ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
LÒ NGỌC ÁNH
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC
MIỀN NÚI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
LÒ NGỌC ÁNH
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC
MIỀN NÚI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La tôi
đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình. Để có đƣợc kết quả này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trƣờng,
các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Tập thể thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên; cán bộ Phòng
Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Phòng Thống Kê;
Cán bộ và cộng đồng ngƣời Thái xã Tƣờng Phù, ngƣời Mƣờng xã Tƣờng Thƣợng,
ngƣời Mông xã Suối Bau, ngƣời Dao xã Kim Bon đã giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập cũng nhƣ thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Dƣơng Văn
Sơn - ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những ngƣời đã
chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu để
hoàn thành luận văn của mình.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng nhƣ
hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận đƣợc
sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Lò Ngọc Ánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.1. Một số khái niệm ...............................................................................................8
1.2.2. Vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội ......................................................9
1.2.3. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn ....................................11
1.2.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế nông hộ ..........................................................................................................11
1.3. Vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam .................................................13
1.3.1. Vai trò của phụ nữ ở một số nƣớc trên thế giới ..............................................13
1.3.2. Phụ nữ nông thôn và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ......15
1.4. Một số vấn đề đặt ra với phụ nữ nông thôn .......................................................19
1.4.1. Về vấn đề sức khoẻ .........................................................................................19
1.4.2. Về chuyên môn kỹ thuật .................................................................................20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
1.4.3. Sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận nguồn lực và ra quyết định ...................21
1.5. Vài nét về cộng đồng các dân tộc miền núi tại vùng nghiên cứu ......................24
1.5.1. Dân tộc Thái ....................................................................................................24
1.5.2. Dân tộc Mƣờng ...............................................................................................25
1.5.3. Dân tộc Mông ..................................................................................................26
1.5.4. Dân tộc Dao.....................................................................................................26
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................28
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................28
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................28
3.2.
Sự đóng góp của phụ nữ huyện Phù Yên trong công cuộc phát triển kinh tế -
xã hội của địa phƣơng ...............................................................................................47
3.2.1.
Nữ trong các nhóm tuổi ...............................................................................47
3.2.2.
Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt hội đoàn thể .................................48
3.2.3.
Trình độ của phụ nữ trong độ tuổi lao động ................................................50
3.2.4. Phụ nữ trong cơ cấu các ngành nghề của huyện .............................................53
3.2.5. Phụ nữ tham gia công tác xây dựng đảng, chính quyền .................................54
3.3.
Thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc miền núi trong phát triển kinh tế hộ
trên địa bàn nghiên cứu .............................................................................................56
3.3.1.
Vai trò của phụ nữ trong quản lý và điều hành sản xuất .............................56
3.3.2.
3.4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hƣởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ
dân tộc miền núi trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn nghiên cứu ......................86
3.4.1. Thuận lợi .........................................................................................................86
3.4.2. Khó khăn .........................................................................................................87
3.5. Quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò, nâng cao vị thế của
phụ nữ dân tộc miền núi trong phát triển kinh tế hộ huyện Phù Yên .......................90
3.5.1. Quan điểm về việc nâng cao vai trò của phụ nữ .............................................90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
3.5.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc miền núi
trong phát triển kinh tế nông hộ ................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................96
1. Kết luận .................................................................................................................96
2. Kiến nghị ...............................................................................................................97
2.1. Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phƣơng ...........................................97
2.2. Đối với ngƣời phụ nữ .........................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
: Đơn vị tính
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KCN
: Khu công nghiệp
LĐ-TBXH
:Lao động thƣơng binh xã hội
LHPN
: Liên hiệp phụ nữ
ND
: Nông dân
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
Bảng 3.13. Phụ nữ tham gia cấp ủy, chính quyền, đoàn thể
tại vùng nghiên cứu năm 2015 .................................................................................. 71
Bảng 3.14. Phụ nữ tham gia hoạt động cộng đồng tại điểm nghiên cứu .................. 73
Bảng 3.15. Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ tại vùng nghiên cứu ..................... 74
Bảng 3.16. Tình hình quản lý tài chính tại vùng nghiên cứu .................................... 76
Bảng 3.17. Ngƣời đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................... 77
Bảng 3.18. Trình độ văn hóa của nam và nữ trong độ tuổi ở vùng nghiên cứu ........ 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu kinh tế của huyện Phù Yên năm 2014 .......................................... 39
Hình 3.2. Trình độ văn hóa của lao động nữ huyện Phù Yên năm 2014 ..................52
Hình 3.3. Cơ cấu ngành nghề của phụ nữ huyện Phù Yên năm 2014 ......................53
Hình 3.4. Phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng, HĐND các cấp huyện Phù Yên ...............54
Hình 3.5. Cơ cấu hoạt động sản xuất tạo thu nhập của các hộ nghiên cứu ...............58
Hình 3.6. Phân công lao động trong hoạt động tiểu thủ công nghiệp (30 hộ) ..........69
Hình 3.7. Phụ nữ không tham gia công tác xã hội (24 ngƣời) ..................................72
Hình 3.8. Trình độ văn hóa của ngƣời phụ nữ trong vùng nghiên cứu ....................80
Hình 3.9. Mức độ tiếp nhận các thông tin của phụ nữ dân tộc
trong vùng nghiên cứu...............................................................................................82
Hình 3.10. Chăm sóc sức khỏe gia đình trong vùng nghiên cứu ..............................83
Hình 3.11. Tỷ lệ các hộ sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình ..........................84
vực là dân tộc miền núi. Ngƣời phụ nữ phải “nặng gánh hai vai” vừa phải làm tốt
công việc xã hội vừa phải đảm nhiệm vai trò làm vợ làm mẹ trong khi có rất nhiều
khó khăn cản trở và đè nặng về phong tục tập quán, quan niệm phong kiến cổ hủ, về
trình độ cũng nhƣ sức khỏe còn hạn chế. Để cố gắng làm tốt, họ phải nỗ lực hi sinh,
nhƣng quyền lợi về mọi mặt của họ lại chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
Trong bối cảnh đó, việc tìm hiểu thực trạng và đánh giá về vai trò của phụ nữ
trong phát triển kinh tế nông hộ ở nông thôn rất cần đƣợc quan tâm và chú trọng. Là
khu vực miền núi, tập trung nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số, việc tìm hiểu những
đóng góp của ngƣời phụ nữ, tìm ra những khó khăn mà họ đang gặp phải và giải
pháp nhằm phát huy năng lực giúp họ nâng cao vai trò trong phát triển kinh tế hộ,
nâng cao vị thế trong cộng đồng và xã hội là vấn đề cấp bách và nằm trong mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên và nhận thấy những tiềm năng của phụ nữ cần
đƣợc khai thác, những khó khăn của phụ nữ cần đƣợc tháo gỡ, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài:
nh gi v i trò c
ph n d n t c miền núi trong ph t tri n inh
t n ng h trên đị bàn hu n h
ên t nh
3
- Quá trình thực hiện đề tài giúp học viên có điều kiện tiếp cận với thực tế,
giúp học viên củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trƣờng,
ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn.
- Biết cách thực hiện một đề tài khoa học, rèn luyện các kỹ năng thu thập xử
lý số liệu, viết báo cáo và hoàn thành một luận văn.
3.2. Ý nghĩ thực tiễn c
đề tài
Nghiên cứu V i trò c
n ng h tại hu n h
ph n d n t c miền núi trong ph t tri n inh t
ên t nh
nL
nhằm góp phần hiểu rõ thực trạng, vị trí,
vai trò của ngƣời phụ nữ dân tộc trong quá trình biến đổi xã hội. Cũng từ đó đề tài đƣa
ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao vai trò và vị trí của ngƣời phụ nữ trong
phát triển kinh tế xã hội nông hộ tại địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Nhạy cảm giới: Là sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn về nhu cầu, vai trò và
trách nhiệm khác nhau của phụ nữ và nam giới [16].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
* Trách nhiệm giới: Là việc nhận thức đƣợc các vấn đề giới, sự khác biệt
giới và nguyên nhân của nó, từ đó đƣa ra biện pháp tích cực nhằm giải quyết và
khắc phục mọi bất bình đẳng trên cơ sở giới [16].
* Phân công lao động trên cơ sở giới: Là sự phân công việc và trách nhiệm
khác nhau giữa phụ nữ và nam giới [16].
1.1.2. ặc đi m nguồn gốc và sự h c bi t về giới
* Đặc điểm về giới
Đặc điểm về giới gồm: (1) Không tự nhiên mà có, (2) Học đƣợc từ gia đình
và xã hội, (3) Đa dạng (khác nhau giữa các vùng miền), (4) Có thể thay đổi đƣợc.
* Nguồn gốc giới:
- Trong gia đình, bắt đầu từ khi sinh ra đứa trẻ đƣợc đối xử tuỳ theo nó là trai
hay gái. Đó là sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của ông bà, bố mẹ, anh chị.
Đứa trẻ đƣợc dạy dỗ và điều chỉnh hành vi của chúng theo giới tính của mình.
- Trong nhà trƣờng, các thầy cô giáo cũng định hƣớng theo sự khác biệt về
giới cho học sinh. Học sinh nam đƣợc hƣớng theo các ngành kỹ thuật, điện tử, các
ngành cần có thể lực tốt. Học sinh nữ đƣợc hƣớng theo các ngành nhƣ may, thêu,
trang điểm, các ngành cần sự khéo léo, tỉ mỉ.
* Sự khác biệt về giới:
Phụ nữ đƣợc xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là thành
phần quan trọng tạo nên sự yên ấm trong gia đình. Thiên chức của phụ nữ là làm
vợ, làm mẹ, nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam giới và cũng từ đấy mối
quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới [14].
thiện. Hoạt động lãnh đạo ra quyết định nhƣ: Tham gia cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, lãnh đạo đoàn thể.
Tuy phụ nữ và nam giới cùng thực hiện ba vai trò xong lại đƣợc phân công
lao động khác nhau. Phụ nữ thƣờng làm những việc đơn giản, ít kỹ thuật nên thu
nhập thấp và giá trị công việc bị đánh giá thấp. Phân công lao động theo giới truyền
thống đã tạo ra bất bình đẳng giới, hạn chế sự phát huy tiềm năng của phụ nữ và ảnh
hƣởng tới sự tham gia của phụ nữ vào quá trình phát triển của đất nƣớc và xây dựng
hạnh phúc gia đình. Vì vậy, một trong những yếu tố tạo nên bình đẳng giới là thay đổi
phân công lao động theo giới truyền thống.
1.1.4. Bình đẳng và bất bình đẳng giới
Bình đẳng giới: Là sự thừa nhận và coi trọng nhƣ nhau các đặc điểm giống
và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới [16].
Bất bình đẳng giới: Là sự phân biệt đối xử với nam, nữ về vị thế, điều kiện
và cơ hội bất lợi cho nam, nữ trong việc thực hiện quyền con ngƣời, đóng góp và
hƣởng lợi từ sự phát triển của gia đình, của đất nƣớc [16].
Bất bình đẳng giới là sâu sắc nhất trong các loại bất bình đẳng vì nó tồn tại ở
trong xã hội và gia đình, xuất hiện sớm nhất nhƣng đƣợc phát hiện muộn nhất. Nhìn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
chung trong gia đình, bất bình đẳng giới không dễ nhận biết bằng ngoài xã hội vì đã
bị tình cảm che mất. Không những thế đấu tranh chống bất bình đẳng giới trong gia
đình không thể giải quyết bằng đấu tranh bạo lực hoặc hòa đàm.
Nhƣ vậy “bất bình đẳng giới” đƣợc hiểu là sự phân biệt trên cơ sở giới tính
mà sự phân biệt này ảnh hƣởng đến sự tham gia, đóng góp và thụ hƣởng các nguồn
lực của xã hội và quá trình phát triển của con ngƣời. Xét riêng trong lĩnh vực lao
động thì sự bất bình đẳng giới thể hiện ở sự phân biệt trong việc tiếp cận các cơ hội,
cũng gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong quá trình lao động sản xuất, từ chính bản
thân họ (trình độ chuyên môn kỹ thuật, sức khoẻ) hay những khó khăn hạn chế
khách quan (nhƣ việc tiếp cận với các nguồn vốn, việc làm, các dịch vụ xã hội).
Vấn đề đặt ra là cần đánh giá đúng thực trạng của lực lƣợng lao động nữ ở nông
thôn hiện nay, đồng thời tìm hiểu những khó khăn và hạn chế của họ, từ đó đề xuất
một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy hơn nữa vai trò của lực lƣợng lao
động này và qua đó thúc đẩy sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
hƣớng chuyên môn hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá [6].
Ở Việt Nam, một số nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quan trọng của phụ nữ nông
thôn trong sản xuất và công việc nội trợ. Phụ nữ đã thực hiện nhiều hoạt động sản
xuất và đã đóng góp đáng kể đến thu nhập gia đình. Họ tham gia không chỉ vào
công việc sản xuất mà còn cả làm các công việc nội trợ. Vì vậy, vai trò nhân đôi của
họ rất nặng nhọc, tuy nhiên trình độ văn hóa của họ khá thấp, nhiều ngƣời đã không
đƣợc hƣớng dẫn kỹ thuật. Phụ nữ nông thôn thƣờng bị hạn chế hơn nam giới trong
tiếp cận đất đai, vốn hay các nguồn lực khác. Điều này ảnh hƣởng đến việc đảm bảo
và duy trì cuộc sống hàng ngày của họ, làm họ phải lệ thuộc nhiều hơn vào nam
giới. Sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận đến các nguồn lực và quyền lực ảnh
hƣởng đến tính tự chủ của phụ nữ trong việc ra quyết định cho sự phát triển của bản
thân cũng nhƣ gia đình [6].
1.2. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ
1.2.1. M t số h i ni m
* Dân tộc: Là cộng đồng ngƣời có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh
hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù, xuất hiện sau
bộ lạc, bộ tộc.
* Vai trò: Là một tập hợp các mong đợi, các quyền và những nghĩa vụ đƣợc
gán cho một địa vị cụ thể mà địa vị là một sự xác định vị trí xã hội trong một cơ cấu
xã hội [13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
thầy đầu tiên của con ngƣời; Phụ nữ có vai trò quan trọng trong xây dựng gia đình
cần tạo điều kiện để phụ nữ kết hợp hài hòa giữa nghĩa vụ công dân và chức năng
ngƣời mẹ trong việc xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nƣớc, phụ nữ Việt Nam tiếp tục
vƣợt qua mọi thành kiến và thử thách, vƣơn lên đóng góp tích cực vào các hoạt
động xã hội, duy trì ảnh hƣởng của mình trên nhiều lĩnh vực nhƣ: tham gia quản lý
nhà nƣớc, tham gia xóa đói giảm nghèo, xây dựng gia đình no ấm hạnh phúc, tham
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
gia chống tệ nạn xã hội, tham gia hoạt động đối ngoại. Ngày càng có nhiều ngƣời
trở thành chính trị gia, nhà khoa học nổi tiếng, nhà quản lý năng động. Những lĩnh
vực trƣớc đây chỉ giành cho nam giới, phụ nữ cũng làm rất tốt.
Hiện nay, phụ nữ Việt Nam góp một phần rất lớn vào quá trình phát triển của
đất nƣớc, thể hiện ở số nữ chiếm tỉ lệ cao trong lực lƣợng lao động. Với hơn 50%
dân số và gần 50% lực lƣợng lao động xã hội, ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia
vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và giữ những chức vụ quan trọng trong
bộ máy nhà nƣớc. Chỉ cần điểm qua một vài con số: Hiện có tới 24,4% đại biểu nữ
trong Quốc hội (khóa XIII) - cao nhất ở châu Á và là một trong những nƣớc có tỷ lệ
nữ đại biểu Quốc hội cao nhất thế giới; tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh là 25,7%, cấp huyện là 24,6% và cấp cơ sở là 27,7%. Hơn 90% phụ nữ biết
đọc, biết viết. Tỷ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%; thạc sĩ 33,95%; tiến sĩ 25,69%.
Ngay trong giới báo chí, tỷ lệ các nhà báo nữ cũng ƣớc tính tới gần 30%. Phụ nữ
chiếm ƣu thế trong một số ngành nhƣ giáo dục, y tế, và dịch vụ. Trong công tác
chuyên môn, phụ nữ chiếm số đông trong các bộ môn văn học, ngôn ngữ, y dƣợc,
khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế. Nếu tính tổng số giờ làm việc của nữ
giới (kể cả ở nhà và bên ngoài) cao hơn rất nhiều so với nam giới [11].
quả làm việc của phụ nữ. Ngoài việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu
nhập cho gia đình, phụ nữ còn đảm nhận chức năng ngƣời vợ, ngƣời mẹ. Họ phải
làm hầu hết các công việc nội trợ chăm sóc con cái, các công việc này rất quan
trọng đối với sự tồn tại, phát triển của gia đình và xã hội.
Nhƣ vậy, dù đƣợc thừa nhận hay không thừa nhận, thực tế cuộc sống và
những gì phụ nữ làm đã khẳng định vai trò và vị trí của họ trong gia đình, trong mọi
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bƣớc tiến của nhân loại. Phụ nữ cùng
lúc phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ cần đƣợc chia sẻ, thông cảm cả về hành
động lẫn tinh thần, gia đình và xã hội cũng cần có những trợ giúp để họ thực hiện
tốt hơn vai trò của mình.
1.2.4. Nh ng
u tố ảnh hưởng đ n v i trò c
ph n trong ph t tri n inh t
n ng h
* Quan niệm về giới, những phong tục tập quán ở Việt Nam
Phụ nữ trƣớc hết phải lo việc gia đình, con cái. Dù làm bất kỳ công việc gì,
thì việc nội trợ vẫn là trách nhiệm của họ, đây là một quan niệm ngự trị ở nƣớc ta từ
nhiều năm nay. Sự tồn tại những hủ tục lạc hậu, trọng nam khinh nữ đã kìm hãm tài
năng sáng tạo của phụ nữ, hạn chế sự cống hiến của họ cho xã hội và cho gia đình.
Việc mang thai, sinh đẻ, nuôi dƣỡng con nhỏ và làm nội trợ gia đình đè nặng lên đôi
vai ngƣời phụ nữ. Đây là trở ngại lớn cho họ tập trung sức lực, thời gian, trí tuệ vào
sản xuất và các hoạt động chính trị, xã hội. Vì vậy nhiều chị em trở nên không
mạnh bạo, không năng động sáng tạo bằng nam giới và gặp nhiều khó khăn trong
giao tiếp xã hội. Phong tục tập quán là một nguyên nhân cơ bản cản trở phụ nữ tham
gia vào quá trình phát triển kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
với điều kiện sinh hoạt thấp kém đã làm cho sức khoẻ của họ bị giảm sút. Điều này
không những ảnh hƣởng đến khả năng lao động mà còn làm vai trò của phụ nữ
trong gia đình cũng nhƣ trong việc phát triển kinh tế gia đình trở nên thấp hơn.
* Khả năng tiếp nhận thông tin
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
Do phụ nữ phải đảm nhận một khối lƣợng công việc lớn nên cơ hội để họ
giao tiếp rộng rãi, tham gia hoạt động cộng đồng để nắm thông tin rất hiếm. Ở nhiều
vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh ngƣời dân còn chƣa hề đƣợc tiếp xúc với báo chí và
các hình thức truyền tải thông tin khác.
* Các yếu tố chủ quan
Yếu tố chủ quan nằm ở chính những ngƣời phụ nữ, đó là quan niệm lệch lạc
về giới, ngay cả phụ nữ cũng có cái nhìn không đúng về những vấn đề đó. Họ cũng
cho rằng, những công việc nội trợ, chăm sóc gia đình, con cái là việc của phụ nữ.
Họ tỏ ra không hài lòng về ngƣời đàn ông thạo việc bếp núc, nội trợ. Trong khi họ
lên tiếng đòi quyền bình đẳng thì họ vô tình ràng buộc thêm trách nhiệm cho mình.
Vậy nên, toàn bộ công việc gia đình, sản xuất càng đè nặng lên đôi vai phụ nữ khiến
họ mệt mỏi cả về thể xác lẫn tinh thần. Ta có thể khẳng định rằng, phụ nữ có vai trò
đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của nhân loại. Song, có nhiều nguyên nhân
gây cản trở sự tiến bộ của họ trong cuộc sống. Các yếu tố khách quan và chủ quan
đã tác động không tốt khiến cho phụ nữ đặc biệt là phụ nữ nông thôn bị lâm vào
vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói và bất bình đẳng. Vì vậy, cần phải tiến tới quyền
bình đẳng đối với nữ trên toàn thế giới. Bình đẳng nam nữ nhằm giải phóng sức lao
động xã hội, xây dựng và củng cố thêm nền văn minh nhân loại.
1.3. Vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. V i trò c
định pháp lý, phụ nữ các quốc gia này vẫn chịu những áp lực nhất định của Nho
giáo, cản trở nỗ lực của bản thân họ trong việc khẳng định bản thân [9].
Các quốc gia có tỷ lệ lao động nữ cao, chƣa hẳn đã là phát triển. Trên
thực tế, thống kê của Ngân hàng thế giới dựa trên số lƣợng phụ nữ trên 15 tuổi. Tuy
nhiên, ở các quốc gia phát triển và văn minh, phụ nữ ở độ tuổi từ 15 - 25 lại thƣờng
đang dành thời gian để học hành thay vì tham gia lực lƣợng lao động.
Tại Việt Nam nói riêng, các nƣớc Đông Nam Á nói chung, mặc dù bất bình
đẳng ít nhiều còn tồn tại, ảnh hƣởng của văn hóa xã hội cũng nhƣ tác động lâu dài
của Nho giáo - cũng nhƣ Hàn Quốc, tỷ lệ lao động nữ lại ở mức độ khá cao, từ 65 75%.
Lý giải điều này, có thể hình dung về cơ hội học tập, đến trƣờng của phụ nữ
là chƣa thực sự tốt. Chúng ta có thể thấy rất nhiều lao động nữ không đƣợc học
hành đầy đủ, và nhanh chóng gia nhập lực lƣợng lao động, nhƣng ở trình độ thấp,
vẫn còn bất bình đẳng so với nam giới. Cơ hội học hành, đào tạo, rõ ràng đƣợc trao
cho nam giới nhiều hơn. Phụ nữ tham gia lực lƣợng lao động, đôi khi không phải vì
sự bình đẳng, mà do gánh nặng kinh tế không thể đặt lên vai một mình ngƣời đàn
ông trong gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn