Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

ðẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HỨA THỊ CHÂU GIANG
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ðÌNH
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ GẤM
Thái Nguyên - 2013 i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn “Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển

nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm, người ñã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp ñỡ tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý ðào tạo Sau ñại
học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường ðại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện Phú Bình,
Ban Dân vận Huyện ủy Phú Bình, các ñoàn thể và Hội LHPN huyện Phú bình,
Phòng Lao ñộng Thương binh - Xã hội huyện Phú Bình, Phòng Thống kê huyện
Phú Bình, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế- Hạ tầng,;
cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hội các xã Thanh Ninh, xã ðồng Liên, xã
Lương Phú ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ
cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề tài tốt nghiệp.

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 01 năm 2013
Tác giả
Hứa Thị Châu Giang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i

iv
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng ñến vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế
nông thôn 26
1.5.1. Quan niệm về giới, những phong tục tập quán ở Việt Nam và một
số nước Á ðông 26
1.5.2. Trình ñộ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật của lao ñộng nữ
còn nhiều hạn chế 27
1.5.3. Yếu tố về sức khoẻ 28
1.5.4. Khả năng tiếp nhận thông tin 28
1.5.5. Các yếu tố chủ quan 28
1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan 28
1.7. Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia ñình ở một
số nước trên thế giới và Việt Nam 32
1.7.1. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia ñình ở một số
nước trên thế giới 32
1.7.2. Thực trạng phụ nữ nông thôn Việt Nam và vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam 34
1.7.3. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Thái
Nguyên 37
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 41
2.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu 41
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 41
2.3.2. Phương pháp tổng hợp thông tin 44
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu 44
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 45
2.4.1. Nhóm các chỉ tiêu chung 45
2.4.2. Nhóm các chỉ tiêu về kinh tế 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4.1. ðường lối, chủ trương của ðảng và Nhà nước Việt Nam ñối với phụ nữ 88
4.1.1. Chiến lược phát triển nông thôn ñến năm 2020 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
4.1.2. Vị trí của Lð nữ trong việc thực hiện các chiến lược phát triển
nông thôn 88
4.3.2. Nhóm giải pháp về chính sách ñối với phụ nữ nông thôn 92
4.3.3. Nhóm giải pháp về kinh tế 94
4.3.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và chất lượng hoạt ñộng của Hội
Liên Hiệp Phụ nữ các cấp huyện Phú Bình trong việc thúc ñẩy thực
hiện bình ñẳng giới và hỗ trợ phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh
tế hộ gia ñình 96
4.3.5. Nhóm giải pháp về giáo dục - ñào tạo nhằm nâng cao năng lực cho
phụ nữ trong phát triển kinh tế 97
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CC : Cơ cấu
CN : Công nghiệp
CNH : Công nghiệp hoá

Bảng 1.2. Phụ nữ trong ñộ tuổi tham gia sinh hoạt ñoàn thể năm 2011

tỉnh
Thái Nguyên 37
Bảng 3.1. Diện tích ñất phân theo loại ñất và theo xã, thị trấn

của huyện Phú
Bình năm 2011 48
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Phú Bình giai ñoạn 2009-2011 49
Bảng 3.3. Tình hình dân số huyện Phú Bình giai ñoạn 2009-2011 50
Bảng 3.4. Tình hình dân số huyện Phú Bình giai ñoạn 2009-2011 (chia theo hộ) 52
Bảng 3.5. Lao ñộng huyện Phú Bình chia theo giới tính và khu vực

giai ñoạn
2009-2011 53
Bảng 3.6. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện
Phú Bình từ năm 2009-2011 55
Bảng 3.7. Biến ñộng cơ cấu kinh tế của huyện Phú Bình

trong giai ñoạn
2009-2011 57
Bảng 3.8. Nữ trong các nhóm tuổi từ năm 2009-2011 của huyện Phú Bình 59
Bảng 3.9. Phụ nữ trong ñộ tuổi tham gia sinh hoạt ñoàn thể năm 2011

của
huyện Phú Bình 59
Bảng 3.10. Trình ñộ của cán bộ hội ñoàn thể năm 2011 của huyện Phú Bình 60
Bảng 3.11. Phân loại hộ khu vực nông thôn huyện Phú Bình theo chuẩn mới

và mức sống dân cư giai ñoạn 2009- 2011 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Trong chiến lược chung về phát triển nguồn nhân lực, ðảng Cộng sản Việt Nam
luôn coi phụ nữ là ñộng lực quan trọng của cách mạng Việt Nam. ðảng và Nhà nước ñã
có nhiều biện pháp và chính sách sử dụng nguồn nhân lực nữ và ñã huy ñộng ñược sức
mạnh to lớn của phụ nữ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
ðại hội ñại biểu phụ nữ Toàn quốc lần thứ X, nhiệm kỳ 2007 - 2012 ñã ñề ra
6 nhiệm vụ, trong ñó nhiệm vụ “Giáo dục phẩm chất ñạo ñức, nâng cao năng lực
trình ñộ của phụ nữ, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế và xây dựng gia ñình no ấm,
bình ñẳng, tiến bộ, hạnh phúc” có liên quan mật thiết tới việc nâng cao vai trò phụ
nữ trong kinh tế hộ gia ñình. Tại ðại hội ñại biểu phụ nữ tỉnh Thái Nguyên lần thứ
XII, nhiệm kỳ 2011-2016 ñã ñề ra khâu ñột phá của nhiệm kỳ “Hỗ trợ phụ nữ phát
triển kinh tế, tăng giàu, giảm nghèo, góp phần xây dựng nông thôn mới”.

Phụ nữ là một lực lượng lao ñộng quan trọng trong lực lượng lao ñộng xã hội
ở nước ta hiện nay (chiếm 50,84% so với tổng số dân). Trong lĩnh vực nông nghiệp
và lâm nghiệp, lực lượng lao ñộng nữ chiếm 52,8% phụ nữ nông thôn, có vai trò hết
sức quan trọng ñối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình ñô thị
hóa, công nghiệp hóa ñất nước. Phụ nữ là một lực lượng chủ yếu trong nông nghiệp
và chiếm ñông ñảo trong nguồn nhân lực của ñất nước.
Phú Bình là huyện thuần nông, nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên. Huyện
có tỷ lệ nữ chiếm 50,6% dân số, trong ñó phụ nữ nông thôn chiếm 50,58%

Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những tiềm
năng to lớn của phụ nữ, cũng như những cản trở sự tiến bộ của phụ nữ trong quá
trình ñổi mới và phát triển kinh tế nông thôn, Vì vậy, tác giả chọn vấn ñề “Vai trò
của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia ñình ở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên” ñể nghiên cứu
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
ðề tài ñi sâu nghiên cứu một số giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế hộ nông thôn, ñề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát
huy hơn nữa vai trò của lực lượng này, nhằm góp phần nâng cao ñời sống của các
hộ gia ñình ở khu vực nông thôn, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế xã
hội bền vững, qua ñó thúc ñẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo xu hướng
ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả
chương trình xây dựng nông thôn mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của phụ nữ và phụ nữ
trong phát triển kinh tế hộ nông thôn.
- ðánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nông thôn
- Xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng ñóng góp của phụ nữ trong
phát triển kinh tế hộ nông thôn.
- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế nông thôn trên ñịa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu: Là phụ nữ trong các hộ gia ñình nông thôn trên ñịa
huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế hộ gia ñình trong những năm tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Giới tính và Giới
1.1.1. Khái niệm giới tính và giới
Giới tính: chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam giới và nữ giới mang tính
toàn cầu và không thay ñổi. Các ñặc trưng của giới tính bị quy ñịnh và hoạt ñộng
theo các cơ chế tự nhiên, di truyền. Nữ giới vốn có chức năng sinh lý học như tạo ra
trứng, mang thai, sinh con và cho con bú bằng bầu sữa mẹ. Nam giới có chức năng
tạo ra tinh trùng. Về mặt sinh lý học, nữ giới khác với nam giới (Tổ chức Lao ñộng
quốc tế, 2002)
Giới: chỉ sự khác biệt về xã hội và quan hệ (về quyền lực) giữa trẻ em trai và
trẻ em gái, giữa phụ nữ và nam giới, ñược hình thành và khác nhau ngay trong một
nền văn hoá, giữa các nền văn hoá và thay ñổi theo thời gian. Sự khác biệt này ñược
nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó khăn thuận lợi
của các giới tính (Tổ chức Lao ñộng quốc tế, 2002)

Sự khác biệt về giới
Phụ nữ ñược xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là thành
phần quan trọng tạo nên sự yên ấm trong gia ñình. Thiên chức của phụ nữ là làm
vợ, làm mẹ, nên họ gắn bó với con cái, gia ñình hơn nam giới và cũng từ ñấy mối
quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới.
Nam giới ñược coi là phái mạnh, là trụ cột gia ñình. Họ cứng rắn hơn về tình
cảm, mạnh bạo và năng ñộng hơn trong công việc. ðặc trưng này cho phép họ dồn
hết tâm trí vào lao ñộng sản xuất, vào công việc xã hội, ít bị ràng buộc bởi con cái
và gia ñình. Chính ñiều này ñã làm tăng thêm khoảng cách khác biệt giữa phụ nữ và
nam giới trong xã hội.
Hơn nữa, nam giới và nữ giới lại có xuất phát ñiểm không giống nhau ñể tiếp
cận cái mới, họ có những thuận lợi, khó khăn với tính chất và mức ñộ khác nhau ñể
tham gia vào các chương trình kinh tế, từ góc ñộ nhận thức, nắm bắt các thông tin
xã hội. Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ ñiều kiện và cơ hội ñược học tập, tiếp
cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia ñình, ngoài xã hội khác nhau, từ tác
ñộng của ñịnh kiến xã hội, các hệ tư tưởng, phong tục tập quán ñối với mỗi giới
cũng khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình ñẳng giới
Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát từ công
việc và hoạt ñộng hiện tại của phụ nữ và nam giới. Nếu những nhu cầu này ñược ñáp
ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò sẵn có của mình (Trần Thị Vân Anh, 2003)
Nhu cầu giới thực tế là những nhu cầu ñược hình thành từ những ñiều kiện
cụ thể mà phụ nữ trải qua. Chúng nảy sinh từ những vị trí của họ trong phân công
lao ñộng theo giới, cùng với lợi ích giới thực tế của họ là sự tồn tại của con người.
Khác với nhu cầu chiến lược, chúng ñược chính phụ nữ ñưa ra từ vị trí của họ chứ
không phải qua can thiệp từ bên ngoài. Vì vậy, nhu cầu giới thực tế thường là sự

1.2.1.1. Quan niệm Mácxit về bản chất con người
Những thành tựu trong nhận thức về con người mà loài người ñạt ñược ở thời
ñại ngày nay là kết quả của sự tích luỹ những giá trị tinh hoa của nhân loại qua hàng
nghìn năm lịch sử. Trong ñó, những cống hiến của các nhà sáng lập ra chủ nghĩa
Mác - Lênin có tính chất quyết ñịnh, tạo ra bước ngoặt cách mạng trong lịch sử tư
tưởng của nhân loại.
Ngược dòng lịch sử nghiên cứu về con người có thể nhận thấy: thời cổ ñại,
do hạn chế về thế giới quan, về ñiều kiện lịch sử, trình ñộ sản xuất còn thấp kém,
khoa học chưa phát triển, nên quan niệm của các nhà triết học còn phiến diện, mang
nặng tính chất thần bí, siêu hình. Sang thời phong kiến, triết học là ″nô tỳ" của thần
học, các quan niệm về con người mất hết ý nghĩa tích cực của nó. Con người ñược
hiểu như là sự sáng tạo của Thượng ñế, không có khả năng làm chủ cuộc sống của
mình. Thời kỳ Phục hưng và Khai sáng, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
ñược xác lập và dần dần thắng thế ở châu Âu ñã mở ra một thời kỳ mới trong việc
khám phá bản chất con người. Quan niệm về con người thường gắn với vai trò của
nó trong xã hội, hướng tới giải phóng con người khỏi thần học, khỏi các ñiều kiện
nô dịch áp bức trong xã hội. Tuy nhiên do ảnh hưởng của chủ nghĩa duy vật siêu
hình, các quan niệm về con người chỉ phản ánh những khía cạnh hạn hẹp, thiếu tính
hệ thống.
Như vậy, nghiên cứu những quan niệm về con người trước khi chủ nghĩa
Mác ra ñời, chúng ta có thể rút ra mấy nhận xét sau:
- Các nhà triết học trước Mác mặc dù ñã cố gắng tìm hiểu và giải thích con
người từ nhiều phương diện với nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng cuối cùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9
vẫn chưa nhận thức ñúng ñắn vị trí, vai trò của con người trong sự phát triển của xã
hội, chưa ñề ra ñược những phương hướng, biện pháp nhằm giải phóng hoàn toàn
con người.

10
Kế thừa những tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tri thức triết học phương
ðông và vốn văn hoá dân tộc, Hồ Chí Minh luôn chú ý ñến con người. Theo Hồ Chí
Minh″chữ người, nghĩa hẹp là gia ñình, anh em, họ hàng, bầu bạn. Nghĩa rộng là
ñồng bào cả nước. Rộng nữa là cả loài người". Với ý nghĩa ñó, khái niệm con người
mang trong nó bản chất xã hội, là con người xã hội, phản ánh các quan hệ xã hội từ hẹp
ñến rộng trong ñó con người hoạt ñộng và sinh sống. Hồ Chí Minh thường ñặt mỗi cá
nhân con người trong mối quan hệ ba chiều: quan hệ với một cộng ñồng xã hội nhất
ñịnh trong ñó mỗi con người là một thành viên; quan hệ với một chế ñộ xã hội nhất
ñịnh trong ñó con người ñược làm chủ hay bị áp bức bóc lột; quan hệ với tự nhiên
trong ñó con người là một bộ phận không thể tách rời. Con người trong quan niệm của
Hồ Chí Minh là một chỉnh thể thống nhất giữa thể lực, tâm lực, trí lực và sự hoạt ñộng.
ðó là một hệ thống cấu trúc bao gồm: sức khoẻ, tri thức, năng lực thực tiễn, ñạo ñức,
ñời sống tinh thần Người cho con người là tài sản quý nhất, chăm lo, bồi dưỡng và
phát triển con người, coi con người là mục tiêu, ñộng lực của sự phát triển xã hội, là
nhân tố quyết ñịnh thành công của cách mạng.
Nhận thức ñúng ñắn và khơi dậy nguồn lực con người chính là sự phát triển
sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, xem con người với tư cách là nguồn sáng tạo có ý
thức, là chủ thể của lịch sử.
1.2.1.2. Quan niệm về nguồn lực con người
Theo Từ ñiển Tiếng Việt: Nguồn là nơi phát sinh, nơi cung cấp. Nhân lực là
sức của con người bao gồm: sức lực cơ bắp (thể lực), trình ñộ tri thức ñược vận
dụng vào quá trình lao ñộng của mỗi cá nhân (trí lực), những ham muốn, hoài bão
của bản thân người lao ñộng hướng tới một mục ñích xác ñịnh (tâm lực). Nhân lực
với ý nghĩa ñầy ñủ của nó bao gồm ba yếu tố có sự liên hệ biện chứng với nhau, ñó
là thể lực, trí lực, tâm lực. Nguồn nhân lực ñược hiểu là nơi phát sinh, nơi cung cấp
sức của con người trên ñầy ñủ các phương diện cho lao ñộng sản xuất.
″Nguồn lực con người" hay ″nguồn nhân lực" là khái niệm ñược hình thành trong
quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là ñộng lực của sự
phát triển. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước gần ñây ñề cập ñến khái

hoặc có khả năng ñem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội.
Khái niệm ″nguồn nhân lực" ñược hiểu như khái niệm ″nguồn lực con
người". Khi ñược sử dụng như một khái niệm công cụ ñể ñiều hành, thực thi chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong ñộ tuổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn12
lao ñộng, có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng có tham gia
lao ñộng - hay còn ñược gọi là nguồn lao ñộng. Bộ phận của nguồn lao ñộng gồm
toàn bộ những người từ ñộ tuổi lao ñộng trở lên có khả năng và nhu cầu lao ñộng
ñược gọi là lực lượng lao ñộng.
Như vậy, xem xét dưới các góc ñộ khác nhau có thể có những khái niệm
khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này ñều thống nhất nội dung
cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho xã hội; con người với
tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vị trí hàng ñầu, là nguồn lực cơ
bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển thì không thể chỉ ñược xem xét ñơn thuần
ở góc ñộ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng;
không chỉ là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng mà là các thế hệ con người với
những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.
Vì vậy, nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với
tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất ñạo ñức - tinh thần tạo
nên năng lực mà bản thân con người và xã hội ñã, ñang và sẽ huy ñộng vào quá
trình lao ñộng sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
Khái niệm nguồn lực con người bao quát ñược những mặt, những khía cạnh,
phương diện cơ bản của nguồn lực con người, khắc phục ñược những hạn chế trong
nhận thức về mối quan hệ biện chứng giữa các mặt số lượng và chất lượng con
người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và tâm lực, khẳng ñịnh nguồn lực
con người vừa là khách thể, vừa là chủ thể của mọi hoạt ñộng kinh tế và quan hệ xã
hội. Nói ñến nguồn nhân lực tức là nói ñến con người ñã, ñang và sẽ tham gia vào

của nguồn lực con người bởi ″tất cả những gì thúc ñẩy con người hành ñộng tất
nhiên phải thông qua ñầu óc của họ" (C.Mác - Ph.Ăngghen, 1981, Toàn tập, tập 6,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội). Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành
yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người.
Thể lực là trạng thái sức khoẻ của con người, là ñiều kiện ñảm bảo cho con
người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể ñáp ứng ñược
những ñòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao ñộng. Trí lực ngày
càng ñóng vai trò quyết ñịnh trong sự phát triển nguồn nhân lực, song, sức mạnh trí
tuệ của con người chỉ có thể phát huy ñược lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh.
Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là một nhiệm vụ rất cơ bản ñể nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, tạo tiền ñề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn14
Nói tới nguồn lực con người, không thể bỏ qua phẩm chất ñạo ñức, nhân
cách con người. Ngày nay, cái ñem lại lợi thế cho nguồn nhân lực ngoài trí lực và
thể lực, còn phải tính ñến phẩm chất ñạo ñức, nhân cách con người. Bởi vì, trí lực
cũng như thể lực chỉ có thể tạo ra sức mạnh thúc ñẩy tiến bộ xã hội khi chủ nhân
của nó là những con người có phẩm chất ñạo ñức, nhân cách tốt. Trình ñộ phát triển
nhân cách, ñạo ñức ñem lại cho con người khả năng thực hiện tốt các chức năng xã
hội, nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt ñộng thực tiễn xã hội. Do vậy,
phát triển nguồn nhân lực, ngoài việc quan tâm nâng cao mặt bằng và ñỉnh cao dân
trí, tới việc bồi dưỡng và nâng cao sức khoẻ cho mỗi con người, cho cộng ñồng xã
hội, chúng ta phải ñặc biệt coi trọng việc xây dựng ñạo ñức, nhân cách, lý tưởng
cho con người.
Cấu thành nguồn lực con người xét từ phương diện cá thể, ñó là một tổng
hợp các năng lực và giá trị về trí lực, thể lực và những phẩm chất tinh thần. Vì vậy,
muốn phát huy nguồn nhân lực trước hết phải phát triển cá nhân con người, tức là
phải ñầu tư chăm lo cho sự phát triển về trí tuệ, sức khỏe, ñạo ñức, tinh thần của

yếu tố quan trọng hàng ñầu. Nhận thức sâu sắc về vai trò của con người trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, ðại hội VII của ðảng Cộng sản Việt Nam xác ñịnh:
Sự nghiệp phát triển kinh tế ñặt con người vào vị trí trung tâm, thống nhất tăng
trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội. ðảng Cộng sản Việt Nam cũng
nhiều lần khẳng ñịnh mục tiêu và ñộng lực chính của sự phát triển là vì con người,
do con người. Vì vậy, chiến lược ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội, xét về thực
chất là chiến lược con người. ″Nâng cao dân trí, bồi dưỡng, phát huy nguồn lực to
lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết ñịnh thắng lợi của công cuộc CNH,
HðH ñất nước" (ðảng Cộng sản Việt Nam, 1996, Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn
quốc lần thứ VIII , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội). ðại hội toàn quốc lần thứ IX
ðảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục xác ñịnh “ nguồn lực con người - yếu tố cơ bản
ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ” (ðảng Cộng sản
Việt Nam, 2001, Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX , Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội). Tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực ñược coi là
một trong ba khâu ñột phá ñể làm chuyển ñộng toàn bộ tình hình kinh tế - xã hội.
Từ vai trò của nguồn lực con người ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội, vấn
ñề tất yếu ñặt ra là phải phát huy ñược nguồn lực con người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trích đoạn Những nhân tố tác ựộng ựến chất lượng nguồn nhân lực nữ Khái niệm, ựặc ựiểm hộ gia ựình, kinh tế hộ nông dân Vị trắ, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn Trình ựộ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật của lao ựộng nữ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status