ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN QUANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC,
TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hiệp
Phản biện 2:TS. Hoàng Hồng Hiệp
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý Kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 03 tháng 02 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
2
- Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn công
tác quản l nhà nước về Bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc,
tỉnh Quảng Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu
- ề nội dung: Luạn van nghien cứu nội dung quản nhà nuớc
về ảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
- ề không gian: Nghien cứu tren địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam .
- Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu chủ yếu trong thời gian t
đầu năm 2012 đến cuối năm 2016 và đề xuất giải pháp cho các năm
tiếp theo.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn sử dụng kết hợp
các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp điều tra (thông qua bảng câu hỏi)
- Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh,
tổng hợp…
5. Bố cục luận văn
- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành
ba chương, bao gồm:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản
nhà nước về
BTXH.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản nhà nước về BTXH tại
nhiệm, là nhiệm vụ của cả cộng đồng.
- BTXH là t sự đóng góp của các bên, sự trợ giúp của xã hội và
sự chia sẽ của cộng đồng và BTXH còn phải phụ thuộc vào nền kinh
tế của địa phương.
4
1.1.3. Ý nghĩa của việc quản lý nhà nƣớc về bảo trợ xã hội
- Dưới góc độ của người thụ hưởng, T H được xem như à
nguồn tài chính đảm bảo cho họ có cuộc sống tối thiểu trong xã hội.
- Dưới góc độ kinh tế, BTXH không vì mục đích kinh doanh
nhưng ại có nghĩa à công cụ phân phối lại tiền bạc, của cải và vật
chất.
- Dưới góc độ chính trị xã hội và nhân văn, T H không chỉ là
thái độ, là biện pháp hỗ trợ tích cực mà còn giảm thiểu bất ổn xã hội.
- Dưới góc độ pháp luật, BTXH là một định chế quan trọng
trong hệ thống pháp luật an sinh xã hội.
- Đối với xã hội, BTXH là một biện pháp của chính sách xã hội
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TRỢ
XÃ HỘI
1.2.1. Ban hành và tuyên truyền phổ biến chế độ, chính sách,
pháp luật về bảo trợ xã hội
a. Ban hành văn bản có liên quan đến bảo trợ xã hội
- Trong văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam khóa VI,
Khóa VIII, khóa IX, khóa X, khóa XI, khóa XII công tác BTXH đều
được đặc biệt quan tâm và là chủ đề lớn trong các ăn kiện Đại hội.
- Trên quan điểm của Đảng, hệ thống chính sách An sinh xã hội
ở nước ta trong thời kỳ đổi mới được Nhà nước thể chế hóa bằng
nhiều văn bản có giá trị pháp lý qua t ng chặng đường phát triển
trong quá trình đổi mới.
b. Tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động BTXH
+ Trung ương có ộ Lao động – Thương binh & xã hội.
+ Ở tỉnh, thành phố có Sở Lao động – Thương binh & xã hội.
+ Ở huyện, thị xã có Phòng Lao động – Thương binh & xã hội.
+ Ở xã, phường, thị trấn có cán bộ, công chức phụ trách Lao
động – Thương binh & xã hội.
c. Mạng lưới hoạt động bảo trợ xã hội
- Đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác BTXH.
- Dịch vụ công tác xã hội.
6
- Hệ thống các cơ quan, chức năng iên quan đến công tác Bảo
trợ xã hội.
- Mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng,
- Thôn, xã, trung tâm phát triển cộng đồng.
- Các Trung tâm bảo trợ xã hội.
1.2.3. Dự toán thu, chi bảo trợ xã hội
a. Dự toán thu
- Thu t nguồn tài trợ t nhà nước.
- Thu t nguồn tài trợ t các tổ chức, đoàn thể, cá nhân, các
doanh nghiệp trong cộng đồng.
- Thu t nguồn tài trợ t các tổ chức phi chính phủ, nguồn tài trợ
quốc tế.
b. Dự toán chi
- Theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007
- Theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013
- Ngoài ra còn có các khoản trợ cấp đột xuất do ôm đau, thiên
tai, địch họa, mất mùa, chết…theo quy định của luật.
- Trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
- Người thụ hưởng có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước về
những bất hợp lý khi thực hiện các chế độ BTXH.
- Cơ quan nhà nước sẽ có trách nhiệm giải quyết những khiếu
nại này theo thẩm quyền t thấp đến cao.
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
BẢO TRỢ XÃ HỘI
1.3.1. Nhân tố kinh tế tác động đến công tác quản lý nhà
nƣớc về bảo trợ xã hội
1.3.2. Nhân tố phi kinh tế tác động đến quản lý nhà nƣớc về
bảo trợ xã hội
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO
TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH
QUẢNG NAM
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC
ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
BẢO TRỢ XÃ HỘI
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý
- Nằm về phía Bắc của Quảng Nam, Đại Lộc có vị trí địa lý khá
thuận lợi cho việc giao ưu, phát triển: à vùng vành đai, cách Trung
tâm thành phố Đà Nẵng 25 km về phía Tây Nam, cách tỉnh lỵ Tam
Kỳ 70 km.
b. Đặc điểm tự nhiên
- Về đặc điểm tự nhiên, huyện Đại Lộc à vùng đất mang tính
chất trung du v a có đồng bằng v a có r ng núi với diện tích tự
nhiên: 587,041 km2. Dân số toàn huyện tính đến tháng 12/2016:
nhân dân huyện Đại Lộc đã đề ra chủ trương, kế hoạch thực hiện
chính sách BTXH.
-Trên cơ sở Nghị quyết đã đề ra Phòng Lao động – Thương binh
và xã hội huyện đã tham mưu ủy ban nhân dân huyện ban hành kịp
thời 11 văn bản hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền, kiểm tra giám
sát việc thực hiện chính sách BTXH.
b. Công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp
luật về bảo trợ xã hội
- Trong 05 năm qua Phòng Lao động – Thương binh và xã hội
đã thực hiện 800 tin, bài, phóng sự, chuyên mục, chuyên đề được
đăng tải trên sóng truyền hình địa phương, đài truyền thanh huyện về
chính sách bảo trợ xã hội.
- Phối hợp với các ban, ngành iên quan, đài truyền thanh huyện
thực hiện trên 1000 ượt tuyên truyền về các chính sách BTXH.
10
- Tổ chức nhiều Hội nghị tập huấn triển khai xác định dạng tật,
mức độ khuyết tật cho các xã, thị trấn và triển khai các Nghị định có
iên quan đến chế BTXH.
2.2.2. Tổ chức bộ máy
a. Các cơ quan quản lý nhà nước về BTXH
- Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc tổ chức thực hiện chức năng
quản nhà nước về BTXH
- Phòng Lao động – Thương binh &xã hội huyện Đại Lộc tham
mưu ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ cụ thể về BTXH.
- ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức thực hiện.
b. Tổ chức bộ máy hoạt động.
- Hiện nay tổng số ượng cán, công chức, chuyên viên tại phòng
Lao động – Thương binh & xã hội huyện Đại Lộc là 13 người. Trong
67/2007/NĐ gồm 09 đối tượng; Nghị định 136/2013/NĐ-CP có 06
nhóm đối tượng. (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1. Tình hình lập dự toán chi qua các năm 2012 -2016
Triệu đồng
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Dự toán
2012
2013
2014
2015
2016
Trợ cấp thường
29.000 29.800 30.000 29.000 50.900
xuyên
Trợ cấp đột xuất
180
200
220
270
300
Trợ cấp khác
50
50
50
50
50
Chỉ tiêu
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Năm
2016
Trợ cấp thường
xuyên
29.685
30.686
21.613
34.503
64.689
đúng với quy định của pháp luật.
+ 10 xã có quy trình họp xét chưa nghiêm túc, tuy đã có quyết định
thành lập Hội đồng xác nhận mức độ khuyết tật nhưng không thực hiện
họp xét theo quy định mà cán bộ Lao động – Thương binh và ã hội tự
xét.
+ 230 trường hợp cắt giảm không đúng theo quy định của pháp luật
vẫn còn tình trạng người đã chết nhưng vẫn để nhận tiền BTXH hằng
tháng kéo dài.
+ 01 trường hợp đối tượng T H đã chết nhưng công chức Lao
động - Thương binh xã không cắt giảm để đã tự giả chữ ký nhận tiền.
+ 18 trường hợp cập nhật văn bản về chế độ bảo trợ xã hội chưa kịp
thời, dẫn đến trễ chế độ cho đối tượng.
- Qua quá trình thanh tra, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện đã kiên
quyết xử nghiêm các đối tượng vi phạm, thực hiện công khai niêm
yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân và trên đài truyền thanh huyện.
2.2.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về bảo trợ xã hội
14
- Trong 05 năm (t 2012 đến 2016) Phòng LĐ- TB & XH huyện
Đại Lộc đã thụ lý và gải quyết được 10 đơn khiếu nại cá nhân, không
để xảy ra hiện tượng khiếu kiện, kiếu nại đông người và kéo dài về
BTXH và hầu hết các đơn đều được Phòng Lao động – Thương binh
và xã hội huyện chỉ đạo giải quyết kịp thời, đêm ại niềm tin cao
trong nhân dân. (Xem bảng 2.3)
Bảng 2.3. Tổng hợp ý kiến của đối tượng BTXH về thời gian giải
quyết hồ sơ, đơn thư, khiếu nại trên lĩnh vực BTXH
Phương án trả ời
số ượt chọn
Thông qua bảng 2.3 cho thấy tiến độ giải quyết hồ sơ, đơn thư,
khiếu nại tại địa phương à rất tốt, giải quyết rất nhanh chóng đạt 19
ượt chiếm tỷ lệ 12.7 %; giải quyết nhanh chóng đạt 91 ượt trả lời
chiếm 60.7% . Qua kết quả ta thấy được Phòng Lao động – Thương
binh và xã hội huyện Đại Lộc giải quyết khá tốt về hồ sơ, đơn thư,
khiếu nại của công dân. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số ít đối
tượng BTXH tại địa phương vẫn chưa thực sự hài òng trong đó có
25 ượt chọn chậm trể, 15 ượt chọn rất chậm trễ. Kết quả trên cũng
là hệ quả tất yếu trong quá trình thực hiện chế độ BTXH tại địa bàn
huyện Đại Lộc nói riêng và trên địa bàn tỉnh, cả nước nói chung đó
à chưa đồng bộ, chưa hài hòa giữa tất cả các bộ phận, chưa năm bắt
được hết trọn vẹn tâm tư, nguyện vọng của đối tượng.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.3.1. Thành công và hạn chế
15
a. Thành công
- Đã xây dựng được hệ thống văn bản tạo cơ sở pháp lý cho thực
hiện tốt chính sách bảo trợ xã hội. Đặc biệt là các Nghị quyết của
huyện ủy về chính sách thực hiện T H và các văn bản hướng dẫn
thực hiện chính sách BTXH của huyện nhằm thực hiện tốt Nghị định
số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của chính phủ
quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã
hội....
- Công tác thông tin tuyên truyền được chú trọng hơn, công tác
tập huấn thực hiện chế độ bảo trợ xã hội ngày càng được nâng cao cả
về số ượng lẫn chất ượng.
- Bộ máy tổ chức thực hiện chính sách T H ngày càng được
với tiến trình thực hiện.
- Tiêu chí xác định đối tượng vẫn còn quá chặt chẽ, cứng nhắc
gây nhiều khó khăn trong việc xét chọn chính xác đối tượng.
- Về công tác tuyên truyền chính sách BTXH chủ yếu trong
ngành và qua chính quyền địa phương. Việc thực hiện tuyên truyền
qua các phương tiện Ti vi, rario đòi hỏi nguồn kinh phí tuyên truyền
cao nên số ượt tuyên truyền không đều hay có thể nói là rất ít.
- Nhận thức của chính quyền địa phương về công tác BTXH
chưa đầy đủ.
- Việc phân công, sắp xếp cán bộ, công chức thực hiện công tác
BTXH tại địa phương còn chưa hợp lý, còn mang tính chủ quan chưa
đề cao năng ực tác nghiệp của nhân viên.
- Nguồn kinh phí tài trợ chủ yếu t nguồn ngân sách Trung
ương. Nguồn kinh phí huy động t cộng đồng còn hạn chế và không
thường xuyên. Sự tham gia của các nhà tài trợ vẫn mang tính phong
trào, thời điểm chủ yếu à để quảng bá thương hiệu, đánh bóng tên
tuổi chưa trở thành hoạt động thường xuyên.
- Công tác thanh tra, kiểm tra còn mang tính hình thức đối phó
chưa mang tính thực tế cao dẫn đến vẫn còn phát sinh tiêu cực trong
công tác quản , điều hành BTXH.
17
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hƣớng phát triển chính sách BTXH giai đoạn
2012 -2020
3.1.2. Định hƣớng phát triển chính sách BTXH tại huyện
Đại Lộc
- Công tác BTXH phải dựa trên quyền được an sinh của người
dân và phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương.
- Phát triển hệ thống chính sách, cơ chế BTXH phải phù hợp với
quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng bộ với chính sách BHXH, BHYT
và là một phần quan trọng tạo thành hệ thống ASXH toàn diện.
- Mở rộng sự tham gia của các đối tác xã hội thông qua các cơ
chế khuyến khích, thu hút tham gia của các đối tượng vào cung cấp
dịch vụ BTXH.
- Xây dựng và thực hiện hệ thống T H hướng đến bao phủ,
hình thức đa dạng, nhiều tầng lớp, đảm bảo mức sống tối thiểu cho
người dân.
- Việc tính toán mức trợ cấp phải dựa vào chi phí tối thiểu cần
thiết để duy trì cuộc sống của một người/ một tháng.
- Công tác BTXH cần có đội ngũ cán bộ làm công tác mang tính
chuyên nghiệp, ổn định có tâm huyết với nghề thì chính sách mới
được triển khai có hiệu quả.
3.2. GIẢI PHÁP CỤ THỂ
3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành, thông tin, tuyên truyền,
phổ biến chính sách pháp luật về BTXH.
a. Ban hành văn bản về BTXH
- Tiếp tục ban hành các văn bản triển khai thực hiện hoạt động
bảo trợ xã hội phù hợp với thực tiễn của huyện.
19
- Tiến hành rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính
sách hiện có trên cơ sở kế th a và phát triển theo hướng ngày càng
mở rộng.
nhiệt tình, hiểu biết, có trách nhiệm.
- Khen thưởng đối với những tổ chức, các nhân làm tốt công tác
BTXH
- Hình thành chuyên mục “ ảo trợ xã hội”: trên Website hệ điều
hành Ủy ban nhân dân huyện
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy
a. Cơ quan quản lý nhà nước về BTXH
- Kiện toàn cơ quan quản lý nhà nước về T H theo hướng hiện
đại, hiệu lực, hiệu quả phù hợp với yêu cầu thực thi nhiệm vụ của
Ngành và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xây dựng tiêu chuẩn người cán bộ phù hợp với t ng ĩnh vực
với các tiêu chí cụ thể như đạo đức, trình độ chuyên môn, độ tuổi.
- Rà soát, xây dựng lại định mức biên chế; đồng thời định kỳ tổ
chức đánh giá năng ực t ng cán bộ để có kế hoạch bố trí, luân
chuyển cán bộ phù hợp với năng ực, sở trường công tác.
a. Tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động BTXH
- Nâng cao chất ượng hoạt động của các Phòng Lao động –
Thương binh và xã hội huyện Đại Lộc.
- Nâng cao năng ực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chính
sách BTXH.
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chính sách
T H theo hướng chuyên nghiệp nâng cao về năng ực và trình độ
chuyên môn.
- Chủ động thực hiện chế độ chính sách về BTXH cho nhân dân,
không bị động, chờ đợi khi người dân có yêu cầu mới thực hiện.
- Rà soát, cũng cố lại toàn bộ hệ thống BTXH t huyện đến xã
thị trấn, kịp thời phát hiện, thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực
tế taị địa phương.
22
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức hoạt động thu, chi bảo trợ xã hội
a. Hoạt động thu
-Tăng cường vận động thu giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn
phân bổ của nhà nước cụ thể:
-Tiếp tục tuyên truyền vận động và tổ chức tốt các phong trào
tương thân, tương ái, mở rộng sự tham gia hỗ trợ của cộng đồng.
-Tích cực và chủ động khai thác các nguồn lực xã hội, nguồn lực
quốc tế; xây dựng cơ chế khuyến khích và huy động các tổ chức,
doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ xã hội theo phương thức
hợp tác công tư; tăng cường sự tham gia của các tổ chức khoa học, tổ
chức chính trị - xã hội trong việc đánh giá, giám sát hiệu quả thực
hiện các chính sách xã hội.
-Thực hiện công khai minh bạch tài chính, định kỳ hằng năm
báo cáo tổng kết công khai, minh bạch tài chính tại cơ quan, đơn vị.
-Đưa vào Nghị quyết tăng nguồn vốn cân đối ngân sách chi cho
thực hiện chính sách BTXH.
-Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, các doanh
nghiệp vào đầu tư, kinh doanh tại huyện để tạo nguồn quỹ bổ sung
thực hiện chính sách BTXH.
b. Hoạt động chi
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động chi BTXH không
để xảy ra tình trạng thiếu sót hoặc chi không đúng đối tượng.
- Quyết toán thu, chi phải đúng hạn, tránh tình trạng chậm trể chi
cho đối tượng BTXH làm ảnh hưởng đến đời sống của người thụ
hưởng.
- Tăng cường thực hiện chi trả tại nhà đối với các đối tượng tàn
tật nặng, trẻ em, người già đơn thân.
lý một cách công khai tại trụ sở cơ quan và trên hệ thống đài truyền
thanh trên địa bàn huyện.