VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN HỒNG QUÂN
ĐẢNG TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ TỪ THỰC
TIỄN HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành:Chính trị học
Mã số: 60 31 02 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC
HÀ NỘI, 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS. TS. LƢU VĂN QUẢNG
Phản biện 1: PGS.TSKH. PHAN XUÂN SƠN
Phản biện 2: GS.TS. DƢƠNG XUÂN NGỌC
Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: ...... giờ, ngày......
tháng.... năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thƣ viên Học viện Khoa học Xã hội
thống chính trị ở cơ sở còn nhiều bất cập, chƣa phù hợp; nội dung,
phƣơng thức hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng chƣa thật sự đổi mới,
1
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng ở cơ sở còn hạn
chế.
Sự đúng đắn và tính hiệu quả của những chủ trƣơng, quan điểm
về kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới nội dung, phƣơng thức hoạt động
của Đảng không chỉ đặt ra ở cấp vĩ mô mà phải tiến hành đồng bộ ở các
cấp. Làm thế nào để cấp cơ sở thực hiện và vận dụng sáng tạo, hoạt
động hiệu quả hơn, phát huy những mặt tích cực, khắc phục những tiêu
cực, yếu kém, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức
đảng là một yêu cầu bức thiết đặt ra cho đảng bộ các cấp trong tỉnh
Quảng Ngãi nói chung và của tổ chức đảng ở cơ sở huyện Ba Tơ nói
riêng. Đặc biệt, hiện nay, khi mà Đảng ta đang thực hiện cuộc vận động
xây dựng, chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa
XI và khóa XII là vấn đề có tính thời sự và rất đáng nghiên cứu. Từ nhận
thức và thực tiễn ấy, tác giả chọn vấn đề "Đảng trong hệ thống chính
trị cơ sở từ thực tiễn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi" để nghiên cứu,
làm đề tài luận văn Thạc sỹ, ngành Chính trị học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, mối quan
hệ giữa các bộ phận trong hệ thống chính trị và nội dung, phƣơng thức
lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị, đặt biệt là của tổ chức
đảng ở cơ sở đã đƣợc nhiều ngƣời nghiên cứu trong các chƣơng trình, đề
tài khoa học đƣợc công bố ở một số tạp chí, nhà xuất bản trong nƣớc;
đồng thời cũng đƣợc nhiều ngƣời làm khoa học nghiên cứu, tiêu biểu là
một số công trình sau:
- Trần Quang Cảnh (2007), “Đổi mới phương thức lãnh đạo của
chức năng, nhiệm vụ, nội dung, phƣơng thức lãnh đạo của Đảng trong
hệ thống chính trị nói chung và hệ thống chính trị ở cơ sở nói riêng.
- Phân tích những yếu tố tác động và thực trạng về tổ chức, hoạt
động của tổ chức Đảng ở cơ sở.
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp xây dựng tổ chức cơ sở
Đảng nhằm bảo đảm về tổ chức, hoạt động và vai trò lãnh đạo đối với hệ
thống chính trị ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
4
Tổ chức bộ máy, nội dung và phƣơng thức hoạt động của các
đảng bộ cấp xã.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về cơ cấu tổ chức, nội
dung và phƣơng thức hoạt động, lãnh đạo của Đảng bộ 20 xã, thị trấn
trực thuộc Đảng bộ huyện Ba Tơ; phƣơng thức hoạt động của một số chi
bộ thôn trực thuộc đảng bộ xã, thị trấn.
+ Về không gian: Địa bàn 20 xã, thị trấn; một số thôn, khu dân
cƣ thuộc 20 xã thị trấn.
+ Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở Chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đƣờng lối của Đảng Cộng sản Việt
Nam về xây dựng Đảng nói chung và tổ chức đảng ở cơ sở nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ: Logic lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu tài liệu, khảo sát, tổng
TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ
1.1. Nhận thức chung về Đảng chính trị, về hệ thống chính
trị và hệ thống chính trị ở cơ sở
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đảng chính trị
1.1.1.1. Những khái niệm liên quan và chức năng của đảng
chính trị
Trong xã hội có phân chia giai cấp và đấu tranh giai cấp, tổ
chức đảng chính trị là một hiện tƣợng đặc thù, là yếu tố cơ bản của hệ
thống chính trị, hệ thống tổ chức quyền lực chính trị, của chế độ chính trị
và xã hội công dân, là công cụ tập hợp của một hay nhiều giai cấp, tầng
lớp trong xã hội; tổ chức lãnh đạo đấu tranh giai cấp vì mục tiêu giành,
giữ và sử dụng quyền lực chính trị, mà tập trung là quyền lực Nhà nƣớc
và định hƣớng chính trị cho phát triển xã hội.
Cho đến nay, có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về
đảng chính trị, theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “Đảng
chính trị là tổ chức chính trị thể hiện những lợi ích của một giai cấp hay
tầng lớp xã hội, liên kết những đại diện ƣu tú nhất của giai cấp để lãnh
đạo giai cấp đạt tới những mục đích và lý tƣởng nhất định”.
Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin: “Đảng chính trị là
một tổ chức chính trị của một giai cấp, đại biểu lợi ích cho giai cấp đó.
Đảng chính trị ra đời nhằm mục đích đấu tranh giành, giữ và thực thi
quyền lực nhà nước. Đảng chính trị lãnh đạo giai cấp đấu tranh giành
chính quyền bằng phương pháp cách mạng và bạo lực cách mạng”.
Liên quan đến quan niệm, khái niệm Đảng chính trị là vấn đề
“Đảng lãnh đạo”, "Đảng cầm quyền".
"Đảng lãnh đạo" là một khái niệm đƣợc các nhà kinh điển Mác xít nêu ra vào những năm cuối thế kỷ XIX và đƣợc hiểu là một hình thức
7
của cuộc đấu tranh giai cấp, là giai cấp công nhân thực hiện vai trò tiền
Qua các quan niệm trên có thể thấy, Đảng chính trị là một liên
kết các cá nhân, tập hợp chung những ngƣời có cùng niềm tin, mục đích
chính trị, chia sẻ mong muốn kiểm soát bộ máy nhà nƣớc bằng các
phƣơng thức hợp hiến.
Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và
rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng Tháng Tám thành
công, lập nên nƣớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà (nay là nƣớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam), đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lƣợc,
xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến, đƣa Nhân dân ta từ địa vị nô lệ lên
làm chủ đất nƣớc, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất
đất nƣớc, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc. Kết quả ấy là biểu thị cho những thắng
lợi của cách mạng Việt Nam dƣới sự lãnh đạo của Đảng và đƣợc cả dân
tộc Việt Nam thừa nhận.
Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu: "Đảng Cộng sản Việt
Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên
phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung
thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân
tộc". Đây đƣợc xem là khái niệm cơ bản về Đảng Cộng sản Việt Nam.
Từ những vấn đề trên có thể khái niệm Đảng chính trị là một tổ
chức chính trị đƣợc liên kết lại gồm những đại diện tiêu biểu nhất của
một giai cấp hay tầng lớp xã hội, theo một hệ tƣ tƣởng hay quan điểm
chính trị nhất định, thể hiện lợi ích của giai cấp hay tầng lớp xã hội ấy,
hƣớng tới việc giành, giữ và sử dụng quyền lực chính trị mà trọng tâm là
quyền lực nhà nƣớc nhằm tồn tại, duy trì và phát triển giai cấp hay tầng
lớp xã hội ấy.
Các đảng chính trị có những chức năng cơ bản đó là:
Thứ nhất, các đảng chính trị bảo đảm cho hoạt động của chính
thống chính trị ở các nƣớc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây thì hệ thống chính
trị ở Việt Nam hiện nay ngoài đảng chính trị, nhà nƣớc còn có một số tổ
chức chính trị - xã hội đƣợc thành lập để thực hiện các hoạt động chính
trị và các chức năng xã hội khác, nhƣng đó không phải là chức năng chủ
yếu. Có thể khái quát hệ thống chính trị ở Việt Nam có những đặc điểm
10
đó là: Tính nhất nguyên chính trị, không có đa đảng đối lập; tính thống
nhất thể hiện sự gắn bó mật thiết với Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám
sát của Nhân dân và hệ thống chính trị ở nƣớc ta mang bản chất giai cấp
công nhân và tính dân tộc sâu sắc.
1.1.2.2. Hệ thống chính trị ở cơ sở Việt Nam
Khái niệm cơ sở đƣợc hiểu theo tinh thần Pháp lệnh
34/2007/PL-UBTVQH ngày 20/7/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
về việc thực hiện dân chủ ở xã, phƣờng, thị trấn.
Theo cách hiểu nhƣ trên có thể khái niệm: Hệ thống chính trị cơ
sở là một chỉnh thể các thiết chế và cơ chế thực thi quyền lực chính trị
tại cơ sở.
Từ những cách tiếp cận về khái niệm và đặc điểm của hệ thống
chính trị Việt Nam, có thể khái quát hệ thống chính trị ở cơ sở có những
đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, hệ thống chính trị ở cơ sở là một bộ phận quan trọng,
không thể tách rời của hệ thống chính trị Việt Nam, dƣới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm tính nhất nguyên chính trị của hệ
thống chính trị Việt Nam.
Thứ hai, xét về mặt cấu trúc, hệ thống chính trị cơ sở bao gồm
Đảng bộ, Chính quyền cơ sở, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh
niên, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh dƣới sự
lãnh đạo của Đảng bộ nhằm thực hiện quyền làm chủ của nhân dân ở địa
thể hiện thông qua vai trò của từng bộ phận cấu thành nên nó.
1.2. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính
trị ở cơ sở
1.2.1. Hệ thống, cơ cấu tổ chức của Đảng trong hệ thống
chính trị ở cơ sở
Hiện nay tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam đƣợc thực hiện
theo Điều lệ Đảng, các văn bản của Ban Chấp hành Trung ƣơng, Bộ
Chính trị và Ban Bí thƣ, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng
sản Việt Nam đối với hệ thống chính trị và xã hội. Số lƣợng cấp ủy viên,
12
cơ quan tham mƣu, giúp việc ở mỗi cấp thực hiện do Điều lệ Đảng quy
định.
Xét từ góc độ đơn vị hành chính, trong hệ thống tổ chức cơ bản
của Đảng thì tổ chức cơ sở Đảng đƣợc thành thành lập tại xã, phƣờng,
thị trấn; là tổ chức đảng trực thuộc Đảng bộ huyện và tƣơng đƣơng. Hiện
nay có hai loại hình là đảng bộ cơ sở và chi bộ cơ sở.
1.2.2. Vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đảng
trong hệ thống chính trị ở cơ sở
1.2.2.1. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng
Vị trí, vai trò là nền tảng của Đảng và là hạt nhân chính trị trong
hệ thống chính trị cơ sở.
1.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đảng
Chức năng của tổ chức Đảng là toàn bộ những cộng việc xuất
phát từ vị trí, vai trò mà tổ chức Đảng phải thực hiện nhằm thực hiện
mục tiêu của Đảng đề ra.
Nhiệm vụ là toàn bộ những công việc mà tổ chức đó phải đảm
nhận và có trách nhiệm thực hiện. Căn cứ hai chức năng cơ bản nêu trên,
của một Đảng, là hệ thống các quan điểm chỉ đạo, các phƣơng pháp,
hình thức, giải pháp mà Đảng tác động vào đối tƣợng nhằm đạt đƣợc
mục tiêu chính trị đã đề ra.
Từ thực tiễn cho thấy, trong hệ thống chính trị ở cơ sở phƣơng
thức lãnh đạo của tổ chức đảng tập trung vào những vấn đề nhƣ sau:
Một là, đảng bộ, chi bộ ở cơ sở ban hành các nghị quyết của đảng
bộ, chi bộ, của cấp ủy.
Hai là, xây dựng và thực hiện quy chế làm việc của chi bộ, đảng
bộ, xác định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của tập thể, cá nhân; mối quan
hệ giữa Đảng với chính quyền, đoàn thể trong hệ thống chính trị ở cơ sở.
Ba là, đảng bộ, chi bộ và cấp ủy đảng phải chú ý xây dựng đội
ngũ cán bộ kế cận thông qua rèn luyện đội ngũ đảng viên.
Bốn là, bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức đảng đối với các cuộc
bầu cử ở cơ sở.
Năm là, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của
Đảng.
14
Từ những phƣơng thức chung nhất, phƣơng thức lãnh đạo của tổ
chức đảng ở cơ sở đƣợc cụ thể trên các lĩnh vực nhƣ sau:
Thứ nhất, đối với chính quyền
Thứ hai, đối với các tổ chức đoàn thể nhân dân:
Thứ ba, trong nội bộ tổ chức đảng:
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG HỆ THỐNG CHÍNH
TRỊ CƠ SỞ HUYỆN BA TƠ (QUẢNG NGÃI)
2.1. Khái quát đặc điểm, tình hình huyện Ba Tơ và các nhân
tố ảnh hƣởng đến tổ chức, hoạt động của tổ chức Đảng ở cơ sở
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
3.410 đảng viên.
Nhìn chung, đối với cấp huyện, về cơ cấu tổ chức của Đảng có
các cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành Đảng bộ huyện (gọi tắt là Huyện
ủy), Ban Thƣờng vụ Huyện ủy do Ban Chấp hành Đảng bộ bầu và
Thƣờng trực Huyện ủy do Ban Thƣờng vụ Huyện ủy phân công. Huyện
ủy có các cơ quan tham mƣu, giúp việc nhƣ: Ban Tổ chức Huyện ủy;
Văn phòng Huyện ủy; Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy, Ban Dân vận Huyện
ủy; Ban Tuyên giáo Huyện ủy; Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện;
- Đối với cấp cơ sở: Trong 23 Đảng bộ cơ sở, có 208 chi bộ trực
thuộc đảng ủy.
2.2.2. Các hoạt động của tổ chức đảng tại cơ sở
2.2.2.1. Hoạt động nâng cao năng lực của tổ chức đảng và
đảng viên
- Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
- Công tác tổ chức - cán bộ
- Công tác kiểm tra, giám sát, thi thành kỷ luật trong Đảng
- Công tác dân vận của Đảng ủy
Nhìn chung, khi chỉ đạo thực hiện công tác vận động quần
chúng và lãnh đạo, chỉ đạo và giải quyết những vấn đề ở cơ sở, nhất là
vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, các cấp ủy, tổ chức
16
đảng luôn chú ý đến cách thức thực hiện, thái độ phải hài hòa, cởi mở,
chân thành khi tiếp xúc với ngƣời dân, luôn thể hiện tinh thần trách
nhiệm cao, gƣơng mẫu, hạn chế đặc điểm hành chính, công sở, phát huy
tối đa vai trò của lực lƣợng ngƣời có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu
số.
2.2.2.2. Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc
- Xác định trách nhiệm và thẩm quyền của tập thể.
quản lý, điều hành theo pháp luật.
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đã xây dựng đƣợc
chƣơng trình công tác, chú trọng hƣớng về cơ sở, gần dân, sát dân hơn.
- Công tác cán bộ luôn đƣợc quan tâm kiện toàn, củng cố.
Nội dung sinh hoạt Đảng bộ, chi bộ có nhiều chuyển biến.
- Phƣơng thức lãnh đạo của cấp ủy khắc phục một bƣớc tình
trạng bao biện làm thay hoặc buông lỏng vai trò lãnh đạo của tổ chức
đảng.
Kết quả đạt đƣợc là do có những chủ trƣơng đúng đắn, kịp thời
của Đảng, về kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới nội dung, phƣơng thức
hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.
2.2.3.2. Những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
- Công tác đổi mới giáo dục - đào tạo, y tế chƣa đáp ứng yêu
cầu đặt ra.
- Nhiều phong trào văn hóa chƣa đi vào chiều sâu; một số
phong tục, tập quán trong đời sống và sản xuất còn lạc hậu.
- Chất lƣợng, hiệu quả của công tác chính quyền ở một số công
việc còn thấp.
- Nội dung, phƣơng thức hoạt động của Mặt trận, các đoàn thể
chính trị - xã hội có mặt chƣa thật sự đổi mới.
- Công tác xây dựng Đảng còn nhiều mặt hạn chế, yếu kém.
Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm trên là nhiều vấn
đề mới và khó đang đặt ra cho công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ
thống chính trị ở cơ sở; một số văn bản, hƣớng dẫn chƣa sát thực tế;
công tác dự báo, dự đoán chƣa theo kịp yêu cầu. Năng lực thực tiễn và
18
tinh thần trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức còn
CAO
CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG
TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ HUYỆN BA TƠ,
TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Dự báo tình hình và các yếu tố tác động đến tổ chức, hoạt
động của tổ chức Đảng trong hệ thống chính trị ở cơ sở
3.1.1. Thuận lợi
Nƣớc ta đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng, mở ra
nhiều cơ hội thu hút đầu tƣ phát triển đối với các vùng, miền, trong đó
có huyện Ba Tơ. Những kết quả đạt đƣợc trong những năm gần đây sẽ
làm tiền đề quan trọng cho thời gian đến.
Một trong những yếu tố thuận lợi cơ bản đó là Đảng Cộng sản
Việt Nam duy cầm quyền, không có các đảng chính trị đối lập nên
không có sự cạnh tranh về vai trò lãnh đạo của Đảng.
3.1.2. Khó khăn
Địa hình huyện Ba Tơ khá phức tạp, sông suối chia cắt; giao
thông đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mƣa bão. Đời sống của một bộ
phận nhân dân còn nhiều khó khăn. Trên lĩnh vực đời sống xã hội, trên
địa bàn huyện còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp gây mất an ninh, trật tự.
Về tổ chức bộ máy, năng lực lãnh đạo của các cấp ủy Đảng,
quản lý, điều hành của chính quyền ở cơ sở còn nhiều mặt bất cập, hạn
chế. Sự tác động mặt trái của cơ chế thị trƣờng...
3.2. Quan điểm củng cố, kiện toàn tổ chức và đổi mới nội
dung, phƣơng thức hoạt động của tổ chức Đảng trong hệ thống
chính trị ở cơ sở
Thứ nhất, tăng cƣờng xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn,
đẩy lùi sự suy thoái về tƣ tƣởng chính trị, đạo đức lối sống, biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ..
20
- Củng cố kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên.
21
- Thực hiện một số khâu trong công tác cán bộ
3.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của Đảng
- Nâng cao nhận thức, xác định nội dung, đối tƣợng kiểm tra,
giám sát.
- Phƣơng pháp tiến hành và phƣơng châm thực hiện kiểm tra,
giám sát.
3.3.4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm tổ
chức và thực hiện đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của tổ
chức Đảng
- Mở rộng dân chủ trong Đảng
- Rà soát sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy chế, quy định
để tổ chức thực hiện
- Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang bị phƣơng tiện làm
việc cho cơ sở; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong quá trình triển
khai, tổ chức thực hiện
22
KẾT LUẬN
Đảng cầm quyền là khái niệm lần đầu tiên đƣợc V.I.Lênin nêu
ra. Sau này Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã sử dụng các thuật ngữ
để nói về vai trò cầm quyền của Đảng nhƣ: Đảng giành đƣợc chính
quyền, Đảng nắm chính quyền, Đảng lãnh đạo chính quyền, Đảng cầm