Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH VĂN BỐN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN DANH SƠN

HÀ NỘI, năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn này bản thân tôi đã nhận
được nhiều sự giúp đỡ, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Danh Sơn đã
dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo, quý thầy cô giáo Học viện
Khoa học xã hội đã tận tình trang bị những kiến thức cơ bản, hướng dẫn tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.

1.2. Các bước tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững......................20
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững đối với đồng bào
dân tộc thiểu số ở Việt Nam ....................................................................................22
1.4. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số ..................................................................24
CHƯƠNG 2. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN MINH
LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI .............................................................................26
2.1. Chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở
Việt Nam ..................................................................................................................27
2.2. Chủ trương và chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc
thiểu số tỉnh Quảng Ngãi .........................................................................................44
2.3. Tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân
tộc thiểu số tại huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi thời gian qua ......................47
2.4. Kết quả và đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với
đồng bào dân tộc thiểu số huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi ...........................53
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG
NGÃI ........................................................................................................................65


3.1. Quan điểm và mục tiêu giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc
thiểu số của huyện Minh Long................................................................................65
3.2. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối
với đồng bào dân tộc thiểu số..................................................................................66
3.3. Một số giải pháp khác.......................................................................................74
KẾT LUẬN .............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Hội đồng nhân dân

HND

Hội nông dân

LĐTB&XH

Lao động thương binh xã hội

LHPN

Liên hiệp phụ nữ

TCTK

Tổng cục thống kê

UBMTTQVM

Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản


xã) đều là xã vùng cao của tỉnh. Minh Long là địa bàn cư trú lâu đời của cộng
7


đồng cư dân thuộc hai dân tộc H’rê và Kinh, đến năm 2015, toàn huyện có
17.074 người, trong đó dân tộc H’rê có 11.656 người, chiếm 73 % và dân tộc
Kinh, chiếm 27%. Đến nay Huyện đã cơ bản đã xoá được hộ đói kinh niên
song tỷ lệ hộ nghèo của Huyện còn cao. Năm 2001, toàn huyện có 1.229 hộ
nghèo, chiếm 51,4%. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới năm 2006 là
73,16%, năm 2009 có 1.768 hộ nghèo chiếm 43,05 %, cuối năm 2015 tỷ lệ
hộ nghèo còn 24,82 %.
Những năm qua, huyện Minh Long đã có nhiều giải pháp nhằm xóa đói
giảm nghèo (XĐGN) cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số
(DTTS) với những thành tựu rất quan trọng. Một số mô hình phát triển kinh tế
được triển khai thực hiện đem lại hiệu quả như: Mô hình trồng cỏ nuôi bò,
nuôi cá nước ngọt, làm cây rơm để làm thức ăn chăn nuôi trâu bò, phát triển
trồng rừng... khắc phục dần tình trạng du canh du cư, hạn chế nạn phá rừng
làm nương rẫy. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, vẫn
còn nhiều bất cập: tình trạng tái nghèo vẫn diễn ra, việc sử dụng các nguồn
lực trong giảm nghèo chưa tương xứng với tiềm năng: vốn, lao động, kinh
nghiệm sản xuất; việc tuyên truyền nâng cao ý thức thoát nghèo cho người
dân còn hạn chế... Vì vậy, làm sao để giúp các hộ nghèo thoát nghèo nhanh,
bền vững là vấn đề đang được cả hệ thống chính trị và xã hội huyện Minh
Long hết sức quan tâm.
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn nêu trên, tôi lựa chọn đề tài Thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số từ thực tiễn
huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi làm đề tài nghiên cứu luận văn . Với việc
lựa chọn đề tài này tôi hi vọng có thể vận dụng kiến thức được trang bị trong
khóa học, kinh nghiệm làm việc của bản thân và kế thừa những thành quả của
các nghiên cứu đi trước để tìm hiểu, nghiên cứu, khảo sát thực trạng, khó

đói giảm nghèo ở Việt Nam”; của Hà Quế Lâm (2002) “Xoá đói giảm nghèo ở
vùng dân tộc thiểu số nước ta hiện nay - thực trạng và giải pháp”; của Ngô
Văn Lệ và các cộng sự (2004) “Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở người
9


Khmer tỉnh Sóc Trăng”; và nhóm nghiên cứu do Bùi Văn Đạo phụ trách
(2003) “Một số vấn đề giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số Việt Nam” (2003).
Đặc biệt, năm 2006, Viện Khoa học xã hội Việt Nam xuất bản công trình
Nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 1993-2004, do tập thể các nhà
nghiên cứu biên soạn, dưới sự chỉ đạo của GS.TS. Đỗ Hoài Nam, trong đó,
trên cơ sở phân tích các số liệu nghèo đói quốc gia và các cuộc điều tra xã hội
học, nêu lên bức tranh toàn cảnh về nghèo đói và giảm nghèo, các nguyên
nhân nghèo, đề xuất các định hướng, giải pháp giảm nghèo và phát triển bền
vững ở Việt Nam. PGS.TS. Lê Quốc Lý (2012) trong cuốn sách “Chính sách
xóa đói giảm nghèo- Thực trạng và giải pháp” đã nêu một số lý luận về xóa
đói, giảm nghèo; những chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của
Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo; thực trạng đói nghèo ở Việt Nam; chính
sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010; một số chương
trình xóa đói giảm nghèo điển hình của Việt Nam thời gian qua; đánh giá tổng
quát thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai đoạn 20012010; định hướng và mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong thời
gian tới; một số cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảm
nghèo ở Việt Nam; giải pháp xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam thời gian tới.
Ngoài ra, còn phải kể đến một số bài viết đăng tải trên các Tạp chí:
- PGS.TS. Nguyễn Sinh Cúc: Để đẩy mạnh công tác XĐGN ở miền
Trung, Tạp chí Sinh hoạt Lý luận số 3 (58), 2003;
- TS. Đoàn Minh Tuệ: Giải pháp XĐGN, thực hiện công bằng xã hội ở
nông thôn Bắc Trung Bộ, Tạp chí Lý luận Chính trị, 10/2002;
- Từ Thanh - Kim Ngọc Đàm: Thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản
xuất, đất ở, nhà ở cho hộ đồng bào DTTS nghèo, Tạp chí Cộng sản số 790 (82008);

Nghiên cứu của Baulch và Vũ (2012) phân tích vai trò của đặc điểm
(gồm đặc điểm nhân khẩu hộ gia đình, trình độ học vấn, sở hữu đất, đặc điểm
xã…) và hiệu quả thu nhập của các đặc điểm (do ảnh hưởng của các yếu tố
11


không quan sát được qua điều tra mức sống, ví dụ như chất lượng đất, chất
lượng giáo dục, các rào cản văn hóa, định kiến và kỳ thị với người DTTS…)
đến sự khác biệt về thu nhập/chi tiêu giữa nhóm dân tộc đa số và các nhóm
DTTS. Khác biệt về đặc điểm đóng góp gần một nửa vào khác biệt về mức
sống giữa nhóm đa số và các nhóm DTTS; ngược lại, khác biệt về hiệu quả
thu nhập đóng góp trên một nửa vào sự khác biệt về mức sống. Nghiên cứu
cũng cho thấy, thu nhập từ việc làm phi nông nghiệp, kinh doanh, dịch vụ và
tiền gửi chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều trong thu nhập của các nhóm DTTS so
với nhóm đa số.
Gần đây UN, WB và NGOs quốc tế đã thực hiện một số nghiên cứu về
tác động của biến đổi khí hậu đến diễn biến nghèo đói của các DTTS Việt
Nam. Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu đó, Gay McDougall (2010), một
chuyên gia độc lập về các vấn đề dân tộc thiểu số của Liên hợp quốc, chỉ rõ:
“Một số nhà phân tích dự đoán, biến đổi khí hậu có thể làm cho mực nước
biển tăng lên, có khả năng ảnh hưởng đến hàng triệu người sống ở vùng đồng
bằng và vùng ven biển, đòi hỏi phải tái định cư hàng loạt ở các khu vực miền
núi… Và điều đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến diễn biến kinh tế xã hội của
các DTTS”.
Báo cáo của Oxfam và ActionAid (2012) tổng hợp kết quả theo dõi
nghèo nông thôn tại mạng lưới các điểm quan trắc giai đoạn 2007-2011 cũng
cho thấy mức độ giảm nghèo không đồng đều giữa các địa bàn dân cư. Theo
đó, tỷ lệ nghèo theo chuẩn nghèo thu nhập của Chính phủ tại các vùng DTTS
giảm chậm và còn ở mức rất cao. Người dân còn gặp bất lợi đa chiều, điển
hình là bất lợi về điều kiện sống, tiếp cận thị trường, việc làm phi nông nghiệp

Tổng hợp các báo cáo về nghèo ở quy mô toàn quốc cho thấy, tình
trạng nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số vẫn là một thách thức ngày càng
tăng và kéo dài. Giữa dân tộc đa số với các DTTS, bất bình đẳng về thu nhập
và cơ hội đang có xu hướng gia tăng.
Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới
13


thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số ở
huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi. Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài
"Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số từ
thực tiễn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi” cho luận văn thạc sỹ, chuyên
ngành Chính sách công.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số;
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo cho
người dân tộc thiểu số từ thực tiễn tại huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi để
từ đó tìm ra những bất cập trong thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở đây
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số, hướng đến
mục tiêu giảm nghèo bền vững trong những năm tiếp theo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc
thiểu số được thực thi trên địa bàn một huyện cụ thể.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

phân tích chính sách công, đánh giá chính sách công là cần thiết trong quá
trình nghiên cứu thực tiễn thực hiện chính sách giảm nghèo, từ đó góp phần
hoàn thiện thêm chính sách bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của chính sách giảm nghèo bền vững đã
ban hành.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài đã góp phần nâng cao nhận thức đối với các
15


đồng chí lãnh đạo chính quyền, các hội đoàn thể các cấp hiểu rõ hơn về lý
luận chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam, xem xét giữa lý luận và
thực tiễn từ quá trình và kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Minh Long. Từ đó, định hướng góp
phần hoàn thiện hơn nữa chính sách giảm nghèo bền vững, nâng cao hiệu quả
chất lượng của chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc
thiểu số ở Việt Nam trong những năm tiếp theo;
Đề tài đã hệ thống hóa một cách logic các giải pháp thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Việc thực hiện
chính sách bền vững đem lại hiệu quả thiết thực, giúp đồng bào dân tộc thiểu
số có khả năng tiếp cận các chính sách giảm nghèo bền vững và tham gia
cùng với Nhà nước để đưa các chính sách giảm nghèo đi vào thực tiễn, ngày
càng mang lại hiệu quả, đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững mà Đảng,
Chính quyền huyện Minh Long đã đề ra, góp phần vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương này.
7. Cơ cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

nghèo nhanh nhưng chỉ tức thời, không bền vững. Muốn giảm nghèo, xóa
nghèo bền vững thì Nhà nước, cơ quan chức năng cần phải cấp cho người
nghèo một phương thức phát triển mới mà tự họ không thể tiếp cận và duy trì.
Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không
chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm nghèo
này phải được xác lập trên nguyên tắc ưu tiên cho các vùng có khả năng, điều
kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân cận. Tác giả luận
17


văn cũng đồng ý với quan niệm trên về giảm nghèo bền vững và cho rằng:
Giảm nghèo bền vững là một quá trình chuyển một bộ phận người
nghèo từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều
kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi hộ gia đình nghèo.
Nói cách khác giảm nghèo bền vững là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người
nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh
nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi
tình trạng nghèo.
Trong tiến trình phát triển, tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo có mối
quan hệ biện chứng: tăng trưởng kinh tế tạo ra điều kiện cơ sở vật chất để
giảm nghèo, ngược lại giảm nghèo là một nhân tố đảm bảo cho sự tăng trưởng
mang tính bền vững. Tuy nhiên, trong mối quan hệ này giảm nghèo vẫn là
yếu tố chịu sự chi phối, phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế.
Giảm nghèo có tính tương đối, bởi nghèo có thể tái sinh khi giải pháp
giảm nghèo chưa bền vững hoặc chuẩn nghèo đã có sự thay đổi, hoặc có
những biến động khác tác động đến đời sống xã hội như khủng hoảng lạm
phát, thiên tai…. Do đó việc đánh giá mức độ giảm nghèo cần được xem xét
trong một không gian, thời gian nhất định.
Chính sách giảm nghèo bền vững là tập hợp các quyết định của Chính
phủ nhằm đưa ra các giải pháp, công cụ chính sách để giải quyết các vấn đề

nghèo. Như chúng ta đã biết, đói nghèo là một hiện tượng mang tính toàn cầu;
nó không chỉ tồn tại ở những nước nghèo có thu nhập thấp, mà vẫn có ở ngay
trong những nước phát triển. Do vậy, xoá đói, giảm nghèo đã được đưa vào
chương trình nghị sự của Liên Hiệp quốc. Có thể nói, xoá đói, giảm nghèo là
chiến lược của các quốc gia, nhưng đối với Việt Nam, nó càng có ý nghĩa đặc
biệt vì đó là mục tiêu hàng đầu của con đường phát triển đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, giải quyết vấn đề nghèo đói không chỉ dựa
vào kinh nghiệm trong nước mà đòi hỏi phải có phương pháp tiếp cận giải
quyết một cách khoa học - đó là gắn kết tăng trưởng với giảm nghèo, giảm
nghèo đói phải bảo đảm tính toàn diện, công bằng, bền vững và hội nhập.
19


Bên cạnh đó, cần phân tích một cách khách quan và khoa học nguyên
nhân của nghèo đói để từ đó có những giải pháp hữu hiệu xoá đói, giảm
nghèo. Thực tế cho thấy, nghèo đói xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác
nhau, trong đó có các nguyên nhân khách quan từ điều kiện và môi trường tự
nhiên, kinh tế, xã hội,…nhưng bên cạnh đó cần chú ý tới các nguyên nhân
chủ quan của bản thân người nghèo. Ngoài ra cần phải chú ý tới một nguyên
nhân vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan đối với đói nghèo;
đó chính là sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của chính quyền các cấp.
Một điều quan trọng là, xóa đói, giảm nghèo cần phải thu hút được sự
tham gia đông đảo của các tầng lớp dân cư bởi vì xóa đói, giảm nghèo không
phải là vấn đề riêng của người nghèo, hay của Chính phủ, mà là vấn đề chung
của cả nước, của toàn xã hội. Các phong trào "Ngày vì người nghèo", các
chương trình truyền hình "Những tấm lòng từ thiện"... đã thu hút đông đảo sự
quan tâm và giúp đỡ của các cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp, các tổ chức xã
hội trong nước và quốc tế. Do nguồn lực hỗ trợ từ trung ương hạn hẹp, việc bổ
sung ngân sách cho chương trình bằng nguồn ngân sách địa phương và huy
động đóng góp của cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai

Là hoạt động bảo đảm cho chính sách tồn tại và phát huy được tác dụng
trong môi trường thực tế của xã hội cần phải có đội ngũ cán bộ, công chức,
nguồn lực và công cụ quản lý đủ để thực hiện và duy trì chính sách.
Nếu gặp phải khó khăn do môi trường biến động các cơ quan Nhà nước
cần sử dụng các công cụ quản lý tác động tạo môi trường thuận lợi cho việc
thực thi chính sách.
1.2.5. Điều chỉnh chính sách
Điều chỉnh để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực
tế.
Cơ quan nào ban hành chính sách cơ quan đó có thẩm quyền điều
chỉnh, bổ sung chính sách.
Có thể điều chỉnh biện pháp, cơ chế thực hiện và các nội dung khác
nhưng không được làm thay đổi mục tiêu chính sách, nếu thay đổi mục tiêu
coi như chính sách thất bại.
21


Quá trình này cần kiến thức và kỹ năng để thực hiện và điều chỉnh
chính sách cho phù hợp.
1.2.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách giúp kịp thời bổ
sung và hoàn thiện chính sách.
Chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
hiện mục tiêu chính sách.
1.2.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm chính sách
Là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo điều hành và chấp hành chính
sách của các đối tượng thực thi chính sách.
Đối tượng được xem xét đánh giá tổng kết về chỉ đạo điều hành là các
cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.
Xem xét đánh giá việc thực thi của các đối tượng tham gia thực thi

KT - XH các vùng dân tộc và miền núi, trước hết, tập trung vào phát triển
giao thông và cơ sở hạ tầng, XĐGN…tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của
Trung ương và sự giúp đỡ của các địa phương trong cả nước”. Đối với vùng
DTTS, miền núi thời gian qua đã được Trung ương, bộ, ban, ngành, các tổ
chức, cá nhân tập trung đầu tư bằng nhiều chương trình, dự án nhằm thúc đẩy
phát triển KT - XH, XĐGN. Hiện nay vẫn tiếp tục giành nhiều chính sách ưu
tiên cho vùng DTTS và miền núi.
- Hệ thống chính sách về XĐGN của Đảng và Nhà nước tiếp tục được
ban hành, bổ sung, hoàn thiện, với nhiều nội dung cụ thể về hỗ trợ, đầu tư
phát triển sản xuất trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo; về đất sản
xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt; về công cụ sản xuất; về đào tạo nghề và tạo
việc làm cho đồng bào DTTS; về y tế, giáo dục; về chính sách ASXH, về phát
triển cơ sở hạ tầng thiết yếu… là điều kiện thuận lợi để người nghèo, hộ
nghèo, xã nghèo, huyện nghèo vươn lên thoát nghèo.
- Nhận thức của cấp ủy, chính quyền, mặt trận, đoàn thể và nhân dân về
chương trình XĐGN từng bước được nâng lên, tạo nên sự đồng thuận xã hội và
thực sự đã trở thành phong trào sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Công tác
XĐGN được triển khai ngày càng đồng bộ, huy động được nhiều nguồn lực cho
mục tiêu XĐGN.
23


- Đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác XĐGN được xây dựng,
củng cố và kiện toàn, thường xuyên được tập huấn nắm vững chủ trương,
chính sách, nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng, phương pháp… Đây là lực
lượng quan trọng góp phần vào việc tham mưu, xây dựng, triển khai thực
hiện, theo dõi, đánh giá, giám sát chương trình XĐGN.
1.3.2. Khó khăn
- Khủng hoảng kinh tế thế giới tiếp tục ảnh hưởng không nhỏ đến sự
phát triển KT - XH của nước ta. Nguồn lực đầu tư cho XĐGN còn hạn chế,

tham gia thực hiện chính sách giảm nghèo với tư cách là một bên liên quan
(stakeholder) quan trọng, bao gồm vận động, tư vấn, phản biện, giám sát,
đánh giá độc lập chính sách cho tới tài trợ, phối hợp hành động trong tổ chức
thực hiện chính sách giảm nghèo. Đa số các doanh nghiệp thích hình thức tài
trợ hơn vì họ không có thời gian và không có khả năng tham gia trực tiếp vào
các hoạt động chính sách... Các tổ chức Mặt trận và các hội đoàn thể (thanh
niên, phụ nữ, hội nông dân... ), với chức năng là tổ chức chính trị - xã hội,
tham gia tích cực vào hoạt động giảm nghèo. Các tổ chức, đoàn thể này có thế
mạnh là có bộ máy tổ chức hoàn chỉnh, lãnh đạo thống nhất, đồng bộ từ trung
ương đến tận cơ sở nên dễ dàng tiếp cận và hỗ trợ người nghèo. Khó khăn của
họ thường là về nguồn lực tài chính.
Kết luận Chương 1
Qua nội dung chương 1, cho chúng ta thấy được toàn diện và cơ bản
nhất những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính sách giảm nghèo và giảm
nghèo bền vững ở Việt Nam. Chúng tôi đã làm rõ một số vấn đề lý luận về
chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam bao gồm: Các khái niệm có liên
quan như, chuẩn nghèo và đo lường nghèo; những nhân tố tác động đến thực
hiện chính sách giảm nghèo bền vững; quan điểm, mục tiêu giảm nghèo bền
vững ở Việt Nam; chuẩn nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo; các Chính
sách giảm nghèo; chủ thể và đối tượng chính sách giảm nghèo bền vững; thể
chế chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status