Phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững từ thực tiễn huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VĂN MINH

PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60. 90. 01. 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN MINH TUẤN

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016
Trong thời gian làm luận văn, đầu tiên tôi xin cảm ơn thầy TS. Nguyễn
Minh Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn tận tình trong quá trình làm đề tài này.
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tất cả quý thầy cô trong Khoa
Công tác xã hội - Học viện Khoa học xã hội Việt Nam và các thầy cô, CBCC
– VC Phân Viện TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất,
về thời gian trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tại Học viện.
Tôi trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội,
Cục Bảo Trợ Xã Hội, đã lãnh đạo và điều hành giúp cho khóa học Công tác
xã hội liên kết với Philippin tại Việt Nam hoàn thành chương trình

TỈNH NINH THUẬN .................................................................................... 26
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu ............................... 26
2.2. Kết quả nghiên cứu phát triển cộng đồng giảm nghèo huyện Ninh Sơn
..................................................................................................................... 34
2.3. Các mô hình sinh kế giảm nghèo theo hướng phát triển cộng đồng ... 40
2.4. Đánh giá tác động phương pháp phát triển cộng đồng tại huyện Ninh
Sơn, tỉnh Ninh Thuận .................................................................................. 53
2.5. Vai trò của tác viên trong hoạt động thúc đẩy phát triển cộng đồng
giảm nghèo tại địa bàn dân cư..................................................................... 59
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TRONG THỰC HIỆN PHÁT
TRIỂN CỘNG ĐỒNG GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN NINH SƠN, TỈNH
NINH THUẬN ............................................................................................... 63
3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả Phát triển cộng đồng giảm nghèo bền
vững tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận ................................................ 63
3.2. Một số kiến nghị trong tiến trình nghiên cứu đề tài............................. 69
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 77
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm y tế

CDF

Quỹ phát triển xã

CSHT

DTTS

Dân tộc Thiểu số

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

HTSX

Hỗ trợ sản xuất

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

LĐ-TBXH

Bộ lao động – Thương binh và xã hội

LKH

Lập kế hoạch

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PRA


Ngày nay, với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, xã hội đã đạt
được nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chất
lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, thực tế hiện nay vấn
đề nghèo đói vẫn còn tồn tại, thậm chí quy mô và mức độ của nó ngày càng
lớn, phạm vi ngày càng rộng, kể cả với những quốc gia có nền kinh tế phát
triển cao. Nghèo đói gia tăng đã cản trở đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, tạo ra những bất ổn về quan hệ xã hội trong phạm vi từng quốc gia nói
riêng và thế giới nói chung. Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến nghèo đói là
do thảm họa thiên nhiên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường hay các cuộc
chiến tranh, khủng hoảng tài chính dẫn đến nạn thất nghiệp và tình trạng tội
phạm gia tăng, bạo lực, sử dụng ma túy, tệ nạn xã hội.
Sự nghèo đói đã được quốc tế nhận diện theo hướng đa chiều: Là căn
cứ vào tình trạng thiếu thốn và không được tiếp cận các dịch vụ xã hội tối
thiểu như chăm sóc y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch môi trường và thông tin
liên lạc. Giảm nghèo và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân là
chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm góp phần thu hẹp
khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các nhóm dân cư, giữa nông thôn
và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc; đồng thời thể hiện quyết tâm trong
việc thực hiện mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp quốc.
Tỉnh Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, gồm có 7 đơn
vị hành chính trực thuộc: Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và 6 huyện:
Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam. Diện tích
tự nhiên của Tỉnh là 3.530 km2. Trong đó huyện Ninh Sơn với tỷ lệ hộ nghèo
và tái nghèo còn rất cao nên được hưởng nhiều chính sách đặc thù, từ hỗ trợ
giáo dục – đào tạo, y tế, đất đai, nhà ở, khuyến nông, lâm, ngư nghiệp.
1


Hiện nay tại huyện Ninh Sơn nhiều chương trình, dự án Phát triển
cộng đồng xóa đói giảm nghèo thực hiện chưa được hiệu quả. Có rất nhiều

Một số trường hợp dưới đây minh hoạ được khả năng của những con
người và những tổ chức đã làm nên những khác biệt lớn trong việc tạo dựng,
phân phối và sử dụng những tài sản của cộng đồng, trong mục tiêu giảm
nghèo và bất công.
● Trường hợp ở Braxin: Câu chuyện của người dân vùng rừng núi
nguyên sinh Amzôn mưa ẩm và chính quyền bang Acre xây dựng năng lực
bảo vệ và phát huy tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững trong xóa
đói giảm nghèo cho người dân bản địa.
● Trường hợp ở Nam Phi: Liên minh giữa 10 tổ chức cộng đồng và 20
doanh nghiệp tư nhân được thiết lập để hình thành nên tập đoàn liên doanh
giáo dục cùng (JET) để phục vụ những nhóm người thiệt thòi, cải thiện bức
tranh về việc làm và thay đổi căn bản hệ thống giáo dục - đào tạo của quốc
gia.
● Trường hợp ở Ấn Độ: Phụ nữ tại đây được tăng cường chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ sinh sản của mình, một trong những tài sản quan trọng nhất
của họ, để ngăn chặn tệ nạn bạo hành, bạo lực đối với phụ nữ sở tại.
● Trường hợp ở Hàn Quốc: Mô hình Saemaul Undong, phong trào
"làng mới" (Saemaul Undong) nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất tạo
động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của nông dân”, lấy kích thích
vật chất nhỏ và chính sách để kích thích mạnh tinh thần và qua đó phát huy
nội lực tiềm tàng to lớn của nông dân. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao
động nông thôn, vừa kích cầu tiêu thụ sản phẩm cho công nghiệp vừa xây
dựng được cơ sở hạ tầng ở nông thôn trong thời gian ngắn, giá thành hạ, tạo
ra thế và lực mới cho phát triển nông nghiệp.

3


Thông qua các câu chuyện minh họa trên cho thấy phương pháp tiếp
cận ABCD có thể được ứng dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau đem lại

doanh đã được mở rộng và củng cố; Cộng đồng đã có những thay đổi tích cực
về thái độ và nhận thức; Xây dựng mô hình hỗ trợ đào tạo nâng cao hiệu quả
sản xuất tạo việc làm và chất lượng sống cho người dân tộc Raglay.
Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu về phương pháp phát triển
cộng đồng ABCD, các công trình đã chỉ ra phương pháp luận và làm rõ các
khái niệm, các chỉ dẫn hỗ trợ, nguyên tắc tiếp cận dựa vào nội lực cộng đồng
để đánh giá và phát triển cho cộng đồng yếu thế. Tuy nhiên, chưa có công
trình nghiên cứu nào hướng dẫn việc vận dụng phương pháp Phát triển cộng
đồng của địa bàn cấp huyện, cụ thể là huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng các hoạt động phát triển cộng
đồng trong công tác giảm nghèo tại huyện Ninh Sơn, những nguyên nhân cản
trở việc thoát nghèo của các hộ nghèo. Tìm những mô hình, điểm nổi bật
phương pháp phát triển cộng đồng trong hỗ trợ đối với người nghèo, giúp
cộng đồng giải quyết khó khăn vươn lên thoát nghèo và hướng đến sự phát
triển bền vững.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò, vị trí công tác
xã hội trong hoạt động giảm nghèo.
+ Tìm hiểu thực trạng các hoạt động phát triển cộng đồng trong công
tác giảm nghèo triển khai trên địa bàn huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
+ Trình bày mô hình giảm nghèo theo hướng Phát triển cộng đồng tại
địa phương huyện Ninh Sơn.
5


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Phát triển cộng đồng giảm nghèo bền vững từ thực tiễn huyện Ninh

những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản
lí các nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống
cũng như để đạt được mục tiêu nguyện vọng của họ.
Theo Wallmann (1984), quan niệm rằng sinh kế không đơn thuần là
vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở, mà đề cập đến nhiều vấn đề tiếp
cận như các nhu cầu đa chiều của con người, quyền sở hữu, thông tin, kĩ năng
và mối quan hệ với các nguồn lực trong cộng đồng.
Sinh kế cũng được xem như là “ Sự tập hợp các nguồn lực và khả năng
mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực
thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”
(DFID).
Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự
quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động
của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội và mỗi cá nhân và hộ
gia đình tự thiết lập trong cộng đồng.
Phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất , mọi sự vật và hiện
tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái bất biến, mà trải qua một
loạt biến đổi. Có nghĩa là mọi sự việc, hiện tượng không đơn giản chỉ biến
đổi, mà luôn chuyển sang trạng thái mới, vì các sự vật được quyết định mối
quan hệ bên trong và cùng mối quan hệ bên ngoài.
Nói chung, Phương pháp luận của đề tài nghiên cứu được vận dụng
bằng thuyết sinh kế bền vững, coi sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái
luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng

7


khác. Vấn đề nghèo đói được xem xét một cách toàn diện, đầy đủ tại cộng
đồng.
Đối với Việt Nam chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo được đặt

về vấn đề cần nghiên cứu.
6.Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Trong những năm qua, mặc dù công tác giảm nghèo luôn được quan
tâm, đời sống của các hộ nghèo ngày được cải thiện; tuy nhiên tỷ lệ hộ tái
nghèo ngày càng nhiều; tại Ninh Thuận cũng chưa có một công trình nghiên
cứu nào về vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng trong giảm nghèo tại
huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Đề tài hoàn thành sẽ góp phần vào việc
giúp các cơ quan chức năng có thêm gốc nhìn về phương pháp phát triển
cộng đồng trong công tác giảm nghèo tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần giúp ban ngành, chính quyền địa phương và người dân
tại địa phương nhận biết nguồn lực từ cộng đồng cũng như tạo sự thay đổi
nhận thức về cách tiếp cận dựa vào nội lực trong công tác xóa đói giãm nghèo
bền vững và phát triển cộng đồng. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong
việc xây dựng kế hoạch hoạt động, ban hành chính sách, nâng cao hiệu quả
trong quá trình làm việc với cộng đồng tại địa phương
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm có 3 chương đề
Chương 1. Những vấn đề lý luận của việc nghiên cứu phát triển cộng
đồng trong giảm nghèo bền vững
Chương 2. . Thực trạng phát triển cộng đồng và những mô hình giảm
nghèo bền vững tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
9


Chương 3. Giải pháp và kiến nghị trong thực hiện phát triển cộng
đồng giảm nghèo bền vững tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận


11


vùng nông thôn là khoảng 22%, ở vùng đô thị khoảng 10%, và ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số khoảng 40%, có nơi tới 60%.
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn
một phần nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân trên đầu người trên tháng nhỏ
hơn hoặc bằng chuẩn nghèo.
- Hộ cận nghèo: là hộ có mức thu nhập bình quân trên đầu người trên
tháng từ trên chuẩn nghèo đến tối đa bằng 130% chuẩn nghèo.
1.1.2. Cách tiếp cận nghèo đa chiều
Các khái niệm về nghèo cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia,
các nhà chính trị và các học giả cho rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều,
tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các
nhu cầu cơ bản của con người. Vì vậy “nghèo đa chiều có thể được hiểu là
tình trạng con người không được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống” (Báo cáo những nội dung cơ bản của Đề án tổng thể chuyển
đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang Đa chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016-2020, của Văn phòng quốc gia về giảm nghèo, Bộ Lao
động thương binh và xã hội ngày 27/01/2015)
1.1.3. Nguyên nhân nghèo đói ở Việt nam và các đặc điểm
Một số nguyên nhân đói nghèo ở nước ta được chỉ ra, có những nguyên
nhân độc lập, nhưng cũng có những đan xen, quan hệ nhân quả với nhau cụ
thể:
● Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội:
Việt Nam ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tiếp giáp biển Đông,
thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như mưa bão, đặc biệt là hiện
tượng biến đổi khí hậu làm cho hiện tượng hạn hán, lụt lội thường xuyên xảy

13


1.2.2. Mục tiêu công tác xã hội với người nghèo
Mục tiêu cuối cùng của CTXH với gia đình nghèo là giúp thành viên
thấy được tiềm năng và biết thực hiện chức năng của mình để đáp ứng các
nhu cầu về phát triển cả về mặt tâm lý, tình cảm và xã hội cho tất cả các thành
viên trong gia đình (Colins, Jordan và Coleman, 2007). Các mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường sức mạnh của cá nhân và gia đình để mọi người sẵn sàng
cho những thay đổi tốt hơn;
- Cung cấp thêm những dịch vụ can thiệp cá nhân và gia đình để duy trì
thực hiện chức năng một cách hiệu quả;
- Tạo ra những thay đổi cụ thể trong việc thực hiện chức năng của gia
đình nhằm duy trì hoạt động để đảm bảo tốt cuộc sống hàng ngày của mọi
thành viên trong gia đình.
1.3. Phát triển cộng đồng
1.3.1. Khái niệm
● Phát triển: “Phát triển là tạo ra những cơ hội ngày càng nhiều cho tất
cả mọi người để có đời sống tốt hơn, điều thiết yếu là tăng cường và cải thiện
các điều kiện cho giáo dục, sực khỏe, dinh dưỡng, nhà ở và an sinh xã hội
cũng như bảo vệ môi trường”
● Cộng đồng: Khái niệm cộng đồng được hiểu dưới nhiều góc độ khác
nhau, sau đây là một số cách tiếp cận cơ bản:
Theo quan điểm Mac xít: “cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các
cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng các lợi ích của họ, nhờ sự giống
nhau về điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành từ cộng
đồng đó bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của
họ….”
● Định nghĩa Phát triển cộng đồng:


15


- Quản lý tài nguyên cộng đồng: quản lý môi trường cộng đồng, xử lý
các thảm họa do thiên tai, phát triển các cơ sở kinh doanh sản xuất.
- Giáo dục cộng đồng: giúp trang bị các kiến thức, sự hiểu biết và kỹ
năng làm việc, lao động cho người dân.
- Tổ chức cộng đồng: củng cố các tổ chức có sẵn như các đoàn thể, tổ
chức chính trị, xã hội tại cộng đồng; thành lập các nhóm nhỏ, nhóm mới hoặc
câu lạc bộ; tổ chức các ngành nghề như các tổ sản xuất, câu lạc bộ nghề
nghiệp trong cộng đồng; mở rộng liên kết với các nhóm khác, tiến đến lập
hiệp hội, hợp tác xã,…
1.3.2. Nguyên tắc của phát triển cộng đồng
Những nguyên tắc cơ bản của phát triển cộng đồng là sự tham gia và tự
quyết của nhân dân; Tin vào khả năng của người dân và phát huy nội lực của
chính cộng đồng. Phương pháp này luôn đánh giá cao vai trò của người dân
và coi đây là nhân tố quyết định tới sự thành công trong việc phát triển cộng
đồng nghèo.
Các nguồn nội lực của cộng đồng cần được phát huy gồm:
- Nguồn nhân lực, gồm sức khoẻ, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm của
những lao động chính trên địa bàn có ý nghĩa quyết định trong giải quyết tốt
các vấn đề của cộng đồng.
- Tài nguyên thiên nhiên: Là nguồn lực phục vụ cho quá trình phát triển
cộng đồng. Đây là một trong những tiền đề để phát triển bền vững thông qua
việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên; chú ý đến việc trang bị kiến thức, kỹ
thuật cho người dân, tìm kiếm và sử dụng nguồn tài nguyên mới có thể vừa
phục vụ cho quá trình phát triển của cộng đồng vừa tạo ra tính bền vững như
việc tìm kiếm và sử dụng nguồn nguyên liệu sạch từ: Gió, năng lượng mặt
trời…


17


- Người dân được tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng một cách
tích cực vào việc ra quyết định liên quan đến chính đời sống của họ
1.3.4. Vị trí của phát triển cộng đồng trong công tác xã hội (CTXH)
Công tác xã hội (CTXH) có 3 phương pháp thực hành chính: Công tác
xã hội cá nhân, Công tác xã hội nhóm và Công tác xã hội với cộng đồng.
Trong đó phương pháp phát triển cộng đồng là một phương pháp thực hành
phổ biến đã được vận dụng và triển khai tại nhiều địa bàn trên cả nước trong
nhiều thập kỷ.
Từ thực tiển và lý luận của CTXH: Phát triển cộng đồng là một phương
pháp của công tác xã hội được áp dụng ở nhiều nước phát huy giải quyết các
vấn đề của nhóm cộng đồng nghèo và các nhóm yếu thế trong xã hội. Có vị trí
rất quan trọng trong giải quyết vấn đề khó khăn, đáp ứng nhu cầu của cộng
đồng, hướng tới sự phát triển đời sống vật chất và tinh thần của người dân
thông qua việc nâng cao năng lực, tăng cường sự tham gia, đoàn kết, phối hợp
chặt chẽ giữa người dân trong cộng đồng.
1.4. Các phương pháp chính sử dụng trong phát triển cộng đồng
1.4.1. Phương pháp phát triển cộng đống dựa vào nội lực ABCD
Khái niệm cách tiếp cận ABCD: Trong thuật ngữ chuyên môn ABCD
là bốn chữ viết tắt của Asset – based Community Development.
ABCD là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm kiếm, khám phá và làm
rõ những mặt mạnh trong cộng đồng. Nó như là một phương tiện cho sự phát
triển bền vững. Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là cách tiếp cận nhắm
vào năng lực, có khả năng hay chắc chắn tăng năng lực cho cộng đồng, thúc
đẩy người dân tạo ra sự thay đổi đầy ý nghĩa và tích cực từ bên trong cộng
đồng.
Đào Thế Tuấn (2008): “PTCĐ dựa vào tiềm năng cộng đồng là một
cách tiếp cận giảm nghèo khá hiệu quả bằng cách tạo hành động tập thể của

19


- Cần lắng nghe ý kiến của người dân và tất cả những người tham gia
PRA đặc biệt chú ý đến nhóm thiệt thòi trong cộng đồng;
- Tăng cường tối đa cơ hội cho người dân tham gia hoạt động;
- Mọi người cùng hiểu nhau và giúp nhau cùng phát triển;Hạn chế tối
đa hiện tượng áp đảo; Phải mềm dẻo và linh hoạt trong điều hành buổi làm
việc và xử lý tình huống;
- PRA là sáng tạo, người làm PRA có thể sáng tạo thêm các kỹ thuật
theo đúng cách đề cập tăng cường cơ hội cho người dân tham gia quá trình
tìm hiểu và giải quyết vấn đềcộng đồng.
● Các bước tiến hành đánh giá nhu cầu cộng đồng PRA
Bảng 1.1: Các bước tiến hành đánh giá nhu cầu cộng đồng PRA
Xây dựng mục tiêu đợt PRA
Xác định các thông tin cần thu thập, phương pháp,
Chuẩn bị:

nguồn thông tin
Xây dựng các bộ công cụ thu thập thông tin
Lập kế hoạch thực địa, chuẩn bị hậu cần, nhân lực (tập
huấn PRA nếu cần thiết)
Tiến hành PRA tại thực địa

Triển khai PRA:

Phân tích và viết báo cáo
Phản hồi kết quả PRA

1.4.3. Vai trò của tác viên cộng đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status