Phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện hải hà, tỉnh quảng ninh tt - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TỐNG THỊ THU THÙY

PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS PHẠM HỮU NGHỊ
Phản biện 1: TS. NGUYỄN THỊ VÂN
Phản biện 2: TRẦN THỊ MINH THI

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: ...... giờ, ngày 18 tháng
03 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viên Học viện Khoa học Xã hội




tộc thiểu số nghèo đã là 804 chiếm đến 80,68% số hộ nghèo toàn
huyện.
Việc nghiên cứu thực trạng các hoạt động giảm nghèo, từ đó
đề xuất các giải pháp để các hoạt động phát triển cộng đồng theo
hướng chuyên nghiệp hơn, khẳng định vai trò của nghề công tác xã hội
trong giảm nghèo bền vững tại huyện Hải Hà là một việc làm thiết thực
vừa có ý nghĩa lý luận cơ bản, vừa là vấn đề cấp thiết đối với thực tiễn
trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển cộng đồng
trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực
tiễn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để có thể nghiên cứu, áp dụng
kiến thức, kỹ năng công tác xã hội, phát triển cộng đồng lý giải một cách
có hệ thống, đánh giá đúng thực trạng công tác giảm nghèo đối với
người dân tộc thiểu số và đưa ra được những giải pháp khuyến nghị phù
hợp với thực tế địa phương.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ban đầu các nghiên cứu phần lớn đều mang tính định lượng, ít
có sự tham gia của người dân nghèo, hiện tại các nghiên cứu đã có sự
thay đổi, có xu hướng lồng ghép, gia tăng nghiên cứu định tính, đánh giá
toàn diện về các khía cạnh của giảm nghèo như: Công trình nghiên cứu
Vai trò của chính phủ và tư nhân trong đấu tranh chống nghèo khổ (The
role of government and the private sector in fighting poverty) của The
World Bank (1997); công trình nghiên cứu Hiểu biết về sự nghèo đói
(Understanding poverty) của Alcock Peter (1997); công trình nghiên cứu
Một hướng mới trong xóa đói giảm nghèo của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Cơ
quan Phát triển Quốc tế Thụy Điển - Sida (2005).
2




Phương pháp duy vật lịch sử: Vấn đề giảm nghèo được đặt
trong những bối cảnh lịch sử, địa bàn và vùng lãnh thổ cụ thể, qua đó
các vấn đề và yếu tố liên quan trong đề tài nghiên cứu nhận được sự kế
thừa, nối tiếp của các nghiên cứu đi trước, từ đó so sánh, đối chiếu theo
các thời kỳ lịch sử, đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn trong quá trình
nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích các văn bản, tài liệu: Thông qua việc
thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu, nghiên cứu và xử lý văn bản, phân
tích các tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu phục vụ
cho đề tài nghiên cứu về người dân tộc thiểu số nghèo và việc giảm
nghèo bền vững.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu của đề tài sẽ làm phong phú thêm hệ thống lý luận
phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc
thiểu số, làm rõ vai trò của nghề công tác xã hội, cụ thể là hoạt động
phát triển cộng đồng trong việc giải quyết những vấn đề đói nghèo của
dân tộc thiểu số khu vực miền núi trong điều kiện hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là tài liệu, nguồn thông tin cho những nghiên cứu tiếp theo về
tình hình tổ chức thực hiện phát triển cộng đồng trong công tác giảm
nghèo đối với người dân tộc thiểu số ở huyện Hải Hà. Góp phần nâng
cao hiệu quả trong quá trình làm việc với cộng đồng tại địa phương và
có thể nhân rộng mô hình ở các địa phương khác có điều kiện tương
tự.
Từ đề tài nghiên cứu, chính quyền địa phương sẽ có thêm
phương pháp giảm nghèo khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các

pháp phát triẻn cộng đồng dựa vào nội lực - ABCD và phương pháp
5


đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân - PRA. Tại chương
1 các chính sách của nhà nước mà người nghèo đang được thụ hưởng
tại địa phương đã được giới thiệu.
Các tri thức được trình bày trong chương 1 tạo cơ sở lý luận
cho học viên phân tích đánh giá thực trạng phát triển cộng đồng trong
giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số tại huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ
1.1. Người dân tộc thiểu số: Khái niệm và đặc điểm
1.1.1. Khái niệm
Có thể hiểu dân tộc thiểu số là tộc người có dân số ít, sống và
làm việc chung ttrong môi trường nhất định và có chung ngôn ngữ, văn
hóa và ý thức tự giác về cộng đồng.
1.1.2. Đặc điểm người dân tộc thiểu số
* Đặc điểm dân tộc chia theo khu vực địa lý
Do thời gian sinh sống ở Việt Nam khác nhau, các tộc cư trú xen
kẽ nhau nên hình thành các vùng tộc người, mỗi vùng có nhiều tộc, trong
đó, có 1- 2 tộc giữ vai trò “trung tâm điểm” của vùng.
Trong số 53 tộc người thiểu số có 3 tộc người cư trú tập trung
tại đồng bằng (Khơ-me, Hoa và Chăm), 50 tộc người còn lại sinh sống
tại vùng miền núi và trung du thuộc 12 tỉnh vùng cao và 9 tỉnh miền
núi. Địa bàn của các tộc người thiểu số sinh sống có vị trí chiến lược

thiện cuộc sống. Đây là hoạt động hỗ trợ có tầm quan trọng tác động
tới việc xóa đói, giảm nghèo đó là chương trình đào tạo và xúc tiến
7


việc làm, giải quyết gánh nặng nhân lực trong quá trình tổ chức, sắp
xếp lại thị trường lao động.
Công tác khuyến nông, khuyến lâm: Hỗ trợ tập huấn, chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật để hướng dẫn cách làm ăn cho người nghèo, hỗ
trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình sản cuất chuyên canh, tập
trung, chuyển dịch cơ cấu cây trồng mới và sản xuất hàng hóa tập
trung, hỗ trợ phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất, chế biến
sau thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm.
1.2.3. Quy trình phát triển cộng đồng
Một là, nhận diện cộng đồng bằng việc đánh giá đúng mức độ
nghèo.
Hai là, lập kế hoạch phát triển cộng đồng có sự tham gia của
người dân.
Ba là, tăng năng lực của cộng đồng thông qua tăng nội lực và
giúp cộng đồng tự lực phát triển.
1.2.4. Phương pháp phát triển cộng đồng trong giảm nghèo
bền vững đối với người dân tộc thiểu số
Phát triển cộng đồng dựa vào tài sản và nguồn lực trong cộng
đồng (phương pháp ABCD) khởi điểm từ các tài sản và sức mạnh hiện
có của cộng đồng, đặc biệt sức mạnh vốn có trong các hội, nhóm cộng
đồng và mạng lưới xã hội trong cộng đồng. ABCD được xem như là
một trong những lựa chọn các phương pháp tiếp cận dựa vào nhu cầu
để phát triển.
1.3. Cơ sở pháp lý của phát triển cộng đồng trong giảm
nghèo bền vững dối với người dân tộc thiểu số

đại diện và bênh vực quyền lợi chính đáng của họ. Do đó phẩm chất,
thái độ làm việc, kiến thức, kỹ năng của tác viên cộng đồng sẽ ảnh
hưởng tới quá trình tương tác và kết quả phát triển cộng đồng trong
việc giảm nghèo bền vững.
9


Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh và ảnh hưởng của chúng đến phát triển cộng
đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được chú
trọng: ưu tiên, huy động các nguồn lực đầu tư các trang thiết bị hiện
đại, chuyển giao khoa học kỹ thuật y tế. Tăng cường công tác phòng
chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra; tập trung tuyên
truyền, vận động người dân tham gia BHYT.
Công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân
đã được quan tâm, đời sống vật chất tinh thần của người dân khu vực
nông thôn được nâng cao. Huyện đang tập trung hoàn thành tiểu Đề án
của huyện đưa 02 xã, 02 thôn thuộc Chương trình 135 và các thôn, bản
không thuộc Chương trình 135 nhưng có hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh
tế - xã hội còn nhiều khó khăn trên địa bàn ra khỏi vùng đặc biệt khó
khăn. Các dự án thuộc Chương trình 135 về mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững, Đề án 755 về chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt cho hộ đồng bào vùng dân tộc thiểu số nghèo và hộ
nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đang được tích cực triển khai
thực hiện.

số hộ DTTS của xã); xã Quảng Thịnh (31/87 hộ nghèo, chiếm 35,63%
số hộ nghèo, chiếm 16,4% số hộ DTTS); xã Quảng Thắng (17/49 hộ
nghèo, chiếm 34,69% số hộ nghèo, chiếm 7,83% số hộ DTTS).
Huyện Hải Hà có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm ¼ dân số
toàn huyện, số hộ nghèo DTTS chiếm 22,71% số hộ DTTS, do đó cần
lên kế hoạch cụ thể để chương trình giảm nghèo được thực hiện có
hiệu quả.
11


Để đánh giá đúng được thực trạng giảm nghèo đối với người
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện học viên đã tiến hành nghiên cứu
các hộ nghèo người DTTS và cán bộ có liên quan tới công tác giảm
nghèo ở địa phương.
2.3. Thực hiện hoạt động phát triển cộng đồng trong giảm
nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
2.3.1. Thực trạng giảm nghèo đối với người dân tộc thiểu số
huyện Hải Hà
Trong năm 2016, huyện Hải Hà được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt 3 mô hình giảm nghèo do các đơn vị Ủy ban nhân dân huyện,
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và Chi cục phát triển
nông thôn thực hiện với 98 hộ nghèo tham gia với tổng kinh phí
695.900.000 đồng. Đến thời điểm hiện tại, các đơn vị đã hoàn thành
các hồ sơ, thủ tục để chuẩn bị triển khai thực hiện mô hình.
Có thể thấy nhu cầu hỗ trợ của người dân tộc thiểu số là rất
lớn, tuy nhiên do mới thay đổi cách tiếp cận chỉ tiêu nghèo nên ngoài
các chương trình giảm nghèo được Nhà nước quy định nên năm 2016
chỉ có 3 dự án giảm nghèo của địa phương triển khai (hỗ trợ giống cây
keo, nuôi lợn, vịt).

nâng cao, hộ nghèo có thêm chi phí đầu tư phát triển sản xuất như mua
phân bón, cây trồng, vật tư
2.4. Đánh giá chung
2.4.1. Kết quả đạt được
Giảm nghèo bền vững là mục tiêu được quan tâm chỉ đạo tích
cực từ cấp ủy Đảng , chính quyền các cấp, các ban ngành đoàn thể
nhằm nâng cao đời sống cho người dân, góp phần ổn định kinh tế, xã
hội ở địa phương.
13


Phát triển cộng đồng đã được lồng ghép trong các hoạt động
giảm nghèo mang lại hiệu quả khá tốt, đời sống của người DTTS ngày
càng được cải thiện và nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo và tái nghèo giảm.
Việc phát triển cộng đồng xuất phát từ nội lực của chính người
DTTS đã được thực hiện thông qua các dự án hỗ trợ nuôi trồng, đạt
được hiệu quả cao.
Việc huy động, hỗ trợ nguồn lực đang được tiến hành tích cực.
Bên cạnh các nuồn lực sẵn có huyện đã sử dụng hiệu quả các chính
sách và vốn đầu tư hỗ trợ cho địa bàn người DTTS khó khăn.
Cán bộ làm công tác giảm nghèo hầu hết đều là những người
có tâm huyết trong công việc nên mặc dù gặp khó khăn do địa hình,
cản trở về ngôn ngữ,văn hóa nhưng các chương trình, chính sách vẫn
được thực hiện mang lại hiệu quả khá tốt.
Nhận thức của người dân tộc thiểu só về công tác giảm
nghèo đã có những chuyển biến tích cực, họ dần thay đổi những
nếp sống cũ, lớp trẻ chịu khó tìm tòi, học hỏi để vươn lên thoát
nghèo.
2.4.2. Một số tồn tại, hạn chế
Đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo tuy đã quan tâm, sâu sát

Luận văn đã phân tích thực trạng giảm nghèo, hoạt động phát
triển cộng đồng trong giảm nghèo đối với người DTTS và các yếu tố
ảnh hưởng bằng việc phân tích số liệu tìm hiểu và khảo sát.

15


Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN
CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH
QUẢNG NINH
3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu giảm nghèo bền
vững đối với người dân tộc thiểu số huyện Hải Hà, tỉnh Quảng
Ninh
Giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước
và là sự nghiệp của toàn dân. Phải huy động nguồn lực của Nhà nước,
của xã hội và của người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế
của từng địa phương, nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để
giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội,
sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là
nhân tố quyết định thành công của công cuộc giảm nghèo.
Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với các huyện
nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo
trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của
các cấp chính quyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các
đoàn thể nhân dân; đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ của người
dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát, đánh
giá hiệu quả của chương trình, tập trung huy động các nguồn lực để

và đa dạng hóa việc làm, tăng thu nhập, tăng cường khả năng tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản cho đối tượng nghèo. Thực hiện đồng bộ các
chính sách đảm bảo an sinh xã hội, mở rộng đối tượng thụ hưởng các
chính sách trợ giúp của xã hội.
17


Triển khai thực hiện kế hoạch giảm nghèo nghiêm túc, phát
động phong trào giúp nhau thoát nghèo và hướng tới làm giàu; tổ chức
thực hiện đồng bộ các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, về tín
dụng, về giáo dục đào tao, về y tế, nước sạch và vệ sinh môi trường,
nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững, tuyên truyền phổ biến giáo
dục pháp luật và trợ giúp pháp lý, đảm bảo an sinh xã hội

là những

điều kiện để hộ nghèo, cận nghèo thoát nghèo một cách bền vững.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả phát rtiển cộng đồng
trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số tại
huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
3.2.1. Giải pháp đối với chính quyền nhà nước từ Trung
ương tới địa phương
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước
trong việc khuyến khích làm giàu, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, hạn
chế phân hoá giàu nghèo. Tập trung triển khai đồng bộ các chương
trình giảm nghèo nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;
bảo đảm tính bền vững kể cả trước mắt và lâu dài trong tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát huy tối đa nội lực, sức mạnh
khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong xoá đói, giảm nghèo và hạn chế
phân hoá giàu nghèo.

cây trồng, vật nuôi, tập huấn, đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm và đầu
ra cho sản phẩm và hỗ trợ để người dân được tiếp cận với các dịch vụ
xã hội. Xác định việc giảm nghèo là phải xuất phát từ nội lực, theo
phương châm “cho cần câu chứ không cho sâu cá”.
3.2.2. Giải pháp đối với cộng đồng
3.2.2.1. Nâng cao hiệu quả phát triển sản xuất, tăng thu nhập
Xác định cụ thể tiềm năng của huyện để thực hiện phát triển
sản xuất cho người DTTS nghèo. Đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi
để tạo điều kiện thuận lợi về sản xuất, đi lại, giao dịch. Nghiên cứu các
19


giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện địa hình, thổ nhưỡng,
khí hậu của huyện. Tạo điều kiện để người DTTS phát triển lâm
nghiệp qua việc trồng các cây thân gỗ vừa giúp phủ xanh đất trống đồi
trọc, tạo thu nhập cho người dân theo giai đoạn; phát triển vùng trồng
dược liệu như cây đinh lăng, atiso, bakích, cà gai leo, cây trà hoa
vàng...;nghiên cứu các giống cây trồng xen dược liệu dưới tán rừng.
Phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ gắn với đô thị hóa
nông thôn. Chú trọng việc thu hút, đầu tư xây dựng và phát triển các cơ
sở chế biến vừa và nhỏ trên địa bàn huyện để giảm chi phí vận chuyển;
khuyến khích xây dựng các cơ sở chế biến có các chính sách về miễn
giảm thuế, tìm đầu ra cho sản phẩm; gắn hộ sản xuất nông nghiệp với
cơ sở chế biến nông sản, dược liệu, lâm nghiệp và thị trường tiêu thụ.
Trang bị kiến thức về khuyến nông, lâm, ngư cho hộ nghèo
DTTS có lao động, có đất nhưng thiếu kiến thức làm ăn, thiếu kỹ thuật
sản xuất, bị ảnh hưởng bởi các tập quán canh tác lạc hậu, điều kiện sản
xuất khó khăn. Đổi mới phương pháp đào tạo, tập huấn, tăng cường
hình thức tập huấn tại nơi nuôi trồng, chăn nuôi theo phương pháp
“cầm tay chỉ việc”. Tăng cường mạng lưới khuyến nông viên cơ sở để

tài trợ cho các em có hoàn cảnh vượt khó, vươn lên trong học tập, hỗ
trợ dụng cụ học tập, học bổng, tổ chức đỡ đầu cho các em.
Hỗ trơ người nghèo tiếp cận các dịch vụ y tế thông qua việc
dùng thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí. Hướng dẫn người
dân cách sử dụng và thủ tục khi khám chữa bệnh, khuyến khích và tư
vấn cho người nghèo quan tâm chăm sóc sức khỏe về vệ sinh môi
trường, nước sạch, nhà tiêu vệ sinh, dinh dưỡng, khám chữa bệnh.
Đối với các hộ nghèo người DTTS chưa có nhà ở, nhà ở
tạm bợ tùy vào các điều kiện cụ thể để xem xét hỗ trợ và huy động
21


nguồn lực từ cộng đồng về nhân lực, vật lực và tài chính để xây sửa
nhà.
Hỗ trợ nâng cấp, xây mới đường giao thông vào các làng,
bản, thắp sáng và xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, hỗ trợ để xây các
công trình cung cấp nước sinh hoạt tập trung cho người DTTS.
3.2.3. Đưa các hoạt động phát triển cộng đồng chuyên
nghiệp vào công tác giảm nghèo
Từng bước giảm nghèo bằng cách sử dụng phương pháp phát
triển cộng đồng một cách chuyên nghiệp, thực hiện theo tiến trình phát
triển cộng đồng.
Trang bị cho tác viên cộng đồng kiến thức, kỹ năng để thực
hiện giảm nghèo. Sử dụng phương pháp phát triển cộng đồng dựa vào
nội lực và tiến hành tiến trình phát triển cộng đồng từ các bước tiếp
cận, đánh giá cộng đồng, lập kế hoạch hành động, huy động và triển
khai kế hoạch, sau đó lượng giá các hoạt động và duy trì, phát triển sau
khi tác viên cộng đồng rút khỏi địa phương để người DTTS tự thực
hiện.
Tác viên cộng đồng sẽ có vai trò trở thành người nghiên cứu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status