ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGÔ MINH VƢƠNG
ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI LÃNH ĐẠO
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGÔ MINH VƢƠNG
ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI LÃNH ĐẠO
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Kim Đỉnh
Hà Nội -2014
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn ........... Error! Bookmark not
defined.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........ Error! Bookmark not
defined.
5. Cơ sở lý luận , nguồn tư liệu, phương pháp nghiên cứu .. Error! Bookmark
not defined.
6. Những đóng góp của luận văn .................... Error! Bookmark not defined.
7. Kết cấu của luận văn ................................... Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG ..................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1. ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG HỆ
THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ 2000– 2005 .. Error! Bookmark not defined.
1.1.Khái niệm,vị trí vai trò hệ thống chính trị và hệ thống chính trị cơ sở
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1.Hệ thống chính trị .................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Hệ thống chính trị cơ sở ......................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Thực trạng và những yêu cầu đặt ra đối với công tác xây dựng hệ
thống chính trị cơ sở của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trƣớc năm 2000... Error!
Bookmark not defined.
1.2.1 Những yếu tố tác động đến quá trình xây dựng hệ thống chính trị cơ sở
tỉnh Đồng Nai .................................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Thực trạng xây dựng hệ thống chính trị cơ sở của Đảng bộ tỉnh Đồng
Nai trước năm 2000 ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.3. Chủ trƣơng và quá trình chỉ đạo thực hiện xây dựng hệ thống chính
trị cơ sở của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai từ năm 2000 đến năm 2005 .... Error!
Bookmark not defined.
1
2
3.2.1.Nắm vững,quán triệt quan điểm,đường lối của Đảng,xây dựng chủ
trương sáng tạo,phù hợp với thực tiễn địa phương về xây dựng hệ thống chính
trị ở cơ sở ........................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3.Xây dựng hệ thống chính trị gắn với phát huy dân chủ cơ sở ........ Error!
Bookmark not defined.
3.2.4.Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có năng lực và phù hợp với đặc
điểm từng địa phương. .................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 8
PHỤ LỤC
3
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH:
Công nghiệp hóa
HĐH:
Hiện đại hóa
UBND:
sát cơ sở, sát nhân dân, không kịp thời bàn định các chủ trương, chính sách để củng cố,
tăng cường các tổ chức và đội ngũ cán bộ cơ sở. Do đó, đổi mới, hoàn thiện hệ thống
chính trị cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển của đất nước trong thời kỳ mới
đồng hành với việc xây dựng chính quyền các cấp trong sạch vững mạnh đang là yêu
cầu cấp thiết vàbức bách. Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI “Một số vấn đề cấp bách
về xây dựng chỉnh đốn Đảng hiện nay” đã khẳng định tăng cường vai trò lãnh đạo của
1
Đảng, nâng cao hiệu quả điều hành của bộ máy Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân là một giải pháp cấp thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong
giai đoạn hiện nay.
Đồng Nai là tỉnh công nghiệp trọng điểm ở phía Nam, trong vùng phát triển chiến
lược Đồng Nai – Bình Dương – Thành phố Hồ Chí Minh với tốc độ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nhanh theo hướng công nghiệp – dịch vụ. Cùng với đó là sự bùng nổ của lực
lượng lao động nhập cư, số công nhân ngày một tăng, phân hóa giàu nghèo làm thay đổi
kết cấu dân cư của tỉnh. Đồng thời, Đồng Nai là tỉnh có số lượng đồng bào theo đạo
Thiên chúa giáo đông (thứ hai cả nước) và có nhiều dân tộc sinh sống (Kinh, Hoa, Tày,
Nùng...)các thế lực thù địch triệt để lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động,
lôi kéo các phần tử xấu, giáo dân, nhân dân có bất bình với chính quyền địa phương để
chống phá, gây nên những điểm nóng xã hội, điểm nóng chính – trị xã hội ảnh hưởng
đến trất tự an ninh trên địa bàn, tác động đến sự phát triển kinh tế và sự đồng thuận của
nhân dân ở cơ ở.
Để khắc phục được tình trạng trên phải kết hợp nhiều giải pháp, trong đó đẩy mạnh
xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị cơ sở ở xã, phường thị trấn được xem là
nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai. Chính vì vậy, trong những
năm qua hệ thống chính trị cấp cơ sở trên địa bàn Đồng Nai đã và đang được củng cố,
hoàn thiện nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở một cách thực sự. Tuy nhiên cùng với đặc thù chung của cả nước, hệ thống chính
trị ở cơ sở trên địa bàn Tỉnh còn bộc lộ nhiều yếu kém như: tổ chức vẫn chưa ổn định;
Hồ Chí Minh về hệ thống chính trị làm cơ sở lý luận cho quá trình xây dựng hệ thống
chính trị ở Việt Nam; từ quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa ra khái niệm, cấu trúc của
hệ thống chính trị; các cơ sở về chính trị, kinh tế, xã hội hình thành, phát triển hệ thống
chính trị; về vị trí, vai trò của các tổ chức cũng như mối quan hệ giữa các tổ chức đó
trong hệ thống chính trị nước ta.
3
Trần Đình Hoan (2008)“Quan điểm và nguyên tắc đổi mới hệ thống chính trị Việt
Nam giai đoạn 2005 – 2020”,Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Công trình gồm 3
chương đã nêu lên những kết quả bước đầu đạt được cũng như những hạn chế yếu kém
trong quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta. Từ thành tựu và hạn chế tác giả phân
tích tính tất yếu khách quan, chủ quan tác động đến đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta
thời kỳ đổi mới; nêu rõmục tiêu tổng quát, được cụ thể hóa thành 4 mục tiêu cụ thể, 7
quan điểm và 4 nguyên tắc đổi mới hệ thống chính trị; từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề
xuất phương hướng và các giải pháp đổi mới hệ thống chính trị trong giai đoạn 2006 –
2020 là tiếp tục đổi mới chỉnh đốn Đảng, nâng cao trình độ, tầm nhìn và tư duy của
Đảng, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng; đổi mới mạnh mẽ tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước phù hợp với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; đổi mới mạnh mẽ tổ chức và hoạt động của mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Từ những phương hướng trên tác giả đề xuất 6
giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị trong thời gian tới.
Vũ Minh Giang (2008) “Những đặc trưng cơ bản của bộ máy quản lý đất nước và
hệ thống chính trị nước ta trước thời kỳ đổi mới”, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Công trình đã đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống sự hình thành và phát triển của các
Thiết chế chính trị Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử với những đặc trưng cơ bản. Tác
giả nhấn mạnh nét nổi bật trong quá trình đó là thiết chế chính trị luôn bị chi phối bởi
quan hệ làng xã và tính dân tộc. Các thiết chế chính trị tiến bộ thời cổ trung đại thực
chất là người đại diện cho dân tộc “nhà nước Trung đại Việt Nam, một đặc điểm gần
bản về hệ thống chính trị, giới thiệu cách phân loại và một số mô hình hệ thống chính trị
trên thế giới, chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan hình thành hệ thống chính trị của
một quốc gia, từ đó khái quát những đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam; Chương
2: Hệ thống chính trị cấp xã – đặc điểm xu hướng và giải pháp, tác giả đi sâu nghiên cứu
về hệ thống chính trị cấp xã, chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò quyền hạn của từng bộ
5
phận trong hệ thống chính trị và mối quan hệ của các bộ phận đótrong cấu trúc thể chế.
Những thành tựu hạn chế hoạt động của hệ thống chính trị trong thực tiễn. Từ cơ sở đó,
tác giả đề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chính trị cấp xã.
Hoàng Chí Bảo (2004)“Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay”,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Công trình bao gồm 4 phần 9 chương đã đi sâu nghiên
cứu một cách hệ thống, cụ thể quá trình hình thành, phát triển của hệ thống chính trị cơ
sở ở nước ta.
Ở phần thứ nhất: nhóm tác giả dành chương đầu tiên giới thiệu tổng quan về hệ
thống quan điểm lý luận, phương pháp luận nghiên cứu về hệ thống chính trị cơ sở.
Phần thứ hai: cơ sở và hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta - lịch sử và lý
luận. Phần này gồm 4 chương khái quát quá trình phát triển của làng xã Việt Nam với
các đặc trưng về cơ cấu tổ chức hoạt động. Từ đó làm cơ sở thực tiễn và lý luận cho việc
xây dựng hệ thống chính trị nông thôn thời kỳ đổi mới.
Phần thứ ba: Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở nông thôn nước ta
hiện nay. gồm 2 chương. Nhóm tác giả đã đi sâu nghiên cứu về thực trạng cơ cấu tổ
chức, hoạt động của hệ thống chính trị ở nông thôn nước ta hiện nay.
Phần thứ tư: phương hướng, quan điểm, giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới và nâng
cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn. Phần này gồm 2 chương. Từ quá
trình nghiên cứu nhóm tác giả đã đi sâu đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể,
thiết thực tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở
nước ta.
Kết quả nghiên cứu của công trình là cơ sở quan trọng để tác giả luận văn làm căn
giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên”.
3. Ban tuyên giáo Trung ương, Tài liệu nghiên cứu các Nghị quyết Hội nghị lần thứ
5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007.
4. Ban tuyên giáo tỉnh ủy Đồng Nai, Thông tin nội bộ, số 06/2007
5. Ban tuyên giáo tỉnh ủy Đồng Nai, Thông tin nội bộ, số 07/2010
6. Ban tuyên giáo tỉnh ủy Đồng Nai, Thông tin nội bộ, số 06/2011
7. Ban tư tưởng - văn hóa Trung ương, Tài liệu nghiên cứu các Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 2002.
8. Hoàng Chí Bảo (2007), Dân chủ và dân chủ ở cơ sở nông thôn trong tiến trình
đổi mới, Nxb. chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Giáp Thị Chỉ (2008), Củng cố tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn ở Lai
Châu, Tạp chí xây dựng Đảng, số 9
10. Mai Văn Chính (3/2013), “Long An chú trọng công tác cán bộ, đảng viên để xây
dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh”, Tạp chí Cộng sản, số 845
11. Vũ Hoàng Công, Hệ thống chính trị cơ sở - Đặc điểm, xu hướng và giải pháp,
Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
12. Nguyễn Chí Dũng (2013), “Đổi mới và nâng cao vai trò của hệ thống chính trị thực tiễn, kinh nghiệm ở Ninh Thuận”, Tạp chí cộng sản, số 853.
13. Phạm Ngọc Dũng (2005), “Luân chuyển, tăng cường cán bộ đi cơ sở ở Lào
Cai”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 12.
8
14. Đỗ Văn Dương (2011), “Thực hiện pháp luật dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị
trấn trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 206.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam, Một số quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đảng
bộ, chi bộ cơ sở, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
30. Huyện ủy Long Thành, Văn kiện Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ VII năm
2011.
31. Huyện Ủy Long Thành, (2010), Báo cáo tổng kết thực hiện Quyết định 140 QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành quy định tạm thời về trợ cấp thu
hút cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn năm 2010.
32. Huyện Ủy Long Thành: Báo cáo về kết quả thực hiện các nghị quyết, chỉ thị
của Đảng năm 2006.
33. Huyện Ủy Long Thành: Báo cáo về kết quả thực hiện các nghị quyết, chỉ thị
của Đảng năm 20009.
34. Huyện Ủy Long Thành: Báo cáo về kết quả thực hiện nghị quyết Trung ương 6
(khóa X) năm 2010.
35. Huyện ủy Nhơn Trạch, Văn kiện Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ VII năm 2011.
36. Huyện Ủy Nhơn Trạch: Báo cáo về kết quả thực hiện nghị quyết, chỉ thị của
Đảng tại Đảng bộ huyện Nhơn Trạch năm 2010.
37. Huyện Ủy Nhơn Trạch: Báo cáo tổng kết thực hiện Quyết định 140-QĐ/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành quy định tạm thời về trợ cấp thu hút cán bộ có
trình độ cao đẳng, đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn năm 2008.
38. Huyện Ủy Nhơn Trạch: Báo cáo tổng kết 04 năm thực hiện Cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” của Đảng bộ huyện Nhơn
Trạch 2007-2010.
10
39. Huyện Ủy Nhơn Trạch: Báo cáo về kết quả thực hiện nghị quyết, chỉ thị của
Đảng năm 2005.
40. Huyện ủy Tân Phú, Văn kiện Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ VII năm 2011.
41. Huyện Ủy Tân Phú: Báo cáo về kết quả thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của
Đảng năm 2009.
42. Huyện ủy Thống Nhất, Văn kiện Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ VII năm 2011
43. Huyện ủy Trảng Bom, Văn kiện Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ VII năm 2011.
44. Huyện Ủy Trảng Bom (2010) Báo cáo tổng kết 04 năm thực hiện Cuộc vận
và các Tổ chức chính trị - xã hội ở nước ta hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
58. Nguyễn Đăng Quế (2013), “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở ở Tây Nguyên,
Xây dựng Đảng”, số 9
59. Nguyễn Minh Sản (2009), Pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
ở Việt Nam hiện nay, những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị - hành chính, Hà
Nội.
60. Dương Thanh Tân (2008), Công tác Tư tưởng chính trị trong phát hiện và xử
lý các điểm nóng chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thực trạng và giải pháp,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
61. Chu Văn Thành, (2004), Hệ thống chính trị cơ sở - Thực trạng và một số giải
pháp đổi mới, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
62. Trương Xuân Thìn (9/2009), “Ninh Thuận nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
chủ chốt xã, phường, thị trấn”, Tạp chí Cộng sản, số 803.
63. Lê Minh Thông (2007), Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của Hệ thống
chính trị trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
64. Lê Thủy (2008), Kinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng mô hình bí thư kiêm chủ tịch
UBND xã, phường, thị trấn ở một số tỉnh phía Nam, Tạp Chí Xây dựng Đảng, số 11.
12
65. Thu Thủy(2008), “Cách lãnh đạo để phát triển kinh tế ở xã, phường, thị trấn”,
Tạp chí xây dựng Đảng, số 9.
66. Tỉnh ủy Đồng Nai, Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ
VI, nhiệm kỳ 1996 - 2000.
67. Tỉnh ủy Đồng Nai, Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ
VII, nhiệm kỳ 2001 - 2005, Nxb. Tổng hợp đồng Nai.
68. Tỉnh Ủy Đồng Nai, Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ
VIII, nhiệm kỳ 2005 - 2010.
69. Tỉnh ủy Đồng Nai, Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ
79. Tỉnh ủy Đồng Nai - Ủy ban Kiểm tra, Báo cáo số 320 - BC/TU ngày 21 tháng 9
năm 2010, Tổng kết công tác kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy khóa VIII Nhiệm kỳ 2005 2010.
80. Tỉnh ủy Đồng Nai, Báo cáo số 179 - BC/TU, sơ kết 3 năm thực hiện Kết luận
số 62-KL/TW của Bộ chính trị (khóa X) về “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức
hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội”.
81. Tỉnh ủy Đồng Nai, (2011), Báo cáo số 55 - BC/TU ngày 05 tháng 9 năm 2011
Sơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng
(khóa X) và Kế hoạch số 85-KH/TU của Tỉnh ủy về “nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên”.
82. Tỉnh ủy Đồng Nai, Báo cáo Số 134 - BC/TU ngày ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tổng kết công tác vận động quần chúng của Đảng bộ tỉnh trong thời kỳ đổi mới.
83. Tỉnh ủy Đồng Nai, Báo cáo số 149 - BC/TU ngày 12 tháng 11 năm 2012 Tổng
kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá IX) về “Đổi mới và nâng cao chất
lượng hệ thốngchính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”.
14
84. Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết định số 140-QĐ/TU ngày 21/3/2007 “Về việc ban
hành Quy định tạm thời về trợ cấp thu hút cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học về
công tác tại xã, phường, thị trấn”.
85. Tỉnh ủy Đồng Nai, (2013), Báo cáo Kết quả thực hiện Quyết định số 140QĐ/TU ngày 21/3/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Quy định tạm thời về trợ cấp thu
hút cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn”
86. Tỉnh ủy Đồng Nai, Hướng dẫn số 16 – HD/BTCTU ngày 02/11/2007 “Về việc
đánh giá cán bộ”.
87. Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết định số 302 –QĐ/TU ngày 12/3/2008 “Về việc ban
hành Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ và giới thiệu cán
bộ ứng cử”.
88. Tỉnh ủy Đồng Nai (2013), Báo cáo Sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số
17/NQ-T ngày 01/8/2007 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng
101. Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Số 7253/BC - UBND, Báo cáo kết quả thực
hiện 12 chương trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010.
102. Ủy Ban nhân dân tình đồng Nai, (2010), Báo cáo số : 7935 /BC-UBND ngày
28 tháng 9 năm 2010 Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 18/2000/CT-TTgngày
21/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân vận của chính quyền.
103. Website
www.nhontrach-dongnai.gov.vn
www.longthanh.dongnai.gov.vn
www.xuanloc-dongnai.gov.vn
www.trangbom.dongnai.gov.vn
www.tanphu.dongnai.gov.vn
16