và thích nghi với môi trƣờng
- Bảo đảm tính hiệu quả
1.2.4. Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xữ lý các vi
phạm trong công tác giảm nghèo
a. Nội dung giám sát, thanh tra, kiểm tra
Mục đích giám sát, thanh tra, kiểm tra là đánh giá kết quả phát
hiện những điểm mạnh, điểm yếu để có biện pháp kịp thời chấn
chỉnh việc quản lý và thực hiện công tác giảm nghèo tại địa phƣơng
8
và kiến có kiến nghị, đề xuất với tỉnh, trung ƣơng về các giải pháp
nâng cao hiệu quả thực hiện Chƣơng trình giảm nghèo, an sinh xã
hội tại địa phƣơng.
Đối tƣợng giám sát, kiểm tra bao gồm thành viên Ban chỉ đạo
cấp xã, thị trấn, phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội cấp huyện,
Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện, Ủy ban nhân dân các
xã, thị trấn, các hộ gia đình thụ hƣởng các chính sách tại địa phƣơng.
nghèo
-Số vụ vi phạm bị xử lý
-Số tiền thu hồi do sai phạm trong quá trình thực hiện chƣơng
trình, các chế độ chính sách giảm nghèo.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.2. Điều kiện xã hội
1.3.3. Điều kiện kinh tế
1.3.4. Cơ chế chính sách của nhà nƣớc về giảm nghèo
1.3.5. Khoa học công nghệ
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƢƠNG VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Núi Thành
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH,
TỈNH QUẢNG NAM
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN
NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý
b. Địa hình, khí hậu
10
2.1.2. Đặc điểm xã hội
11
đào tạo nghề cho lao động, hỗ trợ các chính sách phát triển kinh tế,
đã và đang tạo nền tảng căn bản cho hoạt động giảm nghèo trên địa
bàn huyện Núi Thành.
a. Thực trạng triển khai các chính sách, quy định quản lý nhà
nước đối với công tác giảm nghèo
- Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo:
- Đào tạo nghề:
Hiện nay, trên địa bàn huyện Núi Thành có 65.936 ngƣời trong
độ tuổi lao động, chiếm 62,5% dân số toàn huyện. Trong những năm
qua, tập trung thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020 theo Quyết định 1956/ QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của
Thủ tƣớng Chính phủ, huyện Núi Thành đã tranh thủ các nguồn vốn
đầu tƣ của Trung ƣơng và tỉnh để đẩy mạnh công tác đào tạo nghề,
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Kết quả đào tạo nghề và
giải quyết việc làm thể hiện qua bảng 2.3
Bảng 2.3 . Đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm Năm
2012
1
2
4
Lớp
10
8
5
5
2
1
Ngƣời
490
589
245
102
trung tâm xã, xây dựng hệ thống trƣờng học tƣơng đối đảm bảo cho
việc dạy và học, có trung tâm cấp huyện và y tế tại xã đảm bảo chuẩn
về y tế, các xã đều có điện lƣới quốc gia, có điện thoại, có điểm bƣu
điện văn hoá xã, có sóng phát thanh và truyền hình ở tất cả các xã, hệ
thống thủy lợi, nƣớc sinh hoạt đƣợc đầu tƣ phục phục cho sản xuất
và sinh hoạt... bƣớc đầu ảnh hƣởng tích cực và thay đổi đến đời sống
mọi mặt của nhân dân trên địa bàn huyện.
- Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo: Chính sách hỗ trợ
về y tế cho ngƣời nghèo đã giúp cho ngƣời nghèo tiếp cận với các
dịch vụ và thụ hƣởng chính sách khám chữa bệnh miễn phí, góp phần
từng bƣớc xoá bỏ những hủ tục lạc hậu trong quan niệm và phƣơng
pháp chữa bệnh trong cộng đồng ngƣời dân, nâng cao sức khoẻ cho
ngƣời dân.
- Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo: Đã thực hiện
miễn, giảm học phí cho 350 học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo
với tổng kinh phí 171,35 triệu đồng. Chính sách hỗ trợ giáo dục cho
con em hộ nghèo đã tạo sự động viên, khích lệ rất lớn cho các hộ
nghèo dân tộc thiếu số, góp phần quan trọng trong việc nâng cao tỷ
lệ huy động học sinh đến lớp, giảm bớt khó khăn cho hộ nghèo, giúp
các em yên tâm học tập.
- Chính sách trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo: Hàng năm trên cơ
sở Luật trợ giúp pháp lý và các văn bản hƣớng dẫn thực hiện, UBND
13
huyện chỉ đạo Phòng Tƣ Pháp huyện phối hợp các UBND xã và
trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh tổ chức tuyên truyền trợ giúp pháp lý
cho ngƣời nghèo.
b. Đánh giá công tác triển khai các chính sách, quy định quản
lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo
Quy trình điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo
đƣợc quy định tại Quyết định số 09/2011/ QĐ-TTg áp dụng cho giai
đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 59/ 2015/ QĐ-TTg áp dụng cho
giai đoạn 2016 -2020 đã đƣợc huyện triển khai thực hiện.
14
Bảng 2.6. Trình độ, năng lực đội ngũ CBCC làm công tác
giảm nghèo tại 17 xã, thị trấn
Đơn vị
Số lƣợng
Cán bộ LĐTB & XH kiêm nhiệm
17
- Đại học
5
- Cao đẳng
4
- Trung cấp
8
Điều tra viên thực hiện điều tra, rà soát
tra
Quy trình điều tra hộ nghèo,
cận nghèo
Cấp chế độ chính sách cho
đối tƣợng hộ nghèo
2012
2013 2014
2015 2016 2017
10
13
14
16
17
17
31
39
43
12
31
31
33
41
41
41
17
17
17
17
17
17
hộ nghèo
Nguồn vốn vay ƣu đãi phát
triển kinh tế cho hộ nghèo
Công tác lập, cấp thẻ BHYT
- Nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo: Nguồn lực đầu tƣ
cho công tác giảm nghèo còn hạn chế, chƣa đáp ứng yêu cầu. Nguồn
nhân lực thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo còn hạn chế,
cán bộ LĐTB&XH kiêm nhiệm quá nhiều việc dẫn đến chất lƣợng
công việc chƣa cao.
- Tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo: Đội ngũ cán
bộ rà soát hộ nghèo thay đổi liên tục, không chuyên trách nên tinh
thần trách nhiệm không cao, không ít cơ sở rà soát không đúng quy
trình, công khai không dân chủ.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện công tác giảm nghèo: Việc theo
dõi, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá chƣơng trình ở một số ngành,
địa phƣơng chƣa đƣợc tổ chức thực hiện nghiêm túc theo quy định
và thiếu sự đồng bộ.
- Xử lý vi phạm trong thực hiện công tác giảm nghèo: Huyện
Núi Thành chƣa có chế tài riêng đối với lĩnh vực giảm nghèo, hình
thức xử phạt đối với vi phạm trong công tác giảm nghèo còn hạn chế
và chƣa triệt để.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, dịch bệnh gia
súc, gia cầm, tai nạn, ốm đau, thƣờng xuyên gánh chịu những hậu
quả nặng nề của thiên tai, bão lụt, rủi ro ngoài ý muốn đã làm ảnh
hƣởng lớn đến đời sống và sản xuất của ngƣời dân nơi đây, đặc biệt
là ngƣời nghèo.
17
b. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện ở một số cấp
ủy đảng, chính quyền chƣa kịp thời, đồng bộ, chƣa có kế hoạch, giải
nghèo chƣa cao, vẫn còn tâm lý trông chờ ỷ lại, không muốn thoát
nghèo trong một bộ phận hộ nghèo.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH
QUẢNG NAM
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.1.1. Các dự báo
3.1.2. Định hƣớng về công tác giảm nghèo trên địa bàn
huyện Núi Thành
Định hướng chung:
Mục tiêu của Chƣơng trình giảm nghèo giai đoạn 2016 – 2020
là Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo; góp phần quan
trọng thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội,
cải thiện đời sống, tăng thu nhập của ngƣời dân đặc biệt là ở các địa
bàn nghèo, tạo điều kiện cho ngƣời nghèo, hộ nghèo tại các địa bàn
nghèo tiếp cận một cách tốt nhất đến các dịch vụ xã hội cơ bản.
Định hướng cụ thể:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm 1% .
- Phấn đấu đến năm 2020 không còn hộ nghèo. (không tính đối
tƣợng hƣởng bảo trợ xã hội).
- 100 % ngƣời nghèo, cận nghèo, khó khăn đƣợc tiếp cận và thụ
hƣởng các chính sách, chế độ theo quy định của Nhà nƣớc;
- 100% hộ nghèo do thiếu vốn sản suất đƣợc ƣu tiên vay vốn để
phát triển sản xuất, cải thiện điều kiện sống và thu nhập.
- 100% số hộ nghèo không biết cách làm ăn, không có nghề
nghiệp, chây lƣời lao động đƣợc tập huấn, hƣớng dẫn chuyển đổi cơ
Ban hành văn bản phải phù hợp với thực tiễn của địa phƣơng, dựa
20
trên cơ sở kế hoạch chung của tỉnh và của cả nƣớc, không trái với văn bản
cùng cấp và văn bản cấp trên.
Cần nghiên cứu cơ bản và toàn diện về thực trạng đói nghèo ở
từng địa phƣơng, rà soát và phân loại cụ thể các đối tƣợng nghèo đói
làm căn cứ xây dựng và hoàn thiện một số chính sách đặc thù trên cơ
sở chính sách chung, nhất là vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn,
những vùng sản xuất tập trung thuận lợi cho việc thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp.
Thƣờng xuyên cập nhật tình trạng nghèo đói của địa phƣơng,
trong tỉnh, bối cảnh trong nƣớc và quốc tế ảnh hƣởng trực tiếp tới
tình hình phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ hoạt động XĐGN của
huyện, để từ đó kịp thời có những văn bản bổ sung, điều chỉnh phù
hợp.
Thƣờng xuyên kiểm tra, đánh giá và tổng kết quá trình thực hiện
các văn bản, chính sách, chƣơng trình, kế hoạch, dự án về giảm
nghèo, từ đó có những điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hợp lý.
3.2.2 Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện
các chính sách về giảm nghèo
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chính
sách hỗ trợ giảm nghèo, an sinh xã hội của quốc gia và chính sách hỗ
trợ giảm nghèo đặc thù của tỉnh.
- Quản lý và thực hiện có hiệu quả hoạt động tín dụng ƣu đãi:
tiếp tục thực hiện công tác ủy thác bán phần đối với các hội đoàn thể,
thực hiện tốt công tác cho vay, đúng đối tƣợng, đảm bảo sử dụng vốn
đúng mục đích, hiệu quả góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, thoát
nghèo bền vững.
gian tới.
- Thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng
công nghệ thông tin, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện
chính sách giảm nghèo.
22
3.2.4 Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát và xữ lý vi phạm trong
công tác giảm nghèo
- Phát huy vai trò giám sát của các cơ quan, đơn vị nhƣ; Đoàn
đại biểu Quốc hội, HĐND, mặt trận và các hội, đoàn thể ở các cấp.
- Thƣờng xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai
thực hiện chƣơng trình, chính sách, đề án giảm nghèo.
- Chính quyền các cấp nên quan tâm hơn đến việc xây dựng bộ
tiêu chí kiểm tra, giám sát riêng trong việc thực hiện công tác Quản
lý Nhà nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn huyện Núi Thành
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu về giảm
nghèo từ huyện đến cơ sở thuận tiện cho việc theo dõi, giám sát và
đánh giá thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
- Đào tạo, lựa chọn đội ngũ những ngƣời làm công tác thanh tra,
kiểm tra có đủ năng lực, trình độ đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác
kiểm tra, giám sát trong tình hình mới.
- Tổ chức thanh tra thƣờng xuyên, định kỳ hoặc đột xuất.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng nhằm
bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả và minh bạch trong giải quyết các thủ
tục hành chính.
- Chính quyền các cấp thƣờng xuyên chỉ đạo, tổ chức thanh tra
để đánh giá, hạn chế và uốn nắn kịp thời những sai phạm, lệch lạc
trong tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo.
3.1. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
xã hội của huyện Núi Thành. Đi sâu phân tích tình hình nghèo, giảm
nghèo và thực trạng QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện. Qua
phân tích, luận văn đã làm rõ nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến
nghèo cũng nhƣ khái quát sự thành công, kết quả của sự nghiệp giảm
nghèo, đồng thời nêu lên những hạn chế trong công tác QLNN về