ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO MINH HẢI
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VƢỜN QUỐC GIA
BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng được dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ....................................................... 3
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ ............................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số .............................................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm khái niệm về đói nghèo, nguyên nhân và chuẩn
nghèo tại Việt Nam..................................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về dân tộc thiểu số ........................................................ 11
1.1.3. Khái niệm về giảm nghèo bền vững............................................... 12
1.1.4. Nội dung của giảm nghèo bền vững............................................... 16
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững .......................... 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
số tại vùng lõi Vườn quốc gia Ba Bể .............................................................. 86
3.3.1. Cơ chế chính sách của địa phương, nhà nước ................................ 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.3.2. Sự phối hợp đa ngành và ở tất cả các cấp trong tổ chức thực
hiện giảm nghèo bền vững ....................................................................... 87
3.3.3. Nguồn lực xóa đói giảm nghèo ...................................................... 88
3.3.4. Ý thức vươn lên thoát nghèo .......................................................... 90
3.4. Đánh giá thực trạng giảm nghèo cho hộ nghèo dân tộc thiểu số tại
vùng lõi Vườn quốc gia Ba Bể ........................................................................ 91
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................. 91
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 92
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VƢỜN QUỐC GIA BA BỂ ................. 94
4.1. Định hướng và mục tiêu giảm nghèo bền vững cho đồng bào các
dân tộc thiểu số vườn Quốc gia Ba Bể ............................................................ 94
4.1.1. Định hướng giảm nghèo bền vững cho đồng bào các dân tộc
thiểu số vườn Quốc gia Ba Bể.................................................................. 94
4.1.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững cho đồng bào các dân tộc
thiểu số vườn Quốc gia Ba Bể.................................................................. 95
4.2. Một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ................................................. 96
4.2.1. Nhóm các giải pháp chung ............................................................. 97
4.2.2. Nhóm các giải pháp cụ thể ............................................................. 98
KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110
Đơn vị tính
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
MTQG
:
Mục tiêu quốc gia
UBND
:
Ủy ban nhân dân
UNESO
:
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
VĐT
:
Bảng 3.2:
Hiện trạng tài nguyên và tình hình sử dụng đất VQG Ba Bể ........ 53
Bảng 3.3:
Tổng hợp tài nguyên thực vật Vườn quốc gia Ba Bể................ 55
Bảng 3.4:
Thống kê các lớp động vật Vườn quốc gia Ba Bể .................... 55
Bảng 3.5:
Dân số các xã vùng đệm và vùng lõi VQG Ba Bể năm 2014........... 60
Bảng 3.6:
Tình hình hộ nghèo tại 3 xã vùng lõi thuộc VQG Ba Bể .......... 61
Bảng 3.7:
Tình hình hộ nghèo tại xã Quảng Khê giai đoạn 2012-2014...............63
Bảng 3.8:
Tình hình hộ nghèo tại xã Nam Mẫu giai đoạn 2012-2014 .................64
Bảng 3.9:
Tình hình vay vốn của hộ nghèo DTTS ở 3 xã giai đoạn
2012-2014.................................................................................. 80
Bảng 3.17:
Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra .................................... 82
Bảng 3.18:
Tổng hợp khai thác dịch vụ khuyến nông của hộ gia đình ....... 83
Bảng 3.19:
Tài sản phục vụ đời sống của hộ gia đình ................................. 84
Bảng 3.20:
Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo ....................................... 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Nội dung về giảm nghèo bền vững ................................................ 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
quốc gia được trao bằng khen chứng nhận việc sớm đạt được Mục tiêu phát
triển thiên niên kỷ 1, hướng tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào
năm 2015. Điều này khẳng định định hướng chiến lược toàn diện về tăng
trưởng và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam là đúng đắn và phù hợp với xu thế
phát triển chung của thế giới.
Ba Bể là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách trung tâm hành chính tỉnh
Bắc Kạn 55km về phía Bắc, là một trong 62 huyện nghèo của cả nước [8]. Huyện
Ba Bể có diện tích tự nhiên là 68.412 ha với 16 đơn vị hành chính (15 xã và 01 thị
trấn), dân số gần 5 vạn người (năm 2014). Những năm qua, với tinh thần quyết
tâm cao của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện cùng với
sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng và Nhà nước, công tác giảm nghèo của huyện Ba
Bể đã đạt được nhiều thành nổi bật và đảm bảo mục tiêu Nghị quyết đại hội Đảng
bộ tỉnh, huyện đề ra. Tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh, từ 48,63% năm 2009 xuống còn
18,04% năm 2014 [13]. Đối với địa bàn 3 xã thuộc vùng lõi Vườn quốc gia Ba Bể
gồm: xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Quảng Khê, với diện tích của 3 xã là 10.048 ha,
dân số hơn 10 nghìn người, trong đó có tới 98% là đồng bào dân tộc thiểu số.
Thống kê năm 2014 cho biết, số hộ nghèo của 3 xã là 526 hộ/2.197 hộ chiếm
23,94%, trong đó số hộ nghèo là người dân tộc thiểu số chiếm 99,34% tổng số hộ
nghèo (522 hộ) [17].
Những thành tích trong giảm nghèo của huyện Ba Bể nói chung và
của các xã thuộc vùng lõi Vườn quốc gia Ba Bể là rất đáng kể. Tuy nhiên, tỷ
lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn cao, đặc biệt là tình trạng hộ tái nghèo vẫn còn
và xuất hiện hộ nghèo mới. Để nhằm từng bước giải quyết vấn đề giảm
nghèo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát
triển trên địa bàn các xã, phấn đấu từng bước ổn định đời sống các hộ nghèo,
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng giảm nghèo và các chính sách giảm nghèo đối với đồng bào
dân tộc thiểu số Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
4
- Về không gian: Nghiên cứu tại địa bàn 3 xã thuộc VQG Ba Bể: Nam
Mẫu, Khang Ninh, Quảng Khê (3 xã vùng lõi VQG Ba Bể).
- Về thời gian: nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp năm 2012 - 2014, số
liệu điều tra năm 2015.
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng nghèo tại các địa
phương và các chính sách giảm nghèo của huyện, tỉnh, trung ương đối với các
xã thuộc Vườn quốc gia Ba Bể, nghiên cứu tình hình giảm nghèo và hiệu quả
của các chính sách giảm nghèo đối với các hộ nghèo người dân tộc thiểu số
của các xã thuộc Vườn quốc gia Ba Bể.
4. Đóng góp của luận văn
Giảm nghèo là một vấn đề được cả xã hội quan tâm, với giảm nghèo
vùng dân tộc thiểu số thì hiện nay vẫn là vấn đề được nhiều nhà khoa học, nhà
hoạch định chính sách quan tâm và tập trung nghiên cứu. Luận văn là công
trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về chính sách giảm nghèo bền
vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn. Luận văn là tư liệu phục vụ quá trình hoạch định các chính sách
phát triển kinh tế, xã hội của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững cho
đồng bào dân tộc thiểu số
định thước đo mức nghèo đói của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương.
Đói nghèo ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương diện thiếu
thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu như ăn mặc, giáo dục, y tế mà ở cả
phương diện thu nhập hạn chế, thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm
bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
6
biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người
có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định.
1.1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Việt Nam [26]
- Nguyên nhân có tính lịch sử
+ Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lại phải trải
qua nhiều cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, những tổn thất về con người,
về vật chất và tinh thần do chiến tranh để lại là trở ngại ảnh hưởng lớn đến
việc phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam.
+ Sau khi thống nhất, Nhà nước Việt Nam đã thực thi một số chính
sách kinh tế không thành công đã để lại tác động xấu đến nền kinh tế làm suy
kiệt nguồn lực của Nhà nước và Nhân dân.
+ Các ngành sản xuất ở Việt Nam xuất phát điểm là yếu kém, cụ thể:
sản xuất nông nghiệp đơn điệu, sản xuất công nghiệp thiếu hiệu quả, nền
thương nghiệp tư nhân không phát triển, nền thương nghiệp quốc doanh
không đủ sức cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu xã hội.
+ Một bộ phận lao động dư thừa ở nông thôn không được đào tạo,
không được khuyến khích ra thành thị lao động. Thất nghiệp tăng cao trong
thời gian trước đổi mới.
- Nguyên nhân từ thực tiễn
+ Do Chính phủ thường xuyên điều chỉnh mức chuẩn nghèo cho tiếp
điều kiện về sinh kế.
+ Về lao động và việc làm: Các hộ người dân tộc thiểu số nghèo do
hoàn cảnh thiếu lao động hoặc thiếu việc làm trong khi đó sinh kế của gia
đình chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và coi cây lúa là sản phẩm chủ
yếu, sản xuất chỉ với mục đích tự cung tự cấp là chính.
+ Về đất đai: Đối với các hộ nghèo một số không nhỏ là nguyên nhân
thiếu đất, đất đai có chất lượng thấp dẫn đến năng suất cây trồng thấp, diện
tích đất dốc nhiều khó canh tác, đất thường xuyên bị ngập úng hoặc khô hạn
làm cho năng suất thấp có khi mất trắng. Bên cạnh đó có thể do nguyên nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
8
sử dụng đất không hiệu quả, không có hiểu biết khoa học kỹ thuật hoặc không
sử dụng được các công nghệ tiên tiến.
+ Về tài sản: Do điều kiện thiếu tài sản, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất,
đầu tư chăn nuôi gia súc ít thậm chí không có chăn nuôi, đầu tư cho lâm
nghiệp thấp, không tạo ra được sản phẩm hàng hoá cũng dẫn đến nghèo.
+ Về vốn con người: Ở đây chúng ta nói đến sự thiếu hiểu biết, trình độ
văn hoá thấp, nhất là trong nhóm các dân tộc thiểu số. Thậm chí còn có
trường hợp chưa hiểu tiếng Việt, không tiếp thu được kiến thức khoa học kỹ
thuật, không có ý thức học hỏi do đó năng lực sản xuất kém dẫn đến nghèo
+ Về độ gắn kết với bên ngoài: Nguyên nhân này phổ biến trong nhóm
đồng bào các dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn, không có điều kiện tiếp cận với bên ngoài, thiếu thông tin về mọi mặt
nhất là thông tin về giá cả thị trường, không có cơ hội tạo dựng sinh kế, thu
nhập thấp dẫn đến nghèo.
+ Về vốn thể chế: Các hộ nghèo người dân tộc thiểu số do hạn chế sự
tiếp cận với các chính sách của Nhà nước, thiếu hiểu biết về pháp luật dễ bị
kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó
Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn cụ thể [16].
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ
Giai đoạn
Đơn vị tính
1. Giai đoạn 1993-1994
Hộ đói Hộ nghèo
≤ mức
≤ mức
- Vùng nông thôn
kg gạo/người/tháng
8
15
- Vùng thành thị
kg gạo/người/tháng
13
20
- Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
đồng/người/tháng 45.000
70.000
- Vùng thành thị
đồng/người/tháng 45.000
90.000
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
4. Giai đoạn 2001-2005
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
đồng/người/tháng
80.000
- Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
đồng/người/tháng
100.000
5. Giai đoạn 2006-2010
6. Giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển kinh tế
xã hội, từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo, các
tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo thay đổi theo thời gian cùng với sự thay đổi
mặt bằng thu nhập quốc gia, ở các giai đoạn đầu chúng ta sử dụng mức chuẩn
nghèo theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi
bằng gạo (kg/người/tháng), đến giai đoạn nước ta về cơ bản đã xoá được tình
trạng đói, do đó mức chuẩn nghèo vẫn được tính theo thu nhập bình quân
đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng).
Giai đoạn gần đây nhất theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn nghèo giai đoạn
2011-2015. Theo đó, mức chuẩn hộ nghèo trong giai đoạn 2011-2015 là hộ có
mức thu nhập bình quân đến 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn
và đến 500.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo
là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
ở khu vực nông thôn và từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng ở
khu vực thành thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
Sự thay đổi từ việc lấy mức chuẩn nghèo bằng hiện vật (gạo) sang
chuẩn nghèo bằng giá trị (tiền) đã cho thấy công cuộc giảm nghèo của Việt
Nam có một bước tiến mới, thể hiện sự tiến bộ trong tiêu chuẩn đánh giá đói
nghèo. Mặt khác, chuẩn nghèo Việt Nam thường xuyên được nâng lên nhằm
Như vậy, khái niệm “dân tộc thiểu số” dùng để chỉ những dân tộc có
số dân ít, chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh về lượng dân số
trong một quốc gia đa dân tộc. Khái niệm “dân tộc thiểu số” cũng không có
ý nghĩa biểu thị tương quan so sánh về dân số giữa các quốc gia dân tộc
trên phạm vi khu vực và thế giới. Một dân tộc có thể được quan niệm là
“đa số” ở quốc gia này, nhưng đồng thời có thể là “thiểu số” ở quốc gia
khác. Chẳng hạn người Việt (Kinh) được coi là “dân tộc đa số” ở Việt
Nam, nhưng lại được coi là “dân tộc thiểu số” ở Trung Quốc (vì chỉ chiếm
tỉ lệ 1/55 dân tộc thiểu số của Trung Quốc); ngược lại người Hoa (Hán),
được coi là “dân tộc đa số” ở Trung Quốc, nhưng lại là dân tộc thiểu số ở
Việt Nam (người Hoa chiếm tỉ lệ 1/53 dân tộc thiểu số của Việt Nam). Rõ
ràng, quan niệm về “dân tộc thiểu số” và “dân tộc đa số” cũng như nội hàm
của chúng hiện nay còn có những vấn đề chưa thống nhất và nó cũng được
vận dụng xem xét rất linh hoạt trong từng điều kiện cụ thể, tuỳ theo quan
niệm và mối quan hệ so sánh về dân số của mỗi quốc gia dân tộc. Song,
những nội dung được quan niệm như đã phân tích ở phần trên về cơ bản là
tương đối thống nhất không chỉ ở nước ta mà trong cả giới nghiên cứu dân
tộc học trên thế giới.
1.1.3. Khái niệm về giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới và trong thời gian gần đây
được đưa vào sử dụng trên các diễn đàn, trên các hội nghị, hội thảo và các
chính sách vĩ mô về công tác xoá đói giảm nghèo. Tuy nhiên, đến nay chúng ta
vẫn chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này. Do vậy, để tìm hiểu
khái niệm về giảm nghèo bền vững chúng ta cần phải tìm hiểu rộng hơn về các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
vấn đề này, nó bao gồm các nội dung về giảm nghèo và phát triển bền vững.
mức chuẩn nghèo cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng
mức chuẩn nghèo), họ không bị tái nghèo và có các kỹ năng, đủ năng lực để
ứng phó với những bất lợi xảy ra.
Vấn đề giảm nghèo bền vững nói chung và giảm nghèo bền vững ở Việt
Nam nói riêng vẫn chưa được kết luận dưới góc độ là một khoa học từ khái
niệm, nội dung và các yếu tố cấu thành. Trước khi tìm hiểu các vấn đề về giảm
nghèo bền vững, chúng ta tìm những yếu tố có liên quan đến nội dung này.
Trước hết, thuật ngữ phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa
một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát
triển trong tương lai xa. Thuật ngữ “phát triển bền vững” được Hiệp hội Bảo tồn
Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN sử dụng lần đầu tiên
vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới với nội dung: “Sự
phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn
phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường
sinh thái học”. Khái niệm này được sử dụng phổ biến hơn vào năm 1987 trong
báo cáo của Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED, trong báo cáo
đã nêu rõ: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại
mà không ảnh hưởng đến những khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thế hệ
tương lai”. Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển
kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ.
- Kinh tế bền vững: có ý nghĩa quyết định trong phát triển bền vững.
Đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế cần tạo điều kiện thuận lợi trong
việc phát triển xã hội bền vững và môi trường bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
15
- Xã hội bền vững: đòi hỏi sự phát triển sự công bằng và xã hội phải
“giảm nghèo bền vững” là quá trình giảm nghèo đảm bảo được sự cải thiện
đồng thời của sự bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường của một đất nước,
một địa phương, một cộng đồng dân cư hay của một hộ gia đình.
1.1.4. Nội dung của giảm nghèo bền vững
Trên góc độ lý thuyết như đã trình bày ở các nội dung trên cho thấy
vấn đề giảm nghèo bền vững phải được xây dựng trên nền tảng mối quan
hệ biện chứng giữa phát triển bền vững và giảm nghèo. Về Vấn đề phát
triển bền vững, đây là mục tiêu bao trùm, xuyên suốt và là mục tiêu trọng
tâm của sự phát triển nền kinh tế xã hội nói chung và của việc giảm nghèo
bền vững nói riêng, trong đó sự phát triển bền vững phải đảm bảo 3 yếu tố
là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường; Về
vấn đề giảm nghèo, đây là mục tiêu cụ thể, là nội dung quan trọng có tính
then chốt của giảm nghèo bền vững.
Bản chất của giảm nghèo bền vững là sự thoát nghèo được dựa trên nền
tảng của sự người nghèo được trang bị và có đầy đủ nội lực tự vươn lên thoát
nghèo, đủ sức để đề phòng và chống chịu với các tác động bất lợi đến các mặt
của đời sống.
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
GIẢM NGHÈO
NÂNG CAO ĐỜI SỐNG HỘ NGHÈO
- Mức sống vật chất
- Văn hóa, tinh thần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Giáo dục, dân trí
- Y tế sức khỏe