ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN LỆ HẰNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI,
BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN LỆ HẰNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI,
BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
TS. Tạ Thị Thanh Huyền cùng với những ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn
thành luận văn của mình.
Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, các thầy, cô trong
Trường, khoa Quản lý – Luật kinh tế, phòng Đào tạo – bộ phận sau đại học đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, anh chị em tại Bảo hiểm xã hội
huyện Phú Bình, Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình đã tận tình giúp đỡ trong quá
trình hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trần Lệ Hằng
năm 2017
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ............................................................. viii
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................38
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin ...........................................................................39
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................40
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................42
2.3.1. Chỉ tiêu số thu BHXH, BHYT ........................................................................42
2.3.2. Chỉ tiêu số lượng lao động ..............................................................................42
2.3.3. Chỉ tiêu tính lãi chậm đóng .............................................................................43
2.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh .................................................................................44
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BHXH, BHYT BẮT BUỘC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................46
3.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Phú Bình ......................46
3.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế- xã hội của huyện Phú Bình .............46
3.1.2. Khái quát về BHXH huyện Phú Bình .............................................................49
3.2. Thực trạng quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ........................................52
3.2.1. Quản lý lập kế hoạch thu BHXH, BHYT .......................................................52
3.2.2. Quản lý quá trình tổ chức thu BHXH, BHYT ................................................55
3.2.3. Tiến hành thanh tra, kiểm tra BHXH, BHYT .................................................64
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình ....................70
3.3.1. Chính sách nhà nước .......................................................................................70
3.3.2. Nhận thức của người lao động về BHXH, BHYT ..........................................72
3.3.3. Nhận thức của người sử dụng lao động về BHXH, BHYT ............................73
3.3.4. Quy mô doanh nghiệp .....................................................................................75
v
3.3.5. Kiểm tra, đôn đốc của ngành BHXH và các cơ quan chức năng ....................76
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
DN
: Doanh nghiệp
DNNQD
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
LĐ
: Lao động
NLĐ
: Người lao động
TT
: Thông tư
QĐ
Thống kê mô tả điểm đánh giá của lãnh đạo DNNQD về vai trò
của việc tham gia BHXH, BHYT bắt buộc cho người lao động .........56
Bảng 3.6:
Quy định tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm .............................................58
Bảng 3.7:
Tình hình nợ BHXH, BHYT bắt buộc tại các DNNQD .....................59
Bảng 3.8:
Phân loại nợ BHXH, BHYT................................................................60
Bảng 3.9:
Biện pháp thu nợ BHXH, BHYT ........................................................60
Bảng 3.10:
Tiền lãi BHXH, BHYT .......................................................................61
Bảng 3.11:
Truy thu BHXH, BHYT bắt buộc .......................................................62
Bảng 3.12:
Kiểm định thang đo của nhóm nhân tố “Nhận thức của người lao
động về BHXH, BHYT” .......................................................................72
Bảng 3.20:
Đánh giá về nhận thức người lao động về BHXH, BHYT .................73
viii
Bảng 3.21:
Kiểm định thang đo nhóm nhân tố “Nhận thức của người sử dụng
lao động về BHXH, BHYT” .................................................................74
Bảng 3.22:
Đánh giá của người sử dụng lao động về BHXH, BHYT ...................74
Bảng 3.23:
Kiểm định thang đo nhóm nhân tố “Quy mô doanh nghiệp ngoài
quốc doanh” ........................................................................................75
Bảng 3.24:
Đánh giá về quy mô doanh nghiệp ......................................................76
Bảng 3.25:
thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt tình hình đóng bảo hiểm của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh nhưng nó vẫn tồn tại một số yếu điểm cần phải khắc phục ngay
như: năm 2016 tuy số lượng doanh nghiệp vi phạm giảm nhưng không đáng kể. Số
tiền nợ đọng chưa thu được năm 2016 là 952 triệu đồng gấp gần 3 lần so với năm
2015 và số tiền phạt là 136 triệu đồng gấp gần 4 lần so với năm 2015. Trước thực
trạng như vậy, BHXH huyện Phú Bình đã áp dụng nhiều biện pháp để quản lý và
thu hồi các khoản nợ đọng, như thường xuyên đồn đốc nhắc nhở các doanh nghiệp
nộp chậm, gửi văn bản yêu cầu nộp tiền cho 20 trường hợp và đã có 12 trường hợp
doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã được gửi lên phòng khai thác thu nợ để cấp trên
tiếp tục xử lý. Bên cạnh đó tuy số doanh nghiệp vi phạm việc đóng BHXH, BHYT
nhiều lần có xu hướng giảm, một số doanh nghiệp vẫn cố tình vi phạm và thường
các doanh nghiệp này có quy mô lớn.
Thực trạng doanh nghiệp nợ đọng, trốn đóng BHXH diễn biến phức tạp, làm
ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và đau đầu các cơ quan nhà
nước nhưng cho đến nay vẫn chưa có cách giải quyết hữu hiệu. Xử lý doanh nghiệp
2
vi phạm pháp luật BHXH, BHYT như thế nào, vấn đề không mới nhưng vẫn chưa
có một giải pháp thực sự hữu hiệu.
Chính vì những lý do trên tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Quản lý thu
BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên’’ làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH, BHYT
bắt buộc đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên qua đó tìm ra những giải pháp làm giảm tỷ lệ nợ đọng BHXH, BHYT
của các doanh nghiệp trên địa bàn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Luận văn là công trình khoa học nhằm hệ thống hóa, làm sáng tỏ những vấn
đề lý luận về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc. Phân tích thực trạng quản lý thu
BHXH, BHYT bắt buộc của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
Phú Bình. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm và hạn chế nợ đọng kéo dài, đảm
bảo quyền lợi cho người lao động.
Luận văn là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu
BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình.
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho BHXH huyện Phú Bình trong quản
lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đây
cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và cho các công trình
nghiên cứu liên quan.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BHXH, BHYT BẮT BUỘC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
1.1.1. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc
Để khắc phục tình trạng trên, Nhà nước đứng ra đóng vai trò trung gian trong
việc điều hòa mâu thuẫn bằng cách huy động sự đóng góp của từ phía chủ và thợ,
bản thân nhà nước cũng tham gia hỗ trợ một phần để hình thành nên một quỹ tài
chính với mục đích bảo vệ quyền lợi của cả chủ và thợ, lúc này BHXH, BHYT
được hình thành. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về
BHXH, BHYT. Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà khái niệm BHXH, BHYT
được hiểu theo những cách khác nhau.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Theo tổ chức LĐ quốc tế (ILO) thì BHXH là: “Sự bảo vệ của cộng đồng xã
hội đối với các thành viên của mình thông qua sự huy động các nguồn đóng góp vào
Quỹ BHXH để trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, thương tật, già yếu,
thất nghiệp. Đồng thời chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con để ổn
định đời sống của thành viên và đảm bảo an toàn xã hội”(Tạp chí BHXH) [9]
Theo Luật Bảo hiểm xã hội (2014), Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động
hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.[14]
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức
mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
- Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là chính sách xã hội, được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối
tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của luật BHYT. Ở các nước công
nghiệp phát triển người ta định nghĩa BHYT trước hết là một tổ chức cộng đồng
đoàn kết tương trợ lẫn nhau, nó có nhiệm vụ gìn giữ sức khỏe, khôi phục lại sức
khỏe hoặc cải thiện tình trạng sức khỏe của người tham gia BHYT. Như vậy, trong
6
hoạt động BHYT thì tính cộng đồng đoàn kết cùng chia sẻ rủi ro rất cao; nó là nền
7
+ Góp phần giáo dục mọi người trong xã hội về tính nhân đạo theo phương
châm “Lá lành đùm lá rách”, đặc biệt là giúp cho trẻ em ngay từ khi còn nhỏ về tính
cộng đồng thông qua loại hình BHYT học sinh – sinh viên.
+ Làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế thông qua hoạt động
của quỹ BHYT. Trang thiết bị y tế được đầu tư hiện đại hơn, có điều kiện nâng cấp
các cơ sở khám chữa bệnh. Bên cạnh đó đội bác sĩ có điều kiện nâng cao tay nghề,
tích lũy kinh nghiệm,...
+ Góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
+ Góp phần gia tăng tính phúc lợi cho xã hội. Thông qua quỹ BHXH, BHYT
Nhà nước sẽ thực hiện tốt phúc lợi xã hội, tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung cấp cho
hoạt động chăm sóc sức khỏe của người dân.
1.1.1.3. Đối tượng BHXH, BHYT bắt buộc
Tại Điều 4, Chương 2 của Quyết định Số 959/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 09
năm 2015, quy định rõ đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:
Đối tượng có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc
Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,
HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị
với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp
luật về lao động;
- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
(thực hiện từ 01/01/2018);
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức và viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn
chức, viên chức;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức.
Nhóm do tổ chức BHXH đóng, bao gồm:
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp;
9
- Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của
pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo
quy định của Bộ trưởng Bộ y tế; Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng
theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính
phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại
sức khỏe nay già yếu phải thôi việc;
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang trợ cấp tuất hằng tháng;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp
luật về BHXH.
Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách
nhà nước hằng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số
130/CP ngày 20/06/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) bổ sung chính
sách, chế độ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách,
chế độ đối với cán bộ xã, phường.
Ngoài ra còn bao gồm: Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang
hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước theo Quyết định số 613/QĐ-TTg
nghiệp có mức sống trung bình.
Như vậy, có thể thấy, theo quy định hiện hành, đối tượng tham gia BHYT,
BHXH rất đông, phần lớn là mọi người dân đều được tham gia. Đây là điều kiện
thuận lợi giúp cho mọi người dân tham gia BHXH, BHYT một cách tự nguyện.
1.1.1.4. Nguyên tắc thu BHXH, BHYT bắt buộc
- Nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng và bình đẳng
Có thể nói, mọi hoạt động trong đời sống xã hội nếu thực hiện công bằng và
bình đẳng sẽ hạn chế được những mâu thuẫn nội tại giữa con người với con người
và đây chính là động lực tạo ra sự đoàn kết và khơi dậy tiềm năng và sức sáng tạo
của con người cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong hệ thống
BHXH, BHYT cần phải tuân thủ theo nguyên tắc này, vì nó liên quan tới quyền và
nghĩa vụ của người lao động và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người lao động
và gia đình họ. Mức hưởng bảo hiểm phụ thuộc vào thời gian đóng và mức đóng
của người lao động để đảm bảo nguyên tắc công bằng.
11
- Nguyên tắc đơn giản và thuận tiện: Theo quy định hiện tại của Việt Nam,
hình thức BHXH, BHYT bắt buộc được thực hiện tương đối đồng bộ. Hiện nay đã
có 1 bộ máy quản lý từ trung ương đến địa phương. Các quy định về đối tượng tham
gia, cách đóng,... tương đối cụ thể. Đây chính là điều kiện thuận lợi giúp cho các đối
tượng, người lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc mà còn tạo điều kiện thuận
lợi cho các đối tương tham gia BHXH, BHYT tự nguyện.
- Nguyên tắc bảo trợ của Nhà nước: BHXH, BHYT ra đời nhằm ổn định đời
sống cho người lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Hoạt động BHXH,
BHYT vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính chính trị xã hội, vừa thể hiện tính nhân
văn sâu sắc. Do vậy, cho dù BHXH, BHYT bắt buộc hay BHXH, BHYT tự nguyện
đều có sự bảo trợ của nhà nước. Mục đích bảo trợ của nhà nước là để cho hoạt động
BHXH, BHYT được an toàn, lành mạnh, hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra. Mặt
khác, giúp cho người tham gia an tâm, tin tưởng.
- Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì
được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.
- Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không
đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định cụ thể
trong Luật.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký
khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa
hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại
trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong
cùng địa bàn tỉnh.
- Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia bảo
hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh
sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến
huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị
nội trú theo mức hưởng quy định tại Luật. Điều này cho người tham gia bảo hiểm y
tế khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tuyến tỉnh trong phạm vi cả nước.
- Chính phủ quy định cụ thể mức hưởng đối với việc khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tại các địa bàn giáp ranh; các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo
yêu cầu và các trường hợp khác không thuộc quy định tại Luật.
13
1.1.1.6. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau đây:
- Người lao động đóng góp
- Người sử dụng đóng góp
Về mức đóng bảo hiểm y tế, Luật BHYT quy định từ ngày 1/1/2015, người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh
nghiệp hưởng tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức (người lao động) mức đóng
bảo hiểm bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động.
Phương thức đóng, mức đóng góp BHYT bắt buộc được quy định cụ thể đối
với từng đối tượng là người lao động và người sử dụng lao động trong Luật BHYT.
Mức đóng bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương, tiền công tháng 4,5%. Trong
đó, người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3% trên tổng mức tiền
lương, tiền công tháng của người lao động.
Như vậy, có thể thấy, các quy định về quỹ BHXH, BHYT, phương thức
đóng, đối tượng đóng và mức đóng được quy định rất cụ thể tại Luật BHXH, BHYT
được công khai trong các thông tin đại chúng để mọi người dân, mọi lao động có
thể tìm hiểu và tham khảo.
1.1.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở
hữu nhà nước, toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể
người lao động, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu
trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định
phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà
không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp tư nhân
- Các công ty:
+ Công ty cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: