Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẢI YẾN

QUẢN LÝ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỊT LỢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẢI YẾN

QUẢN LÝ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỊT LỢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Thao

THÁI NGUYÊN - 2017

và hoàn thiện đề tài.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới văn phòng UBND huyện Đại Từ, trạm Thú
Y huyện Đại Từ và trung tâm y tế dự phòng huyện Đại Từ, phòng Nông nghiệp và
PTNT huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụ cho việc
thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả

Trần Thị Hải Yến


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghiã khoa ho ̣c của đề tài .................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỆ SINH
AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỊT LỢN .................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 5

3.2. Thực trạng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trên địa bàn
huyện Đại Từ ............................................................................................................. 45
3.2.1. Thực trạng xây dựng, ban hành, triển khai và thực hiện văn bản pháp
luật về Vệ sinh an toàn thực phẩm ............................................................................ 46
3.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm trên
địa bàn huyện Đại Từ ................................................................................................ 50
3.2.3. Thực trạng thanh tra, kiểm tra và việc xử lý vi phạm đối với vệ sinh an
toàn thực phẩm .......................................................................................................... 59
3.2.4. Thực trạng đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và cấp
chứng nhận VSATTP trên địa bàn huyện Đại Từ ..................................................... 64
3.2.5. Thực trạng cơ sở vật chất, nguồn vốn phục vụ quản lý VSATTP .................. 69
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý VSATTP liên quan đến thịt lợn trên địa
bàn huyện Đại Từ ...................................................................................................... 70
3.3.1. Cơ chế chính sách, tài chính trong quản lý nhà nước về VSATTP ................ 70
3.3.2. Các yếu tố về tổ chức bộ máy quản lý, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo
đức của cán bộ quản lý .............................................................................................. 71


v
3.3.3. Nhận thức, tầm nhìn của người tiêu dùng về VSATTP .................................. 73
3.3.4. Sự gia tăng nhanh chóng của các trang trại, hộ chăn nuôi lợn, cơ sở giết
mổ, kinh doanh thực phẩm từ lợn và các chợ truyền thống ...................................... 74
3.4. Những thành công và tồn tại chủ yếu................................................................. 75
3.4.1. Những thành công ........................................................................................... 75
3.4.2. Một số hạn chế, tồn tại chủ yếu ...................................................................... 76
3.5. Nguyên nhân cơ bản ........................................................................................... 78
3.5.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................ 78
3.5.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................... 79
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỀ
VSATTP ĐỐI VỚI THỊT LỢN ............................................................................. 81


Ban chỉ đạo

CLVSATTP

:

Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

NĐTP

:

Ngộ độc thực phẩm

NN&PTNN

:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTD

:

Người tiêu dùng

QLNN

:


Vệ sinh an toàn thực phẩm


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình ngộ độc thực phẩm ở một số nước ........................................... 27
Bảng 1.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ........................................................................ 34
Bảng 2.1. Yêu cầu cảm quan, các chỉ tiêu lý hóa của thịt lợn tươi ........................... 39
Bảng 2.2. Yêu cầu về các chỉ tiêu lý hoá .................................................................. 39
Bảng 2.3. Chỉ tiêu dư lượng các kim loại nặng, vi sinh vật, thuốc thú và ký
sinh trùng của thịt lợn được quy định ...................................................... 40
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2015 .......................... 42
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động huyện Đại Từ giai đoạn 2014 - 2016 ........ 43
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất huyện Đại Từ giai đoạn 2014 - 2016 .............................. 44
Bảng 3.4: Tổng hợp các chính sách về Quản lý VSATTP trên địa bàn huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 47
Bảng 3.5: Mức độ rõ ràng của các văn bản pháp luật so với quy định của Nhà
nước ......................................................................................................... 48
Bảng 3.6: Mức độ cập nhật của các văn bản trong giai đoạn từ năm 2014 2016 ......................................................................................................... 50
Bảng 3.7: Trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác Quản lý về VSATTP
huyện Đại Từ ........................................................................................... 57
Bảng 3.8: Kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP
(2014 - 2016) ........................................................................................... 60
Bảng 3.9: Tình hình xét nghiệm VSATTP huyện Đại Từ ........................................ 60
Bảng 3.10: Tình hình đào tạo tập huấn kiến thức VSATTP huyện Đại Từ giai
đoạn 2014 - 2016 ..................................................................................... 65
Bảng 3.11: Kết quả tuyên truyền, tập huấn của cơ quan quản lý nhà nước về
VSATTP trên địa huyện Đại Từ giai đoạn 2014 - 2016 .......................... 66
Bảng 3.12: Thực trạng cấp giấy chứng nhận về VSATTP trên địa bàn huyện

lượng thức ăn hàng ngày, hàng tuần của mỗi gia đình đặc biệt là những gia đình
Việt Nam. Nhu cầu thịt lợn ngày càng tăng cao cả về số lượng và chất lượng.
Thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi lợn chủ yếu là cám công nghiệp. Và
hầu hết trong chúng có chứa trên 80 loại hóa chất khác nhau, phục vụ cho mục đích
sử dụng khác nhau của người chăn nuôi. trong đó có Đồng sunfat, crom, chất tạo
nạc, thành phần thuốc kháng sinh... Tình trạng bị ngộ độc thực phẩm do ăn phải thịt
lợn còn tồn dư chất kháng sinh, thịt lợn siêu nạc,…xảy ra thường xuyên trong
những năm gần đây và có xu hướng ngày càng gia tăng, gây nguy hại nghiêm trọng
đến sức khỏe người dân, gây lo ngại cho toàn xã hội.
Trong thời gian gần đây, dư luận rất bức xúc trước tình hình thực phẩm bị ô
nhiễm bởi các chất độc gây nguy hại cho sức khỏe của người tiêu dùng xảy ra khắp
nơi trên cả nước. Trên thị trường vẫn còn nhiều mặt hàng không rõ nguồn gốc xuất
xứ, trong rau xanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật quá mức cho phép. Các khu giết
mổ gia súc gia cầm không đảm bảo vệ sinh. Các mặt hàng thịt được bày bán không
qua kiểm dịch... Theo kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp ban
chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP (tháng 01 năm 2016), Trong năm 2015
tỉ lệ sản phẩm được kiểm tra không bảo đảm an toàn thực phẩm chỉ dưới 10%
nhưng với người dân thì khi lưu thông trên thị trường không thể nhận biết được
thực phẩm nào là an toàn, thực phẩm nào không an toàn. Phần lớn số thực phẩm
được bán tại các chợ truyền thống không có chứng nhận an toàn thực phẩm, không
rõ nguồn gốc xuất xứ. Do đó người tiêu dùng không thể biết được thực phẩm sạch
để sử dụng, trong khi đó thực phẩm an toàn thì bị thực phẩm bẩn cạnh tranh không
tiêu thụ được. Đây là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về việc kiểm
tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đại Từ là một huyện trung du miền núi phía bắc có tuyến gia thông huyết
mạch (quốc lộ 37) nối các tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Hà Giang. Vài năm


2
gần đây huyện Đại Từ là điểm nóng phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên do phát



4
- Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là nguồn tài liệu tham
khảo cho sinh viên nghiên cứu khoa học, học viên cao học. Việc nghiên cứu vấn đề
này làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề
có liên quan đến đề tài luận văn.
- Về thực tiễn: Những giải pháp đề xuất có căn cứ khoa học sẽ là tài liệu
tham khảo cho các nhà quản lý trên địa bàn huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên về vấn
đề an toàn vệ sinh thực phẩm nói chung và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối
với thịt lợn nói riêng.
Việc QLNN đối với các cơ sở chế biến, sản xuất, kinh doanh thực phẩm tốt
sẽ giúp phần cải thiện chất lượng sản phẩm bán ra, giảm thiểu số vụ ngộ độc thực
phẩm, giúp các cơ sở này kinh doanh lành mạnh hơn.
Nghiên cứu những về VSATTP trên địa bàn huyện Đại Từ mang lại một cái
nhìn tổng quan hơn về thực trạng quản lý nhà nước về VSATTP trên địa bàn
huyện, từ đó đưa ra được giải pháp tăng cường quản lý nhà nước nhằm thay đổi
được hành vi con người, giảm thiểu số tai nạn về VSATTP nói chung.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phầ n mở đầ u và kế t luâ ̣n luâ ̣n văn dự kiến có kết cấ u với 4 chương
chin
́ h, gồ m:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm
đối với thịt lợn
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý về vệ sinh an toàn thực
phẩm đối với thịt lợn.



phương, được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ


6
để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Quản lý nhà nước có thể phân
thành: Quản lý nhà nước trung ương và quản lý nhà nước địa phương.
Quản lý nhà nước trung ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền
của cơ quan quản lý cấp trung ương lên các mặt đời sống xã hội của đất nước nhằm
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra. Đây là quản lý
mang tính quyền lực cao nhất, làm cơ sở cho quản lý nhà nước địa phương thực
hiện theo.
Quản lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền địa phương triển
khai thực hiện các quy định do cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng
thời ban hành các văn bản quy định về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt
động cần quản lý theo thẩm quyền sao cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế
xã hội của địa phương.
1.1.1.2. Khái niệm về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm
Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là việc nhà nước thực hiện
quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động về vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là quản lý theo ngành do
nhiều cơ quan thực hiện. Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy
hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm, phù hợp
với sự phát triển kinh tế xã hội.
Quản lý nhà nước về VSATTP là hoạt động có tổ chức của nhà nước thông
qua các văn bản pháp quy, các công cụ, chính sách của nhà nước sẽ tác động đến
tình hình thực hiện VSATTP của đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh và người
tiêu dùng trên cả nước nhằm định hướng, dẫn dắt các chủ thể này thực hiện tốt các
vấn đề về VSATTP.
Quản lý nhà nước về VSATTP bao gồm một số các hoạt động chủ yếu: Công

cưỡng chế để ngay lập tức đưa hành vi đó tuân theo một chiều hường nhất định,
trong khuôn khổ chính sách, pháp luật về kinh tế. Chẳng hạn, những đơn vị nào
kinh doanh hàng nhái, hàng giả bị Nhà nước phát hiện sẽ phải chịu xử phạt hành
chính như: đình chỉ kinh doanh, nộp phạt, tịch thu tài sản...
* Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp của Nhà nước, dựa trên
những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên các chủ thể là chủ các cơ sở sản xuất,


8
chế biến, kinh doanh thực phẩm thậm chí là người tiêu dùng thực phẩm, nhằm làm
cho đối tượng này tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động không bằng cưỡng chế hành
chính mà bằng lợi ích, tức là Nhà nước chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đặt ra
những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể sử
dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ. Có thể thấy đây là phương pháp
quản lý tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phương pháp kinh tế đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội qui định
nhiệm vụ mục tiêu phù hợp với thực tế. Sử dụng các định mức kinh tế (mức thuế,
lãi suất…), sử dụng các chính sách ưu đãi kinh tế, các biện pháp đòn bảy kích thích
kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các chủ thể phát triển theo hướng ích
nước, lợi nhà.
Phương pháp kinh tế được dùng khi cần điều chỉnh các hành vi không có
nguy cơ gây hậu quả xấu cho cộng đồng, cho Nhà nước hoặc chưa đủ điều kiện để
áp dụng phương pháp hành chính cưỡng chế. Trên thực tế, có những hành vi mà nếu
không có sự điều chỉnh của Nhà nước, sẽ không diễn ra theo chiều hướng có lợi cho
Nhà nước và cho cộng đồng, nhưng cũng không có nghĩa là nó gây ra những thiệt
hại cần phải điều chỉnh tức thời. Nhà nước phải chia sẻ lợi ích kinh tế với họ bằng
các hình thức như: giảm thuế, miễn thuế thu nhập, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi,
hỗ trợ về kĩ thuật.

gồm khâu tổ chức vệ sinh trong chế biến bảo quản thực phẩm.
An toàn thực phẩm: được hiểu là khả năng không gây ngộ độc của thực
phẩm đối với con người. Như vậy, có thể nói an toàn thực phẩm là khái niệm có
nội dung rộng hơn do nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm không chỉ hạn chế
ở sinh vật.
Vệ sinh an toàn thực phẩm: là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho
sức khỏe, tính mạng người sử dụng bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chứa
các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học, hoặc tạp chất quá giới hạn cho phép. Không
phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe con
người. (Luật an toàn vệ sinh thực phẩm, 2010)
* Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm
- Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi
sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại


10
nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến
sức khỏe, tính mạng con người.
- Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc theo quy định của Luật này.
- Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực
phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y.
Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn là sản phẩm thịt lợn không
chứa những chất nguy hiểm, nguy hại đến sức khỏe con người. Đó chính là tồn
dư chất kháng sinh, của các chất hóa học độc hại mà con lợn đó thu nạp vào
thông qua quá trình ăn uống, hay chữa bệnh... quy định kỹ thuật của thịt lợn tươi
phải đáp ứng những yêu cầu về mặt VSATTP theo TCVN 7046 năm 2002.
1.1.2. Vai trò, trách nhiệm của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
1.1.2.1. Vai trò của quản lý nhà nước
Trong những năm gần đây vấn đề VSATTP đang diễn ra ngày càng
trầm trọng, nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xẩy ra liên tiếp, gây thiệt hại nhiều đến tính

sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho đến việc bảo
vệ môi trường, an toàn sức khoẻ con người, đảm bảo công bằng và lợi ích quốc
gia. Trong nền kinh tế phát triển sôi động như hiện nay thì vai trò quản lý của nhà
nước ngày càng trở lên quan trọng.
Vai trò của quản lý nhà nước về VSATTP trước hết phải là vai trò định
hướng và đảm bảo cho hoạt động có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh
tế mang tính dẫn dắt và chỉ hướng. Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển kinh tế
phải dựa vào đẩy mạnh xuất khẩu, mà muốn đẩy mạnh xuất khẩu phải dựa vào tăng
cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Như vậy, định hướng
cơ bản về công tác VSATTP hiện nay là đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Làm tốt
công tác này sẽ giúp hàng hoá của Việt Nam đáp ứng được nhu cầu của thị trường
trong nước và quốc tế. Cơ quan nhà nước là nơi tập hợp, đề xuất và ban hành các
tiêu chuẩn cho các doanh nghiệp. Vai trò không thể thiếu của quản lý nhà nước về
VSATTP là việc đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc. Thông qua việc quy định và
kiểm soát về vệ sinh, an toàn, môi trường, Nhà nước đảm bảo sản phẩm, hàng hóa,
nguyên vật liệu…nhập khẩu vào Việt Nam phải bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người
tiêu dùng, an toàn cho môi trường tự nhiên và xã hội. Bằng các hoạt động kiểm
tra giám sát thường xuyên ở các khu vực cửa khẩu các khu vực buôn bán để kịp thời
phát hiện và xử lý những vi phạm.


12
Nhờ có vai trò quản lý của nhà nước về VSATTP đã tạo niềm tin đối
với người tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng cảm thấy yên tâm hơn khi sử
dụng sản phẩm dịch vụ trên thị trường. Mặt khác, vai trò của nhà nước còn thể
hiện ở chỗ đề ra quy hoạch, kế hoạch tổng thể, đáp ứng những cân đối lớn của
toàn bộ nền kinh tế, tránh hiện tượng đầu tư dàn trải, không hiệu quả, đồng thời
khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển trong lĩnh vực vệ sinh an
toàn thực phẩm. Định hướng cho công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
theo đúng chủ trương chính sách đã đề ra. Hạn chế tiêu cực, tạo ra môi trường

toàn thực phẩm; cảnh báo sự cố ngộ độc thực phẩm;
Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các bộ khác khi cần thiết.
Trách nhiệm trong quản lý ngành:
Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và văn bản
quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;
Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến,
bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên,
thực phẩm chức năng và các thực phẩm khác theo quy định của Chính Phủ;
Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực
phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý;
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá
trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý.
- Trách nhiệm Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản
quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phẩn công quản lý;
Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban dầu nông, lâm, thủy sản, muối;
Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ,
sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với
ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả,
trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ


14
mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy



15
Tổ chức và phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh
vực được phân công;
Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị, và các cơ sở thuộc hệ
thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm;
Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại
trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm; chỉ định đơn vị kiểm nghiệm và đơn
vị kiểm nghiệm kiểm chứng; công bố kết quả kiểm nghiệm đối với thực phẩm thuộc
lĩnh vực được phân công quản lý;
Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với
các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước
Chính phủ về an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương
a) Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Chỉ đạo thực hiện các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành về an toàn
thực phẩm;
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các
sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương;
Sở Y tế chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn; đầu mối
Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương.
a) Là đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình an toàn thực phẩm tại địa phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status