Quản lý nhà nước về thương mại – dịch vụ trên địa bàn huyện đại lộc, tỉnh quảng nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ KIM HÒA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP

Đà Nẵng – Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Lê Thị Kim Hòa


MỤC LỤC
...................................................................................................................................................................... 2
MỤC LỤC....................................................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................................................... 5

- Thông qua hệ thống tuyên truyền giáo dục nhà nước định hướng dư luận, tác động vào tư tưởng, quan
điểm của các nhà sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng theo mục tiêu dự kiến......................................24
- Nhà nước nắm giữ những ngành then chốt, mũi nhọn của nền kinh tế, chi phối lĩnh vực thiết yếu và
quan trọng nhất...................................................................................................................................... 24
Đối với cấp huyện, căn cứ vào các quy định của pháp luật, các văn bản dưới luật, các quy định của trung
ương, của tỉnh để lãnh đạo, hướng dẫn, giám sát các hoạt động thương mại. Đồng thời, cơ quan nhà


nước cấp huyện trong phạm vi, quyền hạn của mình sử dụng các chính sách thương mại để khuyến khích
hay không khuyến khích đối với các lĩnh vực thương mại cụ thể, chính sách ưu đãi, kêu gọi đầu tư phát
triển thương mại hiện đại…. Ngoài ra, bằng tác động trực tiếp của bộ máy quản lý hành chính và kiểm
tra, kiểm soát hoạt động thương mại kết hợp với định hướng dư luận, tác động vào tư tưởng, quan điểm
của các nhà sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng để thực hiện việc quản lý theo mục tiêu của huyện...24
1.2.6. Phương pháp quản lý nhà nước về thương mại.............................................................................25
1.2.7. Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại................................................................26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI................................................28
1.3.1. Các nhân tố thuộc đối tượng quản lý và môi trường......................................................................28
1.3.2. Các nhân tố thuộc bản thân chủ thể quản lý..................................................................................30
Năng lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có tính chất quyết định đến hiệu quả
quản lý nhà nước về thương mại, thể hiện ở các nội dung sau:...............................................................31
- Trang thiết bị công nghệ phục vụ cho công tác quản lý:.........................................................................31
- Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý thương mại:................................................................31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2.................................................................................................................................................. 34
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI...................................................................................34
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC..................................................................................................................... 34
2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HUYỆN ĐẠI LỘC GIAI ĐOẠN 2011-2015...................................34
2.1.1. Tổng quan về huyện Đại Lộc.......................................................................................................... 34
2.1.2. Tình hình phát triển thương mại huyện Đại Lộc giai đoạn 2011-2015............................................35
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC GIAI ĐOẠN 2011 2015...................................................................................................................................................................47

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC...................................................................................................................................81
3.3.1. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại..................81
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả các phương pháp quản lý nhà nước về thương mại..........................83
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.....................................................................................................................84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................................................................... 86
KẾT LUẬN..................................................................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................. 1
PHỤ LỤC 1:.................................................................................................................................................... 3

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang
Error:
Refere

2.1

Cơ sở hoạt động kinh doanh thương mại – dịch vụ huyện
Đại Lộc

nce
source
not


Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Đại Lộc giai đoạn 20112015

nce
source
not
found
Error:
Refere

2.5

Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế huyện Đại Lộc giai
đoạn 2011-2015

nce
source
not
found
Error:
Refere

2.6

Các văn bản ban hành về quản lý thương mại năm 20112015

nce
source
not

2.7


2.1

Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Đại Lộc

nce
source
not
found
Error:
Refere

2.2

Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế giai đoạn 2011-2015

nce
source
not
found


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại và tham gia hội
nhập quốc tế, thương mại đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động và nâng
cao đời sống của nhân dân.

địa phương với các huyện, các tỉnh lân cận nhằm đáp ứng những yêu cầu mới
về phát triển thương mại, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển
huyện Đại Lộc thành huyện công nghiệp vào năm 2020, thực hiện thành công
các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới; thích
ứng với thể chế kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát
huy các lợi thế, khắc phục những hạn chế trong quản lý nhà nước về thương
mại trên địa bàn huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu, vận dụng và phát triển thêm
cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thương mại để đưa ra các giải pháp có tính
khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về
thương mại - dịch vụ trên địa bàn huyện Đại Lộc là vấn đề có ý nghĩa cần
thiết và chiến lược. Vì vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về
thương mại – dịch vụ trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” có tính
cần thiết và cấp bách cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
nội dung quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn huyện Đại Lộc trong
thời gian đến.
Để hoàn thành mục tiêu này, luận văn sẽ thực hiện những nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của nội dung quản lý nhà nước về thương
mại.


3

- Phân tích, đánh giá thực trạng nội dung quản lý nhà nước về thương
mại trên địa bàn huyện Đại Lộc.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện nội dung
quản lý Nhà nước về thương mại trên địa bàn huyện Đại Lộc trong thời gian
đến.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông qua quan sát hoạt động thực tế,
khảo cáo các tài liệu thứ cấp là các thống kê, báo cáo, quy định có liên quan.
- Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu, phương pháp đánh giá, đề xuất:
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp
tổng hợp...
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sau:
Về lý luận: Tổng hợp lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động
thương mại của một địa phương cấp huyện, có ý nghĩa tham khảo về mặt lý
luận đối với các đề tài nghiên cứu tương tự ngoài việc tạo cơ sở cho các phân
tích trong đề tài.
Về thực tiễn: Những phân tích thực trạng, đánh giá nguyên nhân của thực
trạng quản lý hoạt động thương mại trên địa bàn Đại Lộc cũng như các đề
xuất giải pháp hoàn thiện có ý nghĩa tham khảo, ứng dụng tốt đối với những
người đang và sẽ thực thi công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa
bàn huyện Đại Lộc nói riêng và các huyện có điều kiện tương tự nói chung.
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn
huyện Đại Lộc.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại trên


5

địa bàn huyện Đại Lộc.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản lý nhà nước về thương mại nói riêng và quản lý nhà nước về kinh

lý nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn Hà Nội.
Từ những nghiên cứu trên là cơ sở để vận dụng vào nghiên cứu công tác
quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Đại Lộc. Có thể nói, hiện chưa có công
trình nghiên cứu nào nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực thương mại trên địa
bàn. Một số nội dung như: Nghị quyết Đảng bộ huyện và nghị quyết HĐND
huyện chỉ mới đề cập tới ở cấp độ định hướng chung cho sự phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn trong đó có hoạt động thương mại – dịch vụ. Mặt khác,
các kế hoạch do phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện tham mưu UBND huyện
xây dựng chỉ giới hạn ở việc đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu mà chưa chú
trọng phân tích thực trạng và đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về thương mại trên địa bàn.


7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm thương mại
Có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về thương mại. Thuật ngữ thương
mại, tiếng Anh là “Commerce”, ngoài ra còn có thuật ngữ khác là Trade, tiếng
Pháp “Commerce”, tiếng Latinh “Commercium”, ... về cơ bản các từ này đều
được hiểu là buôn bán hàng hóa với mục đích sinh lợi.
Luật Thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi:
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm: mua
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động
sinh lợi khác.
Thương mại là một phạm trù kinh tế ra đời và tồn tại gắn liền với sự ra

như xúc tiến thương mại, dịch vụ thương mại.
1.1.2. Phân loại hoạt động thương mại
a. Theo phạm vi hoạt động thương mại
Theo phạm vi hoạt động thương mại, thương mại được phân thành
thương mại nội địa (nội thương) và thương mại quốc tế (ngoại thương).
Thương mại nội địa có thể được phân thành: Thương mại thành thị và
thương mại nông thôn, thương mại vùng đặc biệt, thương mại biên giới,
thương mại vùng sâu, vùng xa, ...
Thương mại nội địa phản ánh những quan hệ kinh tế thị trường của các
chủ thể kinh tế của một quốc gia. Các hoạt động thương mại nội địa về cơ bản
diễn ra trong phạm vi biên giới của một quốc gia.
Thương mại quốc tế bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ qua
biên giới quốc gia có thể ở phạm vi toàn cầu (WTO), có thể ở phạm vi khu


9

vực (EU, ASEAN ...) hoặc thương mại song phương giữa 2 quốc gia. Thương
mại quốc tế phản ánh những mối quan hệ kinh tế thương mại giữa các chủ thể
kinh tế của các quốc gia với nhau. Chúng tuân thủ những luật lệ và những
thông lệ buôn bán toàn cầu, khu vực và các hiệp định thương mại ký kết song
phương giữa các quốc gia.
Trong hoạt động ngoại thương, xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch
vụ cho nước ngoài và nhập khẩu là việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước
ngoài.
Ngoại thương là hoạt động kinh tế đã có từ rất lâu, nhưng ngoại thương
chỉ thực sự phát triển trong thời đại Tư bản chủ nghĩa. Ngày nay toàn cầu hóa
kinh tế thế giới và tự do hóa thương mại là một xu hướng phổ biến, thì sự phát
triển ngoại thương hết sức mạnh mẽ. Ngoại thương không chỉ có ý nghĩa đơn
thuần là sự trao đổi buôn bán với bên ngoài mà thực chất cùng với các quan

dùng cuối cùng, quan hệ thương mại đó thuộc về thương mại bán lẻ và ngược
lại thì đó là thương mại bán buôn.
Các hoạt động bán buôn diễn ra ở các chợ đầu mối, thị trường với trung
tâm buôn bán trong nước và quốc tế… Ngược lại, hoạt động bán lẻ diễn ra ở
các chợ, các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp, các siêu thị, hội chợ thương
mại…
c. Theo đối tượng của hoạt động thương mại
Theo đối tượng hoạt động thương mại được phân thành thương mại hàng
hóa, thương mại dịch vụ.
Thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ là những khái niệm phân
biệt với nhau chủ yếu dựa vào sự khác biệt về đối tượng của hoạt động trao
đổi trong thương mại. Nếu thương mại hàng hóa về cơ bản là trao đổi các sản
phẩm “hữu hình” thì thương mại dịch vụ là lĩnh vực trao đổi, mua bán các sản
phẩm “vô hình” .


11

Thương mại dịch vụ là lĩnh vực rất rộng và phức tạp. Trong nền kinh tế
hiện đại, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển mạnh mẽ. Thương mại dịch
vụ tồn tại song song cùng thương mại hàng hóa và ngày càng giữ vị trí quan
trọng trong đời sống kinh tế của xã hội hiện đại.
Thương mại hàng hóa gồm thương mại hàng tư liệu sản xuất và thương
mại hàng tiêu dùng.
Có thể phân chia thương mại hàng hóa theo từng nhóm hàng. Ví dụ:
thương mại về hàng công nghiệp, hàng nông sản, thực phẩm, thủy sản, hay
theo mặt hàng như: gạo, cà phê, chè hay sắt thép, máy nông nghiệp...
d. Theo kỹ thuật trao đổi, buôn bán
Theo kỹ thuật trao đổi, buôn bán, thương mại được phân thành thương
mại truyền thống và thương mại điện tử.

vực nhạy cảm để bảo vệ các lợi ích quốc gia hoặc để bảo vệ sản xuất trong
nước, nhất là đối với những ngành công nghiệp non trẻ, mới hình thành. Các
biện pháp thường được sử dụng trong thương mại bảo hộ là thuế quan và các
biện pháp phi thuế quan như: các biện pháp hành chính, cấm nhập khẩu, hạn
ngạch, giấy phép, các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn... đồng thời các quốc
gia còn có thể áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đối với sản xuất trong nước.
Thương mại tự do hóa được thể hiện qua việc xóa bỏ và giảm thiểu hàng
rào thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan, bảo đảm quyền tự do kinh
doanh cho các thương nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa trong nước
và quốc tế lưu thông thông suốt. Thương mại tự do hóa có nhiều cấp độ và
hình thức khác nhau.
1.1.3. Vị trí, vai trò của ngành thương mại
a. Vị trí của ngành thương mại
Là một khâu của quá trình tái sản xuất, thương mại có vị trí trung gian
nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.


13

Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng, thương mại là hình thức phát
triển cao của trao đổi hàng hóa và lưu thông hàng hóa nên thương mại được
xem xét như một khâu của quá trình tái sản xuất. Vì vậy thương mại có vị trí
trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Dòng vận động của sản phẩm
hàng hóa qua khâu thương mại hoặc để tiếp tục phục vụ cho sản xuất hoặc
cho tiêu dùng cá nhân.
Ở vị trí cấu thành của quá trình tái sản xuất, thương mại được coi là hệ
thống dẫn lưu, tạo ra sự liên tục của quá trình tái sản xuất. Nếu hệ thống dẫn
lưu bị ách tắc sẽ dẫn tới ách tắt trong sản xuất và tiêu dùng. Thương mại là
phần hợp thành của sản xuất hàng hóa. Sản xuất hàng hóa là để thõa mãn nhu
cầu của người khác, để trao đổi, mua bán. Không thể nói sản xuất hàng hóa

sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm.
Qua đơn đặt hàng của thương mại giúp cho sản xuất chủ động lập kế
hoạch sản xuất như về vốn, kỹ thuật, thời gian.
Thương mại phản ánh nhu cầu tiêu dùng với sản xuất giúp sản xuất làm
ra hàng hóa phù hợp với tiêu dùng.
Thương mại loại bỏ những hàng kém chất lượng lọt vào lưu thông, từ đó
buộc các nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao
trình độ tay nghề để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Thương mại còn tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản xuất.
* Đối với tiêu dùng cá nhân
Thương mại góp phần nâng cao đời sống nhân dân.
Tiêu dùng cá nhân chính là quá trình tái sản xuất sức lao động. Thông
qua hoạt động của mình thương mại cung ứng hàng hóa thiết yếu cho người
tiêu dùng một cách đầy đủ, kịp thời về số lượng, chất lượng, cơ cấu về chủng
loại với không gian và thời gian thích hợp từ đó góp phần tái sản xuất sức lao
động.


15

Thương mại cung ứng hàng hóa cho nhu cầu đời sống, đặc biệt ở nông
thôn và miền núi, góp phần cải tạo tiêu dùng lạc hậu và thúc đẩy hình thành
tập quán tiêu dùng mới.
Thông qua hoạt động tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,
thương mại một mặt giúp cho người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa phù hợp với
nhu cầu, mặt khác kích thích hình thành nhu cầu mới.
Thương mại kích thích nhu cầu và luôn tạo ra nhu cầu mới. Người tiêu
dùng mua bán không xuất phát từ tình cảm mà bằng lý trí. Lợi ích của sản
phẩm hay mức độ thỏa mãn nhu cầu của sản phẩm sẽ tạo ra khả năng tái tạo
nhu cầu. Thương mại làm tăng trưởng nhu cầu và là gốc rễ cho sự phát triển

của Nhà nước.
Một số tác giả nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về quản lý nhà nước
về thương mại trên quan điểm và cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, có thể
hiểu một cách chung nhất về “Quản lý Nhà nước về thương mại là quá trình
thực hiện và phối hợp các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
soát các hoạt động thương mại trên thị trường trong sự tác động của hệ
thống quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu thông qua việc sử
dụng các công cụ và chính sách quản lý”.
Như vậy, quản lý Nhà nước về thương mại là một bộ phận của quản lý
nhà nước về kinh tế và quản lý nói chung, là một dạng hoạt động phối hợp
thực hiện chức năng của hệ thống quản lý nhà nước nhằm tác động có hiệu
quả lên hệ thống bị quản lý thông qua việc sử dụng hệ thống các phương
pháp, công cụ, biện pháp quản lý nhằm đạt tới những mục tiêu chiến lược
trong từng thời kỳ.
1.2.2. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với thương mại
a. Nhà nước định hướng cho thương mại phát triển
Thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch
và kế hoạch phát triển. Nhà nước định hướng và dẫn dắt sự phát triển của


17

thương mại bằng hệ thống chính sách, sự tác động của hệ thống tổ chức quản
lý thương mại từ trung ương đến địa phương.
b. Nhà nước điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động của thương
mại
Trong điều kiện ở nước ta, thương mại – dịch vụ phát triển không đồng
đều giữa các khu vực, nhà nước thực hiện chức năng điều tiết và can thiệp vào
quá trình hoạt động thương mại, dịch vụ trên thị trường bằng các công cụ và
biện pháp quản lý nhằm đảm bảo phát triển đồng đều giữa thành thị và nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status