Phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TỐNG THỊ THU THÙY

PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TỐNG THỊ THU THÙY

PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hôi
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS PHẠM HỮU NGHỊ


Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình
hỗ trợ trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo, các
nhà khoa học để luận văn của tôi được hoàn chỉnh.
Quảng Ninh, tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Tống Thị Thu Thùy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU
SỐ.............................................................................................................................. 12
1.1. Người dân tộc thiểu số: Khái niệm và đặc điểm ................................................ 12
1.2. Lý luận về phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân
tộc thiểu số ................................................................................................................ 18
1.3. Cơ sở pháp lý của phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững dối với
người dân tộc thiểu số ............................................................................................... 33
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối
với người DTTS ........................................................................................................ 38
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN
HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH............................................................................. 42
2.1. Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh và
ảnh hưởng của chúng đến phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với
người dân tộc thiểu số ............................................................................................... 42


Hoàn cảnh đặc biệt

LĐTBXH

Lao động - Thương binh và Xã hội

NXB

Nhà xuất bản

UBND

Ủy ban nhân dân


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển
con người, cộng đồng cũng như mỗi quốc gia. Nghèo đói là thách thức lớn
của nhiều quốc gia, không chỉ ở các nước kém phát triển mà nó có ở cả các
nước phát triển. Trong những năm qua Việt Nam đã đạt những thành công về
kinh tế, xã hội và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa
vững chắc; tỷ lệ tái nghèo còn cao; đời sống người nghèo còn nhiều khó khăn,
tỷ lệ nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số vẫn cao hơn nhiều so với mức nghèo
của các nhóm người Kinh và Hoa, đặc biệt là vùng người dân tộc thiểu số ở
khu vực miền núi, những xã vùng cao.
Có nhiều nhu cầu tối thiểu về các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục,
thông tin, do đó sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường đói nghèo sẽ dẫn đến
tình trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, hiệu quả và

giảm nghèo bền vững đối với ngƣời dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để có thể nghiên cứu, áp dụng kiến thức, kỹ năng
công tác xã hội, phát triển cộng đồng lý giải một cách có hệ thống, đánh giá
đúng thực trạng công tác giảm nghèo đối với người dân tộc thiểu số và đưa ra
được những giải pháp khuyến nghị phù hợp với thực tế địa phương.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Các nghiên cứu về xóa đói, giảm nghèo xuất hiện từ rất sớm và gắn liền
với các chính sách xóa đói, giảm nghèo. Ban đầu các nghiên cứu phần lớn đều
mang tính định lượng, ít các nghiên cứu định tính và ít có sự tham gia của
người dân nghèo. Hiện tại các nghiên cứu đã có sự thay đổi, có xu hướng lồng
ghép, gia tăng nghiên cứu định tính, đánh giá toàn diện về các khía cạnh của
giảm nghèo.

2


Công trình nghiên cứu Vai trò của chính phủ và tư nhân trong đấu
tranh chống nghèo khổ (The role of government and the private sector in
fighting poverty) của The World Bank (1997) đã tìm hiểu vai trò của cả nhà
nước và khối tư nhân với tư cách là những tác nhân không thể thiếu trong đấu
tranh chống nghèo khổ ở các nước khác nhau trong việc duy trì sự tăng
trưởng kinh, phát triển các nguồn nhân lực - giáo dục, y tế, cư dân, dinh
dưỡng.
Trong công trình nghiên cứu Hiểu biết về sự nghèo đói (Understanding
poverty) của Alcock Peter (1997), các tác giả đã tập trung bàn về vấn đề
nghèo khổ với các nội dung chính: Khung cảnh của sự nghèo khổ (thế nào là

2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm qua, ở Việt Nam cũng có nhiều công trình và đề tài
khoa học nghiên cứu về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo theo các góc nhìn
và quan điểm khác nhau của các tác giả trong nước và nước ngoài.
Công trình nghiên cứu Quốc gia hóa các mục tiêu phát triển quốc tế về
xóa đói giảm nghèo cho Việt Nam: Đẩy mạnh công tác phát triển đối với các
dân tộc thiểu số của UNDP (2002) đề cập các dân tộc thiểu số miền núi và
những xu hướng phát triển kinh tế xã hội; Các mục tiêu phát triển của Việt
Nam và các dân tộc thiểu số; Những thách thức về chính sách đối với việc
thực hiện các mục tiêu ưu tiên; Cải thiện việc giám sát cho người dân tộc
thiểu số.
Trong công trình nghiên cứu Đánh giá nghèo theo vùng, miền núi phía
Bắc của Nhóm hành động chống đói nghèo (2003) tập trung đánh giá những
nguyên nhân của tình trạng đói nghèo và quá trình giảm nghèo tại Lào Cai và
Hà Giang, với những nội dung: Mục tiêu và phương pháp đánh giá tình trạng
nghèo có sự tham gia của người dân; Những quan niệm tình trạng nghèo đói;
Tham gia vào quá trình ra quyết định và nâng cao vị thế, năng lực cho các hộ

4


nghèo; Chất lượng và xác định đối tượng hỗ trợ xã hội, cải cách hành chính;
Di dân; Môi trường.
Công trình nghiên cứu Đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng
tại Nghệ An (NgheAn participatory poverty assessement) của Poverty Task
(2003) đưa ra những kết quả nghiên cứu về đói nghèo ở Nghệ An góp phần
cho các quy trình lập kế hoạch với định hướng vì người nghèo ở các cấp
chính quyền địa phương, cuốn sách đề cập đến những nội dung chính sau:
Thực trạng và xu hướng giảm nghèo ở Nghệ An; Dân chủ cơ sở, tham gia và
trao quyền; Các dịch vụ xã hội cơ bản; Hỗ trợ xã hội; Cải cách hành chính

đến năm 2015.
Trong công trình nghiên cứu Nghèo đói, dễ bị tổn thương và bảo trợ xã
hội ở Việt Nam - những vấn đề lựa chọn (Poverty, vulnerability and social
protection in Vietnam: selected issues) của Vietnam Academy of Social Science
(2011) đề cập tới động thái nghèo ở Việt Nam, 2002-2006; Bảo đảm tăng
trưởng công bằng; Nghèo đói vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam; Chính sách trợ
cấp xã hội và người nghèo - đánh giá những tác động của Nghị quyết 67.
Có thể thấy vấn đề nghèo đói và việc xóa đói giảm nghèo là đề tài
nghiên cứu của nhiều tác giả với nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên chưa có
nhiều nghiên cứu cụ thể về một địa phương về nghèo đa chiều, giảm nghèo
bền vững dưới góc độ công tác xã hội đối với cộng đồng. Đến nay chưa có
công trình nghiên cứu về đề tài “Phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền
vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng
Ninh”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng về phát triển
cộng đồng trong giảm nghèo bên vững đối với người dân tộc thiểu số tại

6


huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Từ đó, trên góc độ phát triển cộng đồng đề
xuất giải pháp phù hợp để giảm nghèo nhanh và bền vững.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài thông qua các văn bản pháp luật,
các tài liệu liên quan đến phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối
với người dân tộc thiểu số.
Phân tích thực trạng hoạt động phát triển cộng đồng trong giảm nghèo
bền vững đối với người dân tộc thiểu số tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.


Phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Cụ thể:
Phương pháp duy vật biện chứng: Nghiên cứu một sự vật hay một hiện
tượng trong trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với
các sự vật, hiện tượng khác. Đề tài xem xét hoạt động phát triển cộng đồng
trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số trong sự tương
quan với các yếu tố môi trường, hệ thống nguồn lực và đặt vấn đề trong một
tổng thể.
Phương pháp duy vật lịch sử: Đối với Việt Nam, các chính sách,
chương trình hỗ trợ giảm nghèo được đạt trong bối cảnh đất nước đang trong
giai đoạn hội nhập và phát triển với nhiều cơ hội và thách thức. Vấn đề giảm
nghèo được đặt trong những bối cảnh lịch sử, địa bàn và vùng lãnh thổ cụ thể,
qua đó các vấn đề và yếu tố liên quan trong đề tài nghiên cứu nhận được sự kế
thừa, nối tiếp của các nghiên cứu đi trước, từ đó so sánh, đối chiếu theo các
thời kỳ lịch sử, đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn trong quá trình nghiên cứu.
5.2.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích văn bản, tài liệu, phương
pháp phỏng vấn sâu, phương pháp sử dụng bảng hỏi, phương pháp quan sát.
Cụ thể:
- Phương pháp phân tích các văn bản, tài liệu: Thông qua việc thu thập
thông tin, tổng hợp tài liệu, nghiên cứu và xử lý văn bản, phân tích các tài liệu
có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu qua sách báo, tài liệu, tạp chí,
internet, các văn bản pháp luật, thông tin, số liệu của huyện Hải Hà để phục
vụ cho đề tài nghiên cứu về người dân tộc thiểu số nghèo và việc giảm nghèo

các phương pháp khác, bổ sung cho việc trình bày hay kiểm tra các giả thuyết,
xác nhận các kết quả thu được từ các phương pháp khác. Trong đề tài này,

9


học viên sử dụng phương pháp quan sát để có cái nhìn khách quan hơn về
việc thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo ở địa phương.
Học viên cố gắng tận dụng tất cả các phương pháp nêu trên vào quá
trình nghiên cứu. Mỗi phương pháp đều có tác dụng bổ trợ cho những phương
pháp còn lại với mục tiêu làm rõ vấn đề nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1.

Ý nghĩa lý luận

Đề tài nghiên cứu sau khi hoàn thành bước đầu nêu ra ưu điểm, nhược
điểm và nguyên nhân hạn chế trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo của
huyện Hải Hà, góp phần vào việc giúp các cơ quan chức năng có thêm cái
nhìn đúng đắn về việc áp dụng phương pháp phát triển cộng đồng vào công
tác giảm nghèo bền vững tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu của
đề tài sẽ làm phong phú thêm hệ thống lý luận phát triển cộng đồng trong
giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số, làm rõ hơn vai trò của
nghề công tác xã hội, cụ thể là hoạt động phát triển cộng đồng trong việc giải
quyết những vấn đề đói nghèo của dân tộc thiểu số khu vực miền núi trong
điều kiện hiện nay.
6.2.

Ý nghĩa thực tiễn


GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Ngƣời dân tộc thiểu số: Khái niệm và đặc điểm
1.1.1. Khái niệm
Tộc người (Ethnoc, Ethnie) là hình thái đặc thù của một tập đoàn
người, một tập đoàn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển tự nhiên và xã
hội, được phân biệt bởi ba đặc trưng cơ bản (ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự
giác về cộng đồng) mang tính ổn định và tương đối bền vững qua hàng nghìn
năm lịch sử. [1, tr. 12]
Việt Nam có sự lẫn lộn khi sử dụng các khái niệm “Tộc người” và
“Dân tộc”. Khái niệm “Dân tộc” còn được dùng trong các trường hợp sau:
Chỉ toàn bộ cộng đồng 54 tộc người hay quốc gia dân tộc (dân tộc Việt Nam);
Chỉ một tộc người cụ thể (như dân tộc Thái, dân tộc Mường, dân tộc Khơme, dân tộc Ba - na ...); Dùng như một tính từ để chỉ các tộc người thiểu số,
như người dân tộc, học sinh dân tộc, vùng dân tộc ...; dùng như tính từ, nhưng
có nghĩa chỉ truyền thống, như món ăn dân tộc, văn hóa dân tộc, bản sắc dân
tộc.
Việc dùng khái niệm “Dân tộc” vừa để chỉ dân tộc quốc gia (Dân tộc
Việt Nam”, lại vừa để chỉ một tộc người cụ thể (Dân tộc Tày, Nùng...) trong
các văn kiện chính trị, văn bản của Nhà nước, các công trình khoa học, sách
báo và cả giao tiếp thường ngày ở nước ta hiện nay.
Việt Nam là quốc gia có 54 dân tộc (tộc người), gồm người Việt là tộc
người đa số và 53 tộc người thiểu số (DTTS) với hàng trăm nhóm địa phương
thuộc các nhóm ngôn ngữ khác nhau. Các DTTS cư trú phân tán trên phần lớn
diện tích lãnh thổ là những địa bàn có tầm quan trọng chiến lược về chính trị xã hội, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng và môi trường sinh thái…. Mặt
12


khác, các tộc người ở nước ta có quá trình lịch sử phát triển và gia nhập vào
cộng đồng quốc gia dân tộc khác nhau, tạo nên những quan hệ đa dạng, song
nhiều khi khá phức tạp.
Việt Nam có 54 tộc, gồm người Việt là tộc người đa số và 53 tộc người

chính, trồng trọt là chủ đạo, chăn nuôi nhỏ lẻ phụ thuộc trồng trọt; Thủ công
nghiệp giai đình là bộ phận gắn chặt với nông nghiệp; hầu hết các tộc người
thiểu số đề chủ động về thương nghiệp, sản xuất thủ công, ít có khoa học kỹ
thuật hỗ trợ; Kinh tế phát triển thấp dựa vào tri thức dân gian, kinh nghiệm.
* Đặc điểm văn hóa
Cư dân sống tại theo làng (bản, ấp, phun, sóc…) mang tính tự quản và
tính cộng đồng cao; Vị trí già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ được đề cao
trong đời sống cộng đồng; Xã hội truyền thống của hầu hết các tộc người
được quản lý bằng phong tục, luật tục, tín ngưỡng, tôn giáo, quan niệm đạo
đức, dư luận xã hội. Xã hội và con người của các tộc người thiểu số có tính
thuần phát, đôn hậu, tính cộng đồng tương trợ cao, nhưng mặt hạn chế là sức
ỳ, níu kéo cộng đồng. Các tộc người có nền văn hóa riêng với những nét độc
đáo hợp thành nên văn hóa Việt Nam đa sắc thái.
Mỗi tộc người có kiểu tổ chức dòng họ riêng, tùy thuộc tộc đó theo chế
độ mẫu hệ hay phụ hệ. Dù tổ chức theo kiểu nào, dòng họ vẫn là nơi mỗi con
người gửi gắm, nương tựa khi gặp khó khăn, hoạn nạn hay có việc vui mừng,
được giúp đỡ về vật chất, động viên tinh thần, hỗ trợ về nhân lực...
Với sự cố kết về tâm lý, tinh thần bền chặt và mạnh mẽ, dòng họ các
DTTS không chỉ có tác động tích cực trong việc hỗ trợ nhau trong cuộc sống
thường ngày mà còn có tác dụng to lớn trong lập làng, mở bản, khai hoang,
phát triển sản xuất; bảo tồn các giá trị văn hóa...
Tuy nhiên, dòng họ các DTTS cũng có những mặt hạn chế, tiêu cực.
Đó là cục bộ dòng họ (chăm lo bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình; bao che

14


những cái xấu, khuyết điểm của họ mình...) và sự đố kỵ giữa các dòng họ lớn,
lâu đời, có thế lực với các dòng họ nhỏ, dẫn đến những mâu thuẫn kéo dài.
Nhiều địa phương, các dòng họ lớn không chế quyền lực truyền đời (ví dụ các

thành tư tưởng cục bộ làng bản, ảnh hưởng đến việc tiếp nhận, thực hiện các
chủ trương chính sách.
Từ đặc điểm của các tộc người thiểu số có thể thấy các vấn đề đang
nảy sinh: xu hướng muốn tách ra thành tộc người riêng; Sự trỗi dậy của chủ
nghĩa dân tộc và tư tưởng phân ly, ly khai đi ngược với lợi ích tộc người và
quốc gia; Tình trạng đói nghèo và sự gia tăng khoảng cách phát triển; Gia
tăng mối quan hệ tộc người xuyên biên giới, xuyên quốc gia trên mọi mặt;
Thách thức trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa; Mâu thuẫn giữa các tộc
người.
Do đó để làm việc với các hộ gia đình người dân tộc thiểu số cần có
những kiến thức tối thiểu về phong tục tập quán, tín ngưỡng, tâm lý, tính
cách của từng DTTS, từng nhóm, từng địa phương (đọc sách, học hỏi các
nhà dân tộc học, cán bộ huyện, xã và tự học bằng quan sát, ghi chép), hòa
mình vào cuộc sống người dân sở tại, tôn trọng phong tục tập quán, tín
ngưỡng, của đồng bào; không chê bai, không thể hiện là người xa lạ; vay
mượn phân minh. Không hứa trước điều gì với đồng bào, không thể hiện là
người có uy quyền, người quan trọng.
1.1.3. Nhu cầu của người dân tộc thiểu số
Từ thuyết nhu cầu của Abraham Maslow ta thấy người của bất kỳ tộc
người nào đều muốn được thỏa mãn 5 nhóm nhu cầu: sinh lý, an toàn, giao
tiếp xã hội, tôn trọng và được khẳng định.

16


Biểu 1.1: Bậc thang nhu cầu của Maslow

Nguồn: [5]
Nhu cầu về thể chất, sinh lý: nhu cầu về đồ ăn, nước uống, không khí,
nhu cầu về tình dục…Nhu cầu này được xem là nhu cầu cơ bản nhất trong 5

khác nhau do vậy nhu cầu của mỗi tộc người cũng có những điểm khác nhau.
Tuy nhiên, các tộc người thiểu số vẫn có những nhu cầu chung như ăn no,
mặc ấm, có nhà ở; Họ muốn được hỗ trợ, ưu đãi trong phát triển sản xuất,
hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng, nhu cầu điện, đường, nước sạch , chăm sóc
sức khỏe, dạy nghề để phát triển các nghề phụ ở địa phương, kiếm thêm thu
nhập; được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh; được giao lưu, tiếp xúc
với mọi người trong thôn, bản, ấp…; được mọi người coi trọng, có tiếng nói
và được thể hiện bản thân.
1.2. Lý luận về phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững
đối với ngƣời dân tộc thiểu số
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm giảm nghèo bền vững
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân
cư.

18


Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham
gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để
trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp
cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị
loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận
được nước sạch và công trình vệ sinh”.
Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí
phi thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất
học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status