Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUẦN

QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUẦN

QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS. Võ Hải Thanh ngƣời trực tiếp hƣớng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Bảo hiểm xã hội huyện Đại Từ
đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần
thiết cho việc nghiên cứu.
Đồng thời, Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp và những cộng tác
viên đã giúp đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ……tháng……năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii

1.4. Hệ thống các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ............................................30
1.4.1. Đặc điểm của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh ...............................30
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................32

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................32
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................................32
2.2.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu......................................32
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu..............................................33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................34
2.3.1. Chỉ tiêu số thu BHXH ................................................................................34
2.3.2. Chỉ tiêu số lƣợng lao động.........................................................................34
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI
TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN .....................................................................................37

3.1. Giới thiệu chung về bảo hiểm xã hội huyện Đại Từ ...................................37
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Đại Từ ..................................................37
3.1.2. Vài nét về cơ quan BHXH huyện Đại Từ ................................................38
3.2. Thực trạng quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ................................43
3.2.1. Tổ chức thu .................................................................................................43
3.2.2. Lập kế hoạch thu ........................................................................................45
3.2.3. Quy trình thu...............................................................................................49
3.2.4. Quản lý tiền thu ..........................................................................................52
3.3. Kết quả thu BHXH của khu vực ngoài quốc doanh tại BHXH huyện
Đại Từ giai đoạn năm 2010 - 2013 và số ngƣời tham gia ........................53
3.3.1. Số đơn vị và số lao động tham gia BHXH ...............................................53
3.3.2. Số tiền thu ...................................................................................................56
3.3.3. Tình hình nợ đọng ......................................................................................58
3.4. Đánh giá chung về công tác thu BHXH bắt buộc của khối DNNQD

KẾT LUẬN...............................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

ASXH:

An sinh xã hội

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế

DN:

Doanh nghiệp


Ngƣời sử dụng lao động

TL-TC:

Tiền lƣơng- Tiền công

TNLĐ- BNN:

Tai nạn lao động- Bệnh nghề nghiệp

UBND:

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức đóng góp BHXH ở một số nƣớc trên thế giới ........................ 28
Bảng 3.1. Đối tƣợng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN .................. 46
Bảng 3.2. Quỹ tiền lƣơng làm căn cứ thu BHXH bắt buộc khối doanh
nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2010-2013 ............................ 47
Bảng 3.3: Số DNNQD tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đại Từ ....... 53
Bảng 3.4: Số lao động của DNNQD tham gia BHXH tại huyện Đại Từ ....... 55
Bảng 3.5: Tiền thu BHXH theo số phải thu .................................................... 56
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc khối DNNQD
của huyện Đại Từ .......................................................................... 58

mục tiêu thực hiện một sự bảo vệ phổ cập và đồng nhất, mở rộng đến toàn thể
cộng đồng bằng nhiều chế độ đa dạng. Đóng vai trò là trụ cột của hệ thống an
sinh xã hội(ASXH) ở nƣớc ta hiện nay, BHXH đã và đang là một chính sách lớn
của Đảng và Nhà nƣớc ta nhằm góp phần ổn định đời sống, kinh tế xã hội. Trải
qua 20 năm xây dựng và phát triển, hệ thống BHXH của nƣớc ta đang từng bƣớc
đƣợc hoàn thiện và phát triển, đảm bảo cuộc sống cho ngƣời lao động.
Trong thời gian qua, đối tƣợng tham gia BHXH ngày càng đƣợc mở rộng.
Đến nay, tất cả những ngƣời lao động trong các ngành nghề, lĩnh vực đều có
quyền đƣợc tham gia BHXH. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, thì khối
doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) đang ngày càng phát triển về số
lƣợng doanh nghiệp và số lao động. Vì vậy, các DNNQD trở thành đối tƣợng
chiếm tỷ trọng lớn và là khối có tiềm năng thu tốt nhất.
Hoạt động của BHXH bao gồm rất nhiều khâu, mỗi khâu đều là một mắt
xích quan trọng trong đó thu BHXH là một nghiệp vụ trọng yếu vì nó góp phần
hình thành, đảm bảo ổn định và tăng trƣởng quỹ; đảm bảo khả năng chi trả cho
cả hệ thống. Chính vì vậy, nghiệp vụ thu nói chung và thu ngoài quốc doanh
nói riêng luôn đƣợc xem là nhiệm vụ trọng tâm của ngành.
Đến nay công tác thu BHXH đối với những khu vực truyền thống nhƣ
doanh nghiệp Nhà nƣớc, hành chính sự nghiệp, liên doanh có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài đã đi vào nề nếp ổn định. Các đơn vị thuộc những khối này nhìn chung
có ý thức tự giác trong việc tham gia BHXH. Do vậy, ngành BHXH cần tập
trung nguồn lực khai thác thu BHXH ở những khu vực mới, nhiều tiềm năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
có khả năng, triển vọng c ng nhƣ nhu cầu tham gia BHXH rất lớn ch ng hạn

3
BHXH của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; xác định các nhân tố ảnh
hƣởng đến việc quản lý thu BHXH của các DN NQD trên địa bàn huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích những hành vi lạm dụng quỹ BHXH trong lĩnh vực thu
BHXH ở khối DNNQD. Từ đó đề xuất phƣơng hƣớng và hệ thống các giải
pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3

Đố tượ

cứu

- Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến công tác quản lý thu BHXH của các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
3

v
-

cứu
n i dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình quản lý thu

BHXH, đánh giá thực trạng tham gia BHXH, phân tích tình hình nợ đọng và
các hành vi lạm dụng quỹ của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Đại
Từ, từ đó đƣa ra hệ thống các giải pháp nhăm nâng cao hoạt động quản lý thu.
- Phạm vi v không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Đại Từ




5

Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU
BHXH BẮT BUỘC
1.1. Lý luận cơ bản về BHXH bắt buộc
K á

ệ , bả c ất và va trò của BHXH

1.1.1.1. Khái niệm v BHXH bắt bu c
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi bảo hiểm xã hội là
bộ phận chính cấu thành hệ thống An sinh xã hội, là chính sách xã hội quan
trọng của mỗi nƣớc. Tuy nhiên, rất khó có một khái niệm chung về BHXH
đƣợc tất cả các quốc gia thống nhất sử dụng bởi quan niệm về vấn đề này nhƣ
thế nào phụ thuộc vào nhận thức của ngƣời dân, của Nhà nƣớc, của tập quán
lựa chọn và khả năng quản lý của mỗi loại rủi ro... trong từng nƣớc. Vì vậy,
trên bình diện quốc tế, khái niệm chung của tổ chức lao động quốc tế về ASXH
c ng đƣợc sử dụng trong lĩnh vực BHXH. Theo đó, BHXH có thể đƣợc hiểu
khái quát là sự bảo vệ của xã h i đối với các thành viên của mình thông qua
các biện pháp c ng đồng, nhằm chống lại các khó khăn v kinh tế, xã h i do bị
ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao đ ng, thất
nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và
trợ cấp cho các gia đình đông con. (theo Công ƣớc 102, 1952).
Tuy nhiên, ở Việt Nam thuật ngữ BHXH thƣờng đƣợc sử dụng với nội
hàm hẹp hơn, chỉ bao gồm những trƣờng hợp bảo hiểm thu nhập cho NLĐ.
“Bảo hiểm xã h i là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp m t phần thu nhập của

1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của BHXH
- Bảo hiểm cho ngƣời lao động trong và sau quá trình lao động. Nói
cách khác, khi đã tham gia vào hệ thống BHXH, ngƣời lao động đƣợc bảo
hiểm cho đến lúc chết.
- Các sự kiện bảo hiểm và các “rủi ro xã hội” của ngƣời lao động có
liên quan trực tiếp đến thu nhập của họ nhƣ: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, thai sản, mất việc làm, già yếu, chết... Do những sự kiện và rủi
ro này mà ngƣời lao động bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập. Họ cần phải có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
khoản thu nhập khác bù vào để ổn định cuộc sống. Đây là đặc trƣng rất cơ
bản của BHXH.
- Ngƣời lao động muốn đƣợc quyền hƣởng trợ cấp BHXH thì phải có
nghĩa vụ đóng phí BHXH. Ngƣời chủ sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng phí
BHXH cho ngƣời lao động mà mình thuê mƣớn. Sự đóng góp của các bên
tham gia BHXH là nguồn hình thành quỹ BHXH. Quỹ BHXH dùng để chi trả
các trợ cấp khi có các nhu cầu phát sinh về BHXH. (BHXH Việt Nam, 2011).
1.1.1.3. ai trò, bản chất của BHXH bắt bu c
* ai trò của BHXH:
- Đối với Ngƣời lao động:
Có thể nói BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần đảm
bảo ổn định cuộc sống cho ngƣời lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro trong
cuộc sống nhƣ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp. Bởi lẽ,
khi ngƣời lao động gặp những rủi ro ảnh hƣởng đến thu nhập, BHXH sẽ thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngƣời lao động và gia đình họ với mức
hƣởng, thời điểm và thời gian hƣởng theo đúng quy định của Luật BHXH.

kinh doanh. Nhƣng mong muốn của ngƣời sử dụng lao đông không phải lúc
nào c ng thực hiện đƣợc, bởi trong quá trình sản xuất c ng nhƣ trong đời
sống của ngƣời lao động có thể gặp rủi ro bất cứ lúc nào. Và lúc đó, sẽ dẫn
đến gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh làm giảm năng suất lao động.
Nhƣng khi có sự trợ giúp của BHXH, ngƣời lao động không may gặp rủi ro
phần nào đƣợc khắc phục về mặt tài chính, nhanh chóng trở lại làm việc giúp
ngƣời sƣ dụng lao động yên tâm, tích cực lao động sản xuất, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với Nhà Nƣớc:
Đúng nhƣ tên gọi đã phản ánh, BHXH luôn mang lại những vai trò xã
hội to lớn. Vai trò đầu tiên đối với xã hội là việc tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro,
nâng cao tính cộng đồng xã hội, củng cố truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa
các thành viên trong xã hội. BHXH là công cụ phân phối, sử dụng nguồn quỹ
dự phòng hiệu quả nhất cho việc giảm thiểu hậu quả rủi ro, tạo động lực phát
triển kinh tế xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Hiện nay khi đã trở thành một cấu phần cơ bản nhất trong hệ thống
ASXH, BHXH là cơ sở để phát triển các bộ phận ASXH khác. Đây c ng là sự
phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.
Ngoài ra, BHXH giúp cho Nhà nƣớc thực hiện đƣợc các công trình xây
dựng trọng điểm của quốc gia, các chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội quốc
gia bởi BHXH tập trung đƣợc nguồn quỹ lớn. Nguồn quỹ này thƣờng dùng để
chi trả cho các sự kiện BHXH xảy ra về sau. Chính vì vậy, nguồn quỹ này luôn
có một thời gian nhàn rỗi nhất định, đặc biệt là quỹ dành cho các chế độ dài
hạn. Trong khoảng thời gian nhàn rỗi ấy, quỹ BHXH tạo thành một nguồn vốn

trẻ em; BHXH đã trở thành một trong những quyền con ngƣời đƣợc Liên Hợp
Quốc thừa nhận và ghi vào Tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/12/1948: “Tất cả
mọi người với tư cách là thành viên của xã h i có quy n hưởng BHXH, quy n
đó được đặt trên cơ sở sự thỏa mãn các quy n v kinh tế, xã h i và văn hóa,
nhu cầu cho nhân cách và sự tự do phát triển con người”.
Ở nƣớc ta, BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách ASXH
cùng với cứu trợ xã hội và Ƣu đãi xã hội, mặc dù có nhiều điểm khác nhau về
đối tƣợng, phạm vi và cách thức thực hiện nhƣng luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ
nhau và tất cả đều góp phần đảm bảo an toàn xã hội. (BHXH Việt Nam, 2011).
1.1.2. C ức ă

của BHXH bắt buộc

BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngƣời
tham gia BHXH. Các bên tham gia BHXH đều phải tham gia đóng góp vào
quỹ BHXH. Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số ngƣời tham gia BHXH khi
bị giảm hoặc bị mất thu nhập. Theo quy luật “Số đông bù số ít” BHXH thực
hiện phân phối lại thu nhập theo chiều dọc và chiều ngang. Thực hiện chức
năng này BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội.
BHXH góp phần kích thích ngƣời lao động hăng hái lao động sản xuất,
góp phần nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội.
Ngƣời lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, về già đã có BHXH
trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất. Do đó cuộc sống của họ và gia đình
họ luôn đƣợc bảo đảm, tạo cho ngƣời lao động luôn yên tâm làm việc.
BHXH gắn bó lợi ích giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động,
giữa ngƣời lao động với xã hội, giải quyết đƣợc mâu thuẫn giữa giới chủ và
giới thợ, đồng thời làm cho họ gắn bó và hiểu nhau hơn. Đối với Nhà nƣớc và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



BHXH gồm 9 chế độ.
1. Chế độ chăm sóc y tế.
2. Chế độ trợ cấp ốm đau.
3. Chế độ trợ cấp thất nghiệp.
4. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.
5. Chế độ trợ cấp tuổi già.
6. Chế độ trợ cấp gia đình.
7. Chế độ trợ cấp thai sản.
8. Chế độ trợ cấp khi tàn phế.
9. Chế độ trợ cấp cho những ngƣời còn sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
1.1.5. Quỹ bảo

xã ộ

Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung, đƣợc hình thành từ sự đóng
góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu khác; sử dụng để bù đắp
hoặc thay thế một phần thu nhập cho ngƣời tham gia bảo hiểm khi họ gặp
phải những biến cố rủi ro làm suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao động,
hoặc chết; nhằm ổn định đời sống cho họ và gia đình họ và chi phí cho các
hoạt động nghiệp vụ BHXH, góp phần đảm bảo an toàn xã hội và phát triển
kinh tế của đất nƣớc.(Giáo trình BHXH-NXB Lao động-Xã hội)
Nhƣ vậy, quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự
phòng; nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội rất cao và là điều kiện,
cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại

- Sự ra đời, tồn tại và phát triển BHXH phụ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia và điều kiện lịch sử trong từng thời kỳ
nhất định của đất nƣớc. Kinh tế - xã hội càng phát triển thì càng có điều kiện
thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, nhu cầu thỏa mãn về BHXH đối với
ngƣời lao động càng đƣợc nâng cao. Đồng thời kinh tế - xã hội phát triển,
ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động sẽ có thu nhập cao hơn, dó đó họ
càng có điều kiện tham gia và đóng góp BHXH.
Nguồn hình thành quỹ BHXH:
Quỹ BHXH đƣợc hình thành chủ yếu từ các nguồn sau đây:
- Ngƣời sử dụng lao động góng góp.
- Ngƣời lao động đóng góp.
- Nhà nƣớc đóng góp và hỗ trợ thêm.
- Các nguồn khác (Nhƣ cá nhân và các tổ chức từ thiện ủng hộ, lãi do
đầu tƣ phần quỹ nhàn rỗi).
Trong nền kinh tế hàng hóa, trách nhiệm tham gia đóng BHXH cho
ngƣời lao động đƣợc phân chia cho cả ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao
động trên cơ sở quan hệ lao động. Điều này không phải là sự phân chia rủi ro,
mà là lợi ích giữa hai bên. Về phía ngƣời sử dụng lao động, sự đóng góp một
phần BHXH cho ngƣời lao động sẽ tránh đƣợc thiệt hại kinh tế do phải chi ra
một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với ngƣời lao động mà mình thuê
mƣớn. Đồng thời nó còn góp phần giảm bớt tình trạng tranh chấp, kiến tạo
đƣợc mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ - thợ. Về phía ngƣời lao động, sự đóng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
góp một phần để BHXH cho mình vừa biểu hiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi
ro của chính mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cách


15
- Công tác thu BHXH là hoạt động thƣờng xuyên và đa dạng của ngành
BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt đƣợc tập trung, thống
nhất. Thu các khoản đóng góp BHXH là hoạt động của các cơ quan BHXH từ
trung ƣơng đến địa phƣơng cùng với sự phối kết hợp của các ban ngành chức
năng trên cơ sở quy định của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm
tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc đóng góp của các bên tham gia
BHXH. Đồng thời tránh đƣợc tình trạng nợ đọng BHXH từ các cơ quan đơn
vị, từ ngƣời tham gia BHXH. Qua đó, đảm bảo sự công bằng trong việc thực
hiện và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa những ngƣời tham gia
BHXH nói riêng.
- Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ đƣợc tập trung về một
mối, vừa đóng vai trò nhƣ một công cụ thanh kiểm tra số lƣợng ngƣời tham
gia BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phƣơng
hoặc trên phạm vi toàn quốc. Bởi vậy, công tác thu BHXH c ng đòi hỏi phải
đƣợc tổ chức tập trung, thống nhất có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống
dƣới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài chính, đảm bảo độ chính xác trong ghi
chép kết quả đóng BHXH của từng cơ quan, đơn vị c ng nhƣ của từng ngƣời
lao động. Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạt động liên quan đến quyền
lợi và nghĩa vụ của ngƣời lao động và có tính kế thừa, số thu BHXH một phần
dựa trên số lƣợng ngƣời tham gia BHXH để tạo lập nên quỹ BHXH. Cho nên
nghiệp vụ của công tác thu BHXH có một vai trò hết sức quan trọng và rất
cần thiết trong việc thực hiện chính sách BHXH. Bởi đây là khâu đầu tiên
giúp cho chính sách BHXH thực hiện đƣợc các chức năng của mình.
- Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hƣởng trực tiếp đến
công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tƣơng lai. Do
BHXH c ng nhƣ các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc
có đóng, có hƣởng đã đặt ra yêu cầu quy định đối với công tác thu nộp quỹ
BHXH. Nếu không có thu BHXH thì quỹ không có nguồn để chi trả cho các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status