vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ HUỆ
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
HỘ GIA ĐÌNH TẠI MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG Chosen ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Bắc Giang, ngày tháng năm 2014
Tác giả Ngô Thị Huệ

Ngô Thị Huệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1. Cơ sở khoa học 4
1.1.1. Khái niệm về Giới và khái niệm liên quan 4
1.1.2. Phát triển kinh tế nông thôn 7
1.2. Cơ sở thực tiễn 9
1.2.1. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn 9
1.2.2. Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam 13
1.2.3. Một số vấn đề đặt ra với phụ nữ nông thôn 19
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TT
:
Thị trấn
BQ
:
Bình quân
S.lƣợng
:
Số lƣợng
LĐ - TBXH
:
Lao động - thƣơng binh xã hội
C2, C3
:
Cấp 2, cấp 3
TC, CĐ -ĐH
:
Trung cấp, cao đẳng, Đại học
CNVC
:
Công nhân viên chức
TN

Bảng 3.3: Nhân khẩu và lao động của huyện Sơn Động giai đoạn 2011- 2013 37
Bảng 3.4: Lao động huyện Sơn Động chia theo giới tính và khu vực giai
đoan 2011 - 2013 38
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính của
huyện từ năm 2011 - 2013 39
Bảng 3.6: Lao động nữ trong các nhóm tuổi từ năm 2011 - 2013 43
Bảng 3.7: Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 44
Bảng 3.9: Phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2010 - 2015 49
Bảng 3.10: Phân loại hộ khu vực nông thôn huyện Sơn Động chuẩn mới
và mức sống dân cƣ giai đoạn 2011- 2013 52
Bảng 3.11: Phụ nữ tham gia lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn
thể tại các xã vùng nghiên cứu 53
Bảng 3.12: Tỷ lệ (%) nữ tham gia hoạt động cộng đồng ở các điểm
nghiên cứu 53
Bảng 3.13: Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý hộ (n= 150) 55
Bảng 3.14: Phân công lao động sản xuất nông nghiệp trong các hộ ở các
điểm nghiên cứu 58
Bảng 3.15: Phân công lao động trong các hoạt động khác ở 3 cụm xã
vùng nghiên cứu 59
Bảng 3.16. Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ ở điểm nghiên cứu 62
Bảng 3.17: Tỷ lệ tiếp cận kiến thức của phụ nữ và nam giới ở các điểm
nghiên cứu 63
Bảng 3.18: Đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 66
Bảng 3.19: Tình hình quản lý tài chính của hộ tại vùng nghiên cứu 67
Bảng 3.20: Mối liên hệ giữa vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới
và công cuộc phát triển 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii

con ngƣời để duy trì và phát triển xã hội. Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần,
phụ nữ có vai trò sáng tạo nền văn hoá nhân loại. Nền văn hoá dân gian của
bất cứ nƣớc nào, dân tộc nào cũng có sự tham gia bằng nhiều hình thức của
đông đảo phụ nữ.
Việt Nam, phụ nữ chiếm trên 50% dân sự cả nƣớc, họ tham gia vào tất
cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và càng
ngày càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội. Trong suốt chặng
đƣờng đấu tranh dựng nƣớc, giữ nƣớc và xây dựng đất nƣớc, lịch sử Việt
Nam đã ghi nhận những cống hiến to lớn của phụ nữ. Trong công cuộc đổi
mới đất nƣớc của Đảng, họ luôn giữ gìn, phát huy và nêu cao tinh thần yêu
nƣớc, đoàn kết, năng động, sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn để vƣơn lên
trong học tập, lao động, phấn đấu đạt những thành tích xuất sắc trên mọi lĩnh
vực. Trong gia đình, mỗi phụ nữ vừa là ngƣời con dâu, ngƣời vợ, ngƣời mẹ,
ngƣời thầy của các con, ngƣời thầy thuốc của gia đình.
Đảng và Nhà nƣớc ta ngày càng quan tâm phát huy vai trò của phụ nữ
trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào tất cả các lĩnh
vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,… Ở khu vực nông thôn,
cùng với việc tích cực tham gia vào quá trình phát triển kinh tế gia đình, mỗi
phụ nữ còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, góp phần quan trọng trong phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
triển kinh tế xã hội, ổn định an ninh quốc phòng địa phƣơng làm thay đổi diện
mạo khu vực nông thôn Việt Nam.
Sơn Động là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang gồm nhìêu thành
phần dân tộc khác nhau cùng sinh sống, và có đến 50,5% dân sự là phụ nữ
[30]. Lực lƣợng này đã và đang có những đóng góp to lớn vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của toàn huyện. Tuy nhiên, sự đóng góp của phụ nữ lại chƣa
đƣợc ghi nhận một cách xứng đáng, chƣa tƣơng xứng với vị trí, vai trò của hộ

nông thôn, đƣa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ phát huy
tiềm năng về mọi mặt để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống
gia đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Động.
2.2. Mục đích cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu có
liên quan đến phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Phân tích và đánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế - xã hội của hộ gia đình nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ
trong phát triển kinh tế - xã hội của hộ gia đình nông thôn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế - xã hội của hộ gia đình nông thôn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
Là một kênh thông tin để Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ huyện tham mƣu giúp
Ban chấp hành Đảng bộ huyện Sơn Động xây dựng giải pháp thực hiện
chƣơng trình hành động nhằm năng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế, góp phần thực hiện hiệu quả Đề án phát triển kinh tế - xã hội của
huyện Sơn Động giai đoạn 2010 - 2015.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái niệm về Giới và khái niệm liên quan
Giới tính: Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ. Giới
tính là những đặc điểm đồng nhất mà khi chúng ta sinh ra đã có và không thể

* Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới:
Đặc điểm về giới:
- Không tự nhiên mà có.
- Học đƣợc từ gia đình và xã hội.
- Đa dạng (khác nhau giữa các vùng miền).
- Có thể thay đổi đƣợc.
Nguồn gốc giới :
- Trong gia đình, bắt đầu từ khi sinh ra đứa trẻ đƣợc đối xử tùy theo nó là
trai hay gái. Đó là sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của ông bà, bố
mẹ, anh chị dạy dỗ và điều chỉnh hành vi của chúng theo giới tính của mình.
Trong nhà trƣờng, các thấy cô giáo cũng định hƣớng theo sự khác biệt
Về giới cho học sinh [21].
Ví dụ: Học sinh nam đƣợc hƣớng theo các ngành kỹ thuật, điện tử, các
ngành cần có thể lực tốt.
Học sinh nữ đƣợc hƣớng theo các ngành nhƣ may, thêu, trang điểm, các
ngành cần sự khéo léo, tỷ mỷ.
* Sự khác biệt về giới:
Phụ nữ đƣợc xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là
thành phần quan trọng tạo nên sự yên ấm trong gia đình. Thiên chức của phụ
nữ là làm vợ , làm mẹ , nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam giới và
cũng từ đấy mối quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới.
Nam giới đƣợc coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Họ cứng rắn hơn về
tình cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trạng này cho phép

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
hộ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất, vào công việc xã hội, ít bị ràng buộc
bởi con cái và gia đình. Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách khác
biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội.

nữ hoặc nam tạo nên quan hệ giới bình đẳng [14].
* Khoảng cách giới: Là sự chênh lệch giữa nam và nữ trong một bối
cảnh cụ thể lien quan đến các điều kiện, sự tiếp cận, kiểm soát và thụ hƣởng
các nguồn khác nhau giữa nam và nữ [14].
* Bình đẳng giới: Nam và nữ có vị trí, vai trog ngang nhau đƣợc tạo điều
kiện và cơ hội phát huy cơ hội năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng,
của gia đình và thụ hƣởng nhƣ nhau về thành quả của sự phát triển đó [14].
Nam giới và phụ nữ đƣợc bình đẳng về:
- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng.
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hƣớng lợi trong quá trình phát triển .
- Quyền tự do và chất lƣợng cuộc sống.
* Vai trò của giới
- Vai trò sản xuất: đƣợc thể hiện trong lao động sản xuất dƣới mọi hình
thức để tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho gia đình và xã hội.
- Vai trò tái sản xuất sức lao động: Bao gồm các hoạt động nhằm duy trì
nòi giống, tái tạo sức lao động. Vai trò này không chỉ đơn thuần là tái sản xuất
sinh học, mà còn cả việc chăm lo, duy trì, phát triển lực lƣợng lao động cho
hiện tại và tƣơng lai nhƣ: Nuôi dạy con cái, nuôi dƣỡng các thành viên trong
gia đình, làm công việc nội trợ,… vai trò này hầu nhƣ của ngƣời phụ nữ.
- Vai trò cộng đồng: Thể hiện những hoạt động tham gia thực hiện ở
mức cộng đồng nhằm duy trì và phát triển các nguồn lực cộng đồng để thực
hiện các nhu cầu, mục tiêu chung của cộng đồng.
1.1.2. Phát triển kinh tế nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế
*Phát triển: Là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự tăng
thêm về quy mô sản lƣợng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm nâng
cao chất lƣợng cuộc sống [2].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



9
Kinh tế hộ nông dân đƣợc phân biệt vớ ức kinh tế khác trong
nền kinh tế thị trƣờng bởi các đặc điểm sau:
* Đất đai: Nghiên cứu hộ nông dân là nghiên cứu những ngƣời sản xuất
tƣ liệu sản xuất chủ yếu là đất đai.
* Lao Động: Sản xuất chủ yếu là do các thành viên trong hộ tự đảm
nhận. Sức lao động của các thành viên trong hộ không đƣợc xem là lao động
dƣới hình thức hàng hoá, hộ không có khái niệm tiền công, tiền lƣơng.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn
1.2.1.1. Vị trí của phụ nữ trong gia đình và xã hội
Trên toàn thế giới, phụ nữ đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả
năng sản xuất và tái sản xuất. Họ chiếm trên 50% trong tổng số lao động số
giờ lao động của họ chiếm 2/3 tổng giờ lao động của xã hội và sản xuất ra 1/2
trong tổng sản lƣợng nông nghiệp. Cùng với việc đảm nhiệm nhiều công việc
khác nhau, lao động nữ chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong các ngành công
nghiệp, dịch vụ với trình độ không ngừng đƣợc nâng cao. [21].
Trƣớc hết chúng ta phải thừa nhận vị trí hết sức quan trọng của ngƣời
phụ nữ trong gia đình. Họ có ảnh hƣởng to lớn tới hạnh phúc và sự ổn định
của gia đình. Là ngƣời vợ hiền, họ luôn hiểu chồng, sẵn sàng chia sẻ những
ngọt bùi cũng nhƣ những đắng cay cùng chồng, khiến ngƣời chồng luôn cảm
thấy yên tâm trong cuộc sống, từ đó họ có thể đóng góp nhiều hơn cho xã hội.
Không chỉ chăm sóc giúp đỡ chồng trong gia đình, ngƣời vợ còn đƣa ra
những lời khuyên thiết thực giúp chồng trong công việc, đóng góp vào thành
công trong sự nghiệp của chồng. Là những ngƣời mẹ hết lòng vì con cái, họ
thực sự là những tấm gƣơng cho con cái noi theo. Ngƣời mẹ ngày nay còn là
một ngƣời bạn lớn luôn ở bên con để hƣớng dẫn, động viên kịp thời. Bất cứ ai
trong chúng ta đều có thể tìm thấy ở những ngƣời phụ nữ, ngƣời vợ, ngƣời mẹ
sự yên tĩnh trong tâm hồn và sự cân bằng bình yên trong cuộc sống. Chính họ

1.2.1.2. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn
Phụ nữ luôn là ngƣời đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả năng
sản xuất và tái sản xuất. Sự nghiệp giải phóng phụ nữ đã đem lại cho xã hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
nguồn nhân lực, trí lực dồi dào và ngày càng phát triển. Vai trò của phụ nữ
trong sự phát triển kinh tế nông thôn thể hiện nhƣ sau:
- Trong lao động sản xuất: Phụ nữ là ngƣời làm ra phần lớn lƣơng thực,
thực phẩm tiêu dùng cho gia đình. Đặc biệt các hộ nghèo sinh sống chủ yếu
dựa vào kết quả làm việc của phụ nữ.
- Ngoài việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu nhập cho gia
đình, phụ nữ còn đảm nhận chức năng ngƣời vợ, ngƣời mẹ. Họ phải làm hầu
hết các công việc nội trợ chăm sóc con cái, các công việc này rất quan trọng
đối với sự tồn tại, phát triển của gia đình và xã hội.
- Trong sinh hoạt cộng đồng: Phụ nữ tham gia hầu hết các hoạt động
cộng đồng tại xóm, thôn bản.
Nhƣ vậy, dù đƣợc thừa nhận hay không thừa nhận, thực tế cuộc sống và
những gì phụ nữ làm đã khẳng định vai trò và vị trí của họ trong gia đình,
trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bƣớc tiến của nhân
loại. Phụ nữ cùng lúc phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ cần đƣợc chia
sẻ, thông cảm cả về hành động lẫn tinh thần, gia đình và xã hội cũng cần có
những trợ giúp để họ thực hiện tốt hơn vai trò của mình.
1.2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh
tế nông thôn
* Quan niệm về giới, những phong tục tập quán ở Việt Nam và một số
nước Á Đông: Phụ nữ trƣơc hết phải lo việc gia đình, con cái. Dù làm bất kỳ
công việc gì, thì việc nội trợ vẫn là trách nhiệm của họ, đây là một quan niệm
ngự trị ở nƣớc ta từ nhiều năm nay. Sự tồn tại những hủ tục lạc hậu, trọng

nghề nghiệp của phụ nữ là rất thấp và thấp hơn so với nam giới. Phụ nữ bị hạn
chế về kỹ thuật, chuyên môn và sự hiểu biết nên gặp không ít khó khăn trong
việc nắm bắt kiến thức pháp luật, tìm nguồn vốn, tìm kiếm thị trƣờng khó
khăn trong việc tiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và
đời sống. Do vậy, hiệu quả công việc và năng suất lao động của họ thấp [26].
* Yếu tố về sức khoẻ: Với phụ nữ nông thôn vừa phải lao động nặng vừa
phải thực hiện thiên chức của mình là phải mang thai, sinh con và cho con bú

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
bằng bầu sữa của mình, cùng với điều kiện sinh hoạt thấp kém đã làm cho sức
khoẻ của họ bị giảm sút. Điều này không những ảnh hƣởng đến khả năng lao
động mà còn làm vai trò của phụ nữ trong gia đình cũng nhƣ trong việc phát
triển kinh tế gia đình trở nên thấp hơn.
* Khả năng tiếp nhận thông tin: Do phụ nữ phải đảm nhận một khối
lƣợng công việc lớn nên cơ hội để họ giao tiếp rộng rãi, tham gia hoạt động
cộng đồng để nắm thông tin rất hiếm. Ở nhiều xã trong huyện có những thôn,
xóm ít ngƣời ở xa xôi hẻo lánh ngƣời dân còn chƣa đƣợc tiếp xúc thƣờng
xuyên, liên tục với báo chí và các hình thức truyền tải thông tin khác.
* Các yếu tố chủ quan: Một yếu tố khác không thể không nhắc đến đó
nguyên nhân chủ quan do chính phụ nữ gây ra, đó chính là quan niệm lệch lạc
về giới, ngay cả phụ nữ cũng có cái nhìn không đúng về những vấn đề đó. Họ
cũng cho rằng, những công việc nội trợ, chăm sóc gia đình, con cái,… là việc
của phụ nữ. Họ tỏ ra không hài lòng về ngƣời đàn ông thạo việc bếp núc, nội
trợ. Trong khi họ lên tiếng đòi quyền bình đẳng thì họ vô tình ràng buộc thêm
trách nhiệm cho mình. Vậy nên, toàn bộ công việc gia đình, sản xuất càng đè
nặng lên đôi vai phụ nữ khiến họ mệt mỏi cả về thể xác lẫn tinh thần. Ta có
thể khẳng định rằng, phụ nữ có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển của
nhân loại. Song có nhiểu nguyên nhân gây cản trở sự tiến bộ của họ trong

lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi [27].
Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp: Nhìn chung, trình độ chuyên môn
kỹ thuật của lao động nữ nông thôn ở các nƣớc đang phát triển còn rất thấp. ở
các nƣớc đang phát triển cho đến nay có tới 31,6% lao động nữ không đƣợc
học hành, 5,2% mới chỉ học xong phổ thông và 0,4% mới tốt nghiệp cấp hai.
Ít có điều kiện học hành nên những ngƣời phụ nữ này không có điều kiện tiếp
cận một cách bài bản với các kiến thức về công nghệ trồng trọt và chăn nuôi
theo phƣơng thức tiên tiến, những kiến thức họ có đƣợc chủ yếu là do tự học
từ họ hàng, bạn bè hay từ kinh nghiệm của những ngƣời thân của mình. Một
hạn chế lớn là những loại kinh nghiệm đƣợc truyền đạt theo phƣơng pháp này
thƣờng ít khi làm thay đổi đƣợc mô hình, cách thức sản xuất của họ [27].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
* Bắt bình đẳng giới mang tính phổ biến: Bất bình đẳng giới tồn tại ở
hầu hết các nƣớc đang phát triển. Điều đó trƣơc hết bắt nguồn từ tình trạng
phụ nữ có trình độ học vấn thấp. Một nguyên nhân khác không kém phần
quan trọng là những định kiến xã hội không coi trọng phụ nữ đã đƣợc hình
thành ở hầu hết các nƣớc đang phát triển. Do vậy, ngay cả khi phụ nữ có bằng
cấp cao và kỹ năng tốt thì những công việc họ làm vẫn không đƣợc ghi nhận
một cách xứng đáng. Đấu tranh để đạt đƣợc sự bình đẳng thực sự giữa nam và
nữ trong xã hội ta nói riêng và trên thế giới nói chung là vấn đề lâu dài và còn
nhiều khó khăn, thử thách. Đây là cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ, cái
tiến bộ và lạc hậu. Đất nƣớc ta đã trải qua hàng ngàn năm phong kiến, tƣ
tƣởng “Trọng nam khinh nữ” vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của một bộ phận
dân chúng, nhất là ở những vùng, miền còn nặng nề về hủ tục lạc hậu,…
Ngay tại các bộ, ngành và những đơn vị hành chính, kinh tế lớn, vấn đề bình
đẳng giới vẫn còn gặp những khó khăn nhất định. Việc bồi dƣỡng phát triển
cán bộ nữ có lúc, có nơi còn bị hạn chế, một số đơn vị kinh tế thậm chí không

*Vai trò và những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong phát triển kinh tế -
xã hội: Dƣới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, vấn đề giải phóng phụ nữ
luôn gắn với sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Quyền
bình đẳng của phụ nữ đã đƣợc ghi trong Điều 36 Hiến pháp Việt Nam năm 1946,
Hiến pháp năm 1992 (đã đƣợc sửa đổi và bổ sung năm 2002) một lần nữa khẳng
định: "Công dân nam nữ có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, xã
hội và gia đình. Nhà nƣớc và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi
mặt, không ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội ". Trên tinh thần đó, các
tầng lớp phụ nữ đã tích cực học tập, lao động sáng tạo, họ tham gia vào tất cả các
lĩnh vực và giữ vị trí quan trọng.
Phụ nữ trong hệ thống dân cử:
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm của phụ nữ trong xã hội và trong
quản lý Nhà nƣớc. Chỉ thị 37- CT/Tế ngày 16/5/1994 khẳng định "nâng cao lệ
nữ tham gia quản lý Nhà nƣớc, quản lý kinh tế là một yêu cứu quan trọng
thực hiện quyền bình đẳng, dân chủ của phụ nữ, là điều kiện để phát huy tài
năng, trí tuệ và nâng cao địa vị của phụ nữ". Nƣớc ta đƣợc đánh giá là số đại

Trích đoạn Khái quát về thực trạng vài trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế Thực trạng vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ tại các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status