Đánh giá vai trò giới trong sự phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ VĂN CHÍNH

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ GIỚI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ VĂN CHÍNH

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ GIỚI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Điền

Thái Nguyên, năm 2016

bộ các ban, cán bộ phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp huyện Sơn Động,
các xã An Châu, Yên Định, Cẩm Đàn đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt
thời gian học tập.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng
như hạn chế về mặt thời gian cho nên tôi không tránh khỏi sai sót. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 9 năm 2016
Học viên

Lã Văn Chính


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
Lã Văn Chính .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
1.1.1. Giới tính và giới ...................................................................................... 4
1.2. Đặc điểm, nguồn gốc.................................................................................. 5

2.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 26
2.3.3.1. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................. 26
2.3.3.2. Phương pháp phân tổ thống kê........................................................... 26
2.3.3.3. Phương pháp thống kê so sánh........................................................... 26
2.3.3.4. Phương pháp phân tích giới ............................................................... 27
2.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 27
2.3.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ ............................... 27
2.3.4.2. Các chỉ tiêu biểu hiện sự đóng góp của hai giới trong kinh tế hộ...... 28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 29
3.1. Thực trạng chung của các hộ điều tra trên địa bàn huyện Sơn Động ...... 29
3.1.1. Tình hình chung của các hộ nghiên cứu ............................................... 29
3.1.2. Các yếu tố sản xuất của hộ .................................................................... 30
3.2. Thực trạng vai trò của giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa
bàn huyện Sơn Động ....................................................................................... 44


v
3.2.1. Vai trò của giới trong hoạt động sản xuất ............................................. 44
3.2.2. Vai trò của giới trong hoạt động tái sản xuất và hoạt động cộng đồng 48
3.2.3. Giới và vấn đề tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật ............................ 51
3.2.4. Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động. .................................. 53
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới trong phát triển kinh tế hộ
gia đình ............................................................................................................ 58
3.3.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 58
3.3.2. Yếu tố khách quan ................................................................................. 59
3.4. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của mỗi giới trong
phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Sơn Động .......................... 60
3.4.1. Nâng cao nhận thức của xã hội về vấn đề giới ..................................... 60
3.4.2. Nâng cao trình độ cho giới .................................................................... 61
3.4.2.1. Tăng cường khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực của giới

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

LĐ&TBXH

: Lao động và thương binh xã hội

UBND

: Ủy ban nhân dân

XH

: Xã hội

SL

: Số lượng

TC, CĐ

: Trung cấp, cao đẳng

THPT

: Trung học phổ thông

THCS

: Trung học cơ sở


: Năng suất



: Lao động


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình chung của các hộ điều tra............................................... 29
Bảng 3.2: Bình quân lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra năm ........... 31
Bảng 3.3: Tỷ lệ dân số theo tuổi và theo giới tính .......................................... 31
Bảng 3.4: Trình độ học vấn của các thành viên trong gia đình theo giới tính .... 33
Bảng 3.5: Bình quân đất đai của các hộ .......................................................... 35
Bảng 3.6: Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của hộ gia đình ............................. 36
Bảng 3.7: Tài sản sinh hoạt của hộ gia đình ................................................... 37
Bảng 3.8: Phương tiện sản xuất của hộ ........................................................... 39
Bảng 3.9: Nguồn thu nhập của các hộ ............................................................ 40
Bảng 3.10: Mức độ đóng góp thu nhập của nam giới so với nữ giới ............. 41
Bảng 3.11: Tỷ lệ các hộ vay vốn ..................................................................... 42
Bảng 3.12: Tình hình tham gia của chủ hộ vào các tổ chức, đoàn thể ........... 43
Bảng 3.13: Sự phân công lao động trong hoạt động trồng trọt ....................... 45
Bảng 3.14: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động chăn nuôi ................. 47
Bảng 3.15: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động tái sản xuất và hoạt
động cộng đồng ............................................................................. 48
Bảng 3.16: Sự phân công lao động trong các hoạt động khác ........................ 50
Bảng 3.17: Giới và vấn đề tiếp cận các nguồn thông tin khoa học kỹ thuật .. 51
Bảng 3.18: Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của hộ theo giới ......................... 52
Bảng 3.19: Tình hình quản lý vốn vay của hộ ................................................ 54
Bảng 3.20: Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động........................... 56

vào nếp nghĩ của nhiều người dân dẫn đến tỷ lệ con gái ít được đi học, ít được
va chạm nên phụ nữ còn rụt rè, e th n khi tiếp xúc, họ chỉ làm việc nhà mà
nhiều khi không được tham gia vào công tác xã hội.


2
Do vậy, để nâng cao tác động của quan điểm giới, thiết thực góp phần
tạo lập sự bình đẳng giới, giải phóng phụ nữ trong đời sống xã hội, cần thực
hiện một loạt những giải pháp vừa tổng thể vừa cụ thể, vấn đề quan trọng cần
xem xét giải quyết đó là sự bình đẳng giới thực sự. Vậy làm thế nào để tạo ra
sự tham gia của giới, nâng cao vai trò của họ đặc biệt là của phụ nữ nhằm khai
thác khả năng và thế mạnh của họ vào các hoạt động KTXH.
Sơn Động là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Bắc
Giang 80 km nằm về phía Đông Bắc, có tổng diện tích tự nhiên là 84.577,17
ha, chiếm 22,08

diện tích toàn tỉnh với 21 xã và 2 thị trấn. Phía Bắc giáp

tỉnh Lạng Sơn; Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh; Phía Nam giáp tỉnh Quảng
Ninh; Phía Tây giáp 2 huyện Lục Nam và Lục Ngạn.Vấn đề giới của một số
xã trong huyện chưa được quan tâm đúng mức. Đó là người dân sống ở vùng
sâu, vùng xa còn thiếu sự tiếp cận thông tin về dịch vụ sức khoẻ sinh sản,
nhạy cảm về giới và tình trạng bạo lực trong gia đình vẫn không có chiều
hướng suy giảm. Tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” đã ăn sâu vào nếp nghĩ của
nhiều người dân dẫn đến tỷ lệ con gái ít được đi học, ít được va chạm nên phụ
nữ còn rụt rè, e th n khi tiếp xúc, họ chỉ làm việc nhà mà nhiều khi không
được tham gia vào công tác xã hội.
Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để từng bước tiến tới sự bình
đẳng giữa nam và nữ, phát huy hết khả năng của nữ giới trong các hoạt động
xã hội cũng như các hoạt động phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Chính

1.1.1. Giới tính và giới
* Giới tính: Là một thuật ngữ được các ngành khoa học xã hội và các
nhà sinh học dùng để chỉ một phạm trù sinh học, trong ý nghĩa đó nam và nữ
khác nhau về mặt sinh học, tạo nên hai giới tính: Nam giới và nữ giới.(Bùi Thị
Minh Hà, 2010) [9]
- Theo Tổ chức lao động quốc tế, Thúc đẩy bình đẳng giới, năm 2002:
sự khác biệt về xã hội và quan hệ (quyền lực) giữa trẻ em trai và trẻ em gái,
giữa phụ nữ và nam giới, được hình thành và khác nhau ngay trong một nền
văn hóa, giữa các nền văn hóa và thay đổi theo thời gian. Sự khác biệt này
được nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó
khăn, thuận lợi của các giới tính.(2002) [14]
* Giới là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ nhân học, nói đến vai
trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ. Giới đề cập
đến vấn đề phân công lao động, các kiểu phân chia nguồn lực và lợi ích giữa
nam và nữ trong một bối cảnh cụ thể.( Nông Quốc Bình, 2008) [2]
Giới là yếu tố luôn biến đổi cũng như tương quan về địa vị trong xã hội
của nữ giới và nam giới, không phải là hiện tượng bất biến mà liên tục thay
đổi. Nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể. "Giới là sản
phẩm của xã hội, có tính xã hội, dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan hệ
nam và nữ. Đây là cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và đảm bảo công
bằng trong xã hội.
- Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ ra rằng: giới
tính là một thuật ngữ chỉ sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới xét về mặt
sinh học, sự khác biệt căn bản về hình dáng bên ngoài của cơ thể, sự khác


5
nhau về chức năng sinh học tạo nên vai trò của giới tính như: phụ nữ mang
thai, sinh con và cho con bú bằng sữa m . Về mặt sinh học, nam và nữ không
giống nhau trên nhiều phương diện nhưng chủ yếu nhất là hình dáng, giọng

lại có xuất phát điểm không giống nhau để tiếp cận cái mới, họ có những
thuận lợi, khó khăn với tính chất và mức độ khác nhau để tham gia vào các
chương trình kinh tế, từ góc độ nhận thức, nắm bắt các thông tin xã hội. Trong
nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ điều kiện và cơ hội được học tập, tiếp cận
việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia đình, ngoài xã hội khác nhau, từ tác
động của định kiến xã hội, các hệ tư tưởng, phong tục tập quán đối với mỗi
giới cũng khác nhau.( Vương Thị vân, 2009)[22]
1.3. Vai trò của giới
- Vai trò sản xuất: Là những hoạt động do phụ nữ và nam giới thực hiện
để làm ra của cải vật chất hoặc tinh thần đem lại thu nhập hoặc để tự tiêu
dùng. Ví dụ: Trồng lúa, nuôi gà, dạy học,...(Bùi Thị Minh Hà, 2010)[9]
- Vai trò tái sản xuất (còn gọi là công việc gia đình): Bao gồm các hoạt
động nhằm duy trì nòi giống, tái tạo sức lao động. Vai trò này không chỉ đơn
thuần là tái sản xuất sinh học, mà còn cả việc chăm lo, duy trì, phát triển lực
lượng lao động cho hiện tại và tương lai như: Nuôi dạy con cái, nuôi dưỡng
các thành viên trong gia đình, làm công việc nội trợ…Vai trò này hầu như của
người phụ nữ.(Bùi Thị Minh Hà, 2010)[9]
- Vai trò cộng đồng: Thể hiện ở những hoạt động tham gia thực hiện ở
mức cộng đồng nhằm duy trì và phát triển các nguồn lực cộng đồng, thực hiện
các nhu cầu, mục tiêu chung của cộng đồng. Những hoạt động tự nguyện
mang lại phúc lợi cho cộng đồng như: Dọn đường sạch sẽ, bảo vệ nguồn nước
sạch, hoạt động từ thiện,…Hoạt động lãnh đạo ra quyết định như: Tham gia
cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, lãnh đạo đoàn thể.(Bùi
Thị Minh Hà, 2010)[9]


7
Tuy phụ nữ và nam giới thực hiện ba vai trò, xong lại được phân công
lao động khác nhau. Phụ nữ thường làm những việc đơn giản, ít kỹ thuật nên
thu nhập thấp và giá trị công việc bị đánh giá thấp.

nhau, cùng được công nhận và có vị thế bình đẳng. [1]
- Khái niệm Bình đẳng giới: là môi trường trong đó cả nữ giới và nam
giới được hưởng vị trí ngang nhau, họ có các cơ hội bình đẳng để phát triển
đầy đủ tiềm năng của mình nhằm cống hiến cho sự phát triển quốc gia và
được hưởng lợi từ các kết quả đó.(Nguyễn Thanh Tâm, 2006) [17]
Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:
- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hưởng lợi trong quá trình phát triển
- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống
Bên cạnh quy định về những quyền và nghĩa vụ chung, bình đẳng cho
cả nam và nữ, pháp luật còn xác định những đặc quyền chỉ áp dụng cho phụ
nữ nhằm bù đắp cho phụ nữ những thiệt thòi, đặt họ vào vị trí xuất phát ngang
bằng với đàn ông trong các quan hệ xã hội, đảm bảo cho họ có thể tiếp nhận
các cơ hội và thụ hưởng các quyền một cách bình đẳng như nam giới. Đây là
quan điểm bình đẳng giới thực chất.(Nguyễn Thanh Tâm, 2006) [17]
Luật Bình đẳng giới (2007) tại Điều 5 chỉ rõ: Bình đẳng giới là việc
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy
năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng
như nhau về thành quả của sự phát triển đó. [13]
Với một xã hội hiện đại như ngày nay, bình đẳng giới cần phải gắn với
quan điểm phát triển, sự tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Điều này
thể hiện ở việc tôn trọng giá trị nhân phẩm của nam giới cũng như nữ giới
trong những đóng góp của họ đối với xã hội và gia đình. Đồng thời, cả hai
giới đều có trách nhiệm, chia sẻ với nhau trong thực hiện công việc gia đình
và công việc chung của xã hội.
Trong xã hội, nếu cả phụ nữ và nam giới cùng được tạo điều kiện để


9
phát huy hết khả năng thực hiện các mong muốn, được tham gia, đóng góp và

nhân bất bình đẳng giới nhằm đạt được bình đẳng giới.(Bùi Thị Minh Hà,
2010) [9]
Hay nói cách khác, đó là việc nhận thức được các vấn đề giới, sự khác
biệt giới và nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra biện pháp tích cực nhằm giải
quyết và khắc phục mọi bất bình đẳng trên cơ sở giới.
1.3.5. Số liệu có tách biệt giới
Số liệu giới là số liệu tách biệt nam, nữ trong các chỉ tiêu, các lĩnh vực
cụ thể. Các số liệu này cho thấy mức độ của các khoảng cách giới và được thể
hiện dưới nhiều dạng bảng biểu khác nhau. Số liệu giới chỉ cho thấy sự khác
biệt giữa nam và nữ mang tính định lượng bằng con số hoặc tỷ lệ cụ thể mà
không cho biết tại sao lại tồn tại những khác biệt đó.(Bùi Thị Minh Hà,
2010)[9].
1.4. Phát triển kinh tế hộ gia đình
1.4.1. Khái niệm về phát triển và phát triển inh tế
* Phát triển: là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự
tăng thêm về quy mô sản lượng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống.(2006) [11]
- Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng: Phát triển không chỉ bao gồm tăng
trưởng kinh tế mà còn phải bao gồm cả thu h p sự bất bình đẳng, xoá bỏ đói
nghèo, cải cách cơ cấu xã hội và thể chế quốc gia để đảm bảo quyền lợi của
đa số dân cư tham gia hoạt động chính trị - kinh tế - xã hội, nâng cao phúc lợi
xã hội và trình độ văn hoá của đa số nông dân. Trọng tâm phát triển là sự phát
triển con người, tức là đảm bảo đời sống con người, tôn trọng con người, tạo
mọi điều kiện để hộ tham gia hoạt động về các mặt văn hoá - kinh tế - chính
trị - xã hội.(1997) [6]
* Phát triển kinh tế: có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội.(1997) [6]




12
- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao
động và phân công lao động chung, có vốn và chương trình, kế hoạch sản
xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ
chung và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình. Hộ
không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành
phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước...
- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi
vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị
kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một
mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau....
* Hộ nông dân
Theo Frank Ellis cho rằng: "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu
sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn
hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có
xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao".(Lê Đình Thắng
1993)[16]
Nhà khoa học Traianốp đưa ra định nghĩa: "Hộ nông dân là đơn vị sản
xuất rất ổn định" và ông coi "hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng
và phát triển nông nghiệp".(Trần Đức Viên, 1995)[20]
Tác giả Mats Lundahl và Tommy Bengtsson bổ sung thêm vào quan
điểm của Traianốp: "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản".(Trần Đức Viên,
1995)[20]
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993): "Nông hộ là tế bào kinh
tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn".
Đào Thế Tuấn (1997) chỉ ra: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt
động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt
động phi nông nghiệp ở nông thôn”.

thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một
phần trong thị trường, hoạt động với một trình độ không hoàn chỉnh cao.(Lê
Đình Thắng, 1993) [16]
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993): "Nông hộ là tế bào kinh


14
tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn".(Lê Đình
Thắng, 1993) [16]
Kinh tế hộ nông dân được phân biệt với các hình thức kinh tế khác
trong nền kinh tế thị trường bởi các đặc điểm sau:
- Đất đai: nghiên cứu hộ nông dân là nghiên cứu những người sản xuất
có tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai.
- Lao động: lao động sản xuất chủ yếu là do các thành viên trong hộ tự
đảm nhận. Sức lao động của các thành viên trong hộ không được xem là lao
động dưới hình thái hàng hóa, họ không có khái niệm tiền công, tiền lương.
- Tiền vốn: chủ yếu do họ tự tạo ra từ sức lao động của họ.
Mục đích chủ yếu của sản xuất trong hộ nông dân là đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trực tiếp của hộ, sau đó phần dư thừa mới bán ra thị trường.
1.4.3. Giới trong gia đình
Gia đình là một hình thức tổ chức cơ bản, gắn kết với nhau bởi quan hệ
huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng và giáo dục. Trong gia đình chắc chắn
luôn tồn tại giới và giới tính, hai phương diện về thể chất và xã hội.
Hộ có tư cách là một tế bào kinh tế xã hội, trong đó sự quản lý nguồn
lực và ra quyết định là chủ hộ hay chủ gia đình. Chủ gia đình thường là người
lớn tuổi và là nam giới.
Gia đình đóng vai trò cơ bản trong hình thành các mối quan hệ giới và
chủ hộ đưa ra hầu hết các quyết định cơ bản trong phạm vi của hộ như có con,
nuôi dạy, đi làm, nghỉ ngơi, đầu tư cho tương lai.(1996-2000) [4]
Sự phân công lao động rõ ràng được dựa vào giới. Đàn ông tham gia


cao gần gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi. Đặc biệt phụ nữ nông
thôn trên 65 tuổi vẫn có 36

tham gia lực lượng lao động.(Vương Thị Vân,

2009)[22]
- Trung Quốc: Nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động
cao nhất từ 20-29 tuổi, tiếp đó là nhóm 30-39 tuổi, và giảm dần theo các nhóm
tuổi cao hơn. Giống như ở Bangladesh, ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ
tuổi 60-64 vẫn còn 32,53

tham gia lực lượng lao động, con số này cao gấp 2

lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi.(Vương Thị Vân, 2009)[22]
1.5.2. Chủ trương, chính sách của Nhà nước với sự phát triển của bình
đẳng giới và nhận thức giới
Quan điểm “Nam nữ bình quyền” của Đảng và Bác Hồ đã được xác
định ngay từ trong cương lĩnh của Đảng năm 1930.
Ngày 10/01/1967, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành nghị quyết số


16
152 - NQ/TW về một số vấn đề tổ chức lãnh đạo công tác phụ nữ: “Tư tưởng
phong kiến đối với phụ với phụ nữ còn tồn tại khá sâu sắc trong một số cán
bộ, Đảng viên kể cả cán bộ lãnh đạo. Thể hiện rõ nhất tư tưởng h p hòi, trọng
nam khinh nữ, chưa tin vào khả năng lãnh đạo và khả năng quản lý kinh tế
của phụ nữ, chưa thấy hết khó khăn trở ngại của phụ nữ”.
Chỉ thị số 44 - CT/TW ngày 07/06/1984 của Ban bí thư chỉ ra rằng
“Nhiều cấp ủy Đảng và lãnh đạo các ngành buông lỏng việc chỉ đạo thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status