Nghiên cứu vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

PHAN ĐỨC TÙNG

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

PHAN ĐỨC TÙNG

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS. Đinh Ngọc Lan

Trong quá trình thực hiện Đề tài, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Khoa sau đại học – Trường đại học Nông lâm
Thái nguyên và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Đảng ủy và Ủy ban nhân dân
các xã và đông đảo bà con nhân dân của huyện Đồng Hỷ.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn – Phòng quản lý đào tạo sau đại học, Trường Đại học Nông
lâm Thái nguyên, đặc biệt là thầy P.GS-T.S Đinh Ngọc Lan, người đã nhiệt tình
hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của
Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ; xin cản
ơn các Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác
cùng cúng tôi để Đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.

Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Phan Đức Tùng

năm 2014


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................ii


iv

1.3.1. Khái quát về vai trò của phụ nữ ở một số nước trên thế giới................................... 13
1.3.2. Phụ nữ nông thôn Việt Nam và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế- xã hội
nông hộ ........................................................................................................................... 15
1.3.3. Chủ trương, chính sách của Nhà nước với sự phát triển của bình đẳng giới và nhận
thức giới.......................................................................................................................... 17
1.3.4. Vai trò phụ nữ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của gia đình......................... 18
1.4. Một số vấn đề đặt ra với phụ nữ nông thôn ............................................................... 20
1.4.1. Về chuyên môn kỹ thuật ........................................................................................ 20
1.4.2. Sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận nguồn lực và ra quyết định............................. 20
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 25
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ....................................................................... 25
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................. 26
2.2.3.1. Số liệu thứ cấp .................................................................................................... 26
2.2.3.2. Số liệu sơ cấp...................................................................................................... 26
2.2.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ............................................................ 27
2.2.4.1. Phương pháp phân tổ thống kê ............................................................................ 27
2.2.4.2. Phương pháp thống kê so sánh ............................................................................ 27
2.2.4.3. Phương pháp phân tích giới................................................................................. 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 28
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................. 28
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................... 28
3.1.1.2. Địa hình của huyện ............................................................................................. 28
3.1.1.3. Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện năm 2013. ..................................... 29

3.8 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển
kinh tế hộ ........................................................................................................................ 64
3.8.1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ các cấp trong thực hiện bình đẳng giới... 64
3.8.2. Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội về giới
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ............................. 65
3.8.3. Nâng cao trình độ mọi mặt cho phụ nữ kết hợp với giáo dục truyền thống, phẩm chất
đạo đức trong đông đảo phụ nữ........................................................................................ 65
3.8.4. Lồng ghép giới vào các chính sách, chương trình hành động quốc gia, các kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội của các cấp, các ngành. ............................................................. 66
3.8.5. Tăng khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực ............................................... 67
3.8.6. Đưa các chỉ tiêu về giới, các công cụ giám sát và đánh giá có phân tích giới vào
chính sách, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển của đất nước................................ 67


vi

3.8.7. Thực hiện cách thức làm việc mang tính nhạy cảm giới và đạt được bình đẳng giới
trong các hoạt động nghiên cứu, cung cấp dịch vụ công tác đào tạo ................................. 68
3.8.8. Tăng cường tạo quyền và khả năng tiếp cận của phụ nữ đối với quá trình ra quyết
định ở các cơ quan, đơn vị ............................................................................................... 69
3.8.9. Giải pháp hoạt động khuyến nông và thông tin nông nghiệp đối với phụ nữ nông
thôn................................................................................................................................. 70
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 74

PHỤ LỤC


vii


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1: Trình độ văn hóa của lao động nữ tự do ở khu vực nông thôn Huyện
Đồng Hỷ................................................................................................................41
Biểu đồ 3.2: Trình độ văn hoá của nam và nữ trong độ tuổi ở vùng nghiên cứu .....58
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ các hộ sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình.......................60


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phụ nữ có vai trò quan trọng trong đội ngũ đông đảo những người lao động
trong xã hội. Bằng lao động sáng tạo của mình, họ đã góp phần làm giàu cho xã hội,
làm phong phú cuộc sống con người. Phụ nữ luôn thể hiện vai trò của mình trong
các lĩnh vực đời sống xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực hoạt động vật chất, phụ nữ là
một lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuôi sống con người. Không chỉ sản
xuất ra của cải vật chất, phụ nữ còn tái sản xuất ra con người để duy trì và phát triển
xã hội. Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần, phụ nữ có vai trò sáng tạo nền văn hoá
nhân loại. Nền văn hoá dân gian của bất cứ nơi nào, dân tộc nào cũng có sự tham
gia bằng nhiều hình thức của đông đảo phụ nữ.
Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm trên 50% dân số cả nước, họ tham gia vào tất cả
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và càng ngày
càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội. Trong suốt chặng đường đấu
tranh dựng nước, giữ nước và xây dựng đất nước, lịch sử Việt Nam đã ghi nhận
những cống hiến to lớn của phụ nữ. Trong công cuộc đổi mới đất nước của Đảng,
họ luôn giữ gìn, phát huy và nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, năng động, sáng
tạo, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên trong học tập, lao động, phấn đấu đạt

lượng này, qua đó thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo xu hướng đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá những mục tiêu Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ X đã đề ra.Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những
tiềm năng to lớn của phụ nữ, những cản trở sự tiến bộ của phụ nữ trong quá trình
đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế
hộ nông thôn, đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ phát huy
tiềm năng về mọi mặt để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống gia
đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội huyện Đồng Hỷ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế hộ nông thôn miền núi.


3

- Phân tích và đánh giá được thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế hộ nông thôn tại huyện Đồng Hỷ.
- Tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ
trong phát triển kinh tế hộ nông thôn.
- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế nông thôn miền núi trên địa bàn Đồng Hỷ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ trong các hộ gia đình trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

Chương 3. Kết quả và thảo luận
Phần kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Giới tính và Giới
1.1.1.1. Khái niệm Giới tính và Giới
* Giới tính: là một thuật ngữ được các ngành khoa học xã hội và các nhà sinh
học dùng để chỉ một phạm trù sinh học, trong ý nghĩa đó nam và nữ khác nhau về
mặt sinh học, tạo nên hai giới tính: nam giới và nữ giới. [ThS, Trương Quang
Hoàng, năm 2003,[1]]
* Giới: Giới trước hết không phải là phụ nữ. Giới liên hệ đến vai trò của nam
và nữ do xã hội hoặc do một nền văn hóa xác lập nên. Giới có thể khác nhau giữa
nơi này và nơi khác, giữa nền văn hóa này so với nền văn hóa khác và có thể thay
đổi theo thời gian. [ThS, Trương Quang Hoàng, năm 2003,[1]]
Giới là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ nhân học, nói đến vai trò, trách
nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ. Giới đề cập đến vấn đề phân
công lao động, các kiểu phân chia nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ trong một
bối cảnh cụ thể. [ThS, Trương Quang Hoàng, năm 2003,[1]]
Giới là yếu tố luôn biến đổi cũng như tương quan về địa vị trong xã hội của
nữ giới và nam giới, không phải là hiện tượng bất biến mà liên tục thay đổi. Nó phụ
thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể. "Giới là sản phẩm của xã hội,
có tính xã hội, dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan hệ nam và nữ. Đây là cơ
sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và đảm bảo công bằng trong xã hội.
1.1.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới
* Đặc điểm về giới

hội được học tập, tiếp cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia đình, ngoài xã hội
khác nhau, từ tác động của định kiến xã hội, các hệ tư tưởng, phong tục tập quán đối
với mỗi giới cũng khác nhau. [NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2006, [6]]
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới
* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát từ
công việc và hoạt động hiện tại của phụ nữ và nam giới. Nếu những nhu cầu này
được đáp ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò sẵn có của mình. Nhu cầu giới thực
tế là những nhu cầu được hình thành từ những điều kiện cụ thể mà phụ nữ trải qua.
Chúng nảy sinh từ những vị trí của họ trong phân công lao động theo giới, cùng với


7

lợi ích giới thực tế của họ là sự tồn tại của con người. Khác với nhu cầu chiến lược,
chúng được chính phụ nữ đưa ra từ vị trí của họ chứ không phải qua can thiệp từ
bên ngoài. Vì vậy nhu cầu giới thực tế thường là sự hưởng ứng đối với sự cần thiết
được nhận thức ngay do phụ nữ xác định trong hoàn cảnh cụ thể.
*Lợi ích giới (còn gọi là nhu cầu chiến lược): là những nhu cầu của phụ
nữ và nam giới xuất phát từ sự chênh lệch về địa vị xã hội của họ. Những lợi
ích này khi được đáp ứng sẽ thay đổi vị thế của phụ nữ và nam giới theo hướng
bình đẳng.
* Bình đẳng giới: nam giới và nữ giới được coi trọng như nhau, cùng được
công nhận và có vị thế bình đẳng .
Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:
- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng.
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hưởng lợi trong quá trình phát triển.
- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống
1.1.1.4. Vai trò của giới
- Vai trò sản xuất: là những hoạt động do phụ nữ và nam giới thực hiện để
làm ra của cải vật chất hoặc tinh thần đem lại thu nhập hoặc để tự tiêu dùng. Ví dụ:

chính sách phát triển nhưng nhìn chung, các nhà nghiên cứu cũng như các nhà làm
chính sách đã không thấy hết được vai trò kinh tế to lớn của phụ nữ. Nhà kinh tế
người Đan Mạch là Ester Boserup với cuốn “Vai trò của người phụ nữ trong phát
triển kinh tế” (1970) được coi là người đầu tiên đặt lại vấn đề về cách nhìn nhận vai
trò của người phụ nữ. Điểm hạn chế của cách tiếp cận này là coi phụ nữ như một
nhóm đặc thù và những giải pháp được đưa ra cũng là những giải pháp đặc thù. (Bùi
Thị Hồng Vân, 2002, [4] ).
1.2. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội nông hộ
1.2.1. Một số khái niệm
* Vai trò: là một tập hợp các mong đợi, các quyền và những nghĩa vụ được
gán cho một địa vị cụ thể mà địa vị là một sự xác định vị trí xã hội trong một cơ cấu
xã hội. [Đỗ Văn Viện - Đỗ Văn Tiến,[5]]
* Phát triển: là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự tăng
thêm về quy mô sản lượng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống [8].


9

* Phát triển kinh tế: là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.
Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu,
thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống. ()[11]
* Xã hội: Xã hội là một tập thể hay một nhóm những người được phân biệt
với các nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ đặc trưng, chia sẻ cùng
một thể chế và có cùng văn hóa. ()[12]
* Phát triển xã hội: là sự biến đổi xã hội về mặt chất lượng bao gồm tăng
trưởng kinh tế, đẩy mạnh giáo dục, y tế về số lượng cũng như chất lượng và các chỉ
số về cơ sở hạ tầng, các dịch vụ và có sự biến đổi theo hướng tiến bộ hơn, đẹp hơn,
tốt hơn.[4].
.* Hộ: là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, họ cùng

trên 85%, tỷ lệ phụ nữ dành thời gian để xem ti vi/ nghe đài là 96,6%, tỷ lệ nữ tốt
nghiệp đại học là 36,24%; thạc sĩ 33,95%; tiến sĩ 25,69%. Đội ngũ trí thức và lao
động kỹ thuật nữ ngày càng tăng lên, họ đang có mặt ở nhiều vị trí chính trị, kinh tế
trọng yếu của đất nước. Đây là một bước tiến đáng kể về bình đẳng giới, về tạo
quyền năng cho phụ nữ trong xã hội. Phụ nữ đã thực sự đóng góp sức mình vào
công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Theo kết quả của những công trình nghiên cứu trước cho biết: Phụ nữ là
người tạo ra phần lớn lương thực tiêu dùng cho gia đình. 1/4 số hộ gia đình trên thế
giới do nữ làm chủ hộ và nhiều hộ gia đình khác phải phụ thuộc vào thu nhập của
lao động nữ. [ThS, Trương Quang Hoàng, năm 2003,[1]] Tuy vậy, sự bất bình đẳng
vẫn còn tồn tại ở rất nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt là ở các vùng nông thôn, phụ
nữ bị hạn chế về mọi mặt, đời sống, điều kiện sống và làm việc khó khăn, địa vị
trong xã hội thấp. Trong số hơn 1,3 tỷ người trên thế giới ở trong tình trạng nghèo
khổ thì có đến 70% là nữ. Có ít nhất 1/2 triệu phụ nữ tử vong do các biến chứng về
mang thai, sinh đẻ…
Theo báo cáo đánh giá thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam, 2004, tình trạng
phổ biến là công việc lao động như làm nội trợ, chăm sóc con cái do phụ nữ đảm
nhận tới 65%, có nơi cao đến 82%, còn nam giới chỉ chia sẻ công việc này, cao nhất
là 14%. Theo Quyền Đình Hà và cộng sự (2013), ngoài việc đồng áng và chăn nuôi,
thời gian dành cho nội trợ cũng chiếm 15,5% quỹ thời gian trong ngày tức 3,7
giờ/ngày cho công tác nội trợ trong gia đình, cao nhất tới 7giờ (29%) quỹ thời gian,
thấp nhất 1giờ (4,1%) quỹ thời gian trong ngày.


11

Phụ nữ luôn là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của gia đình và xã hội.
Nghĩa vụ công dân và thiên chức làm vợ, làm mẹ của phụ nữ được thực hiện tốt là
một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự ổn định và phát triển lâu dài của
đất nước. Ngày càng có nhiều phụ nữ thành đạt trong các lĩnh vực kinh tế, khoa

năng sáng tạo của phụ nữ, hạn chế sự cống hiến của họ cho xã hội và cho gia đình.
Việc mang thai, sinh đẻ, nuôi dưỡng con nhỏ và làm nội trợ gia đình đè nặng lên đôi
vai người phụ nữ. Đây là trở ngại lớn cho họ tập trung sức lực, thời gian, trí tuệ vào
sản xuất và các hoạt động chính trị, xã hội. Vì vậy nhiều chị em trở nên không mạnh
bạo, không năng động sáng tạo bằng nam giới và gặp nhiều khó khăn trong giao
tiếp xã hội. Phong tục tập quán là một nguyên nhân cơ bản cản trở phụ nữ tham gia
vào quá trình phát triển kinh tế.[31]
* Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật của lao động nữ còn
nhiều hạn chế
Ở nông thôn, đặc biệt là miền núi phương tiện thông tin nghe nhìn và sách
báo đến với người dân còn rất nhiều hạn chế, do vậy việc lao động nữ tiếp cận và
nắm bắt các thông tin kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt còn gặp nhiều khó khăn.
Ngoài thời gian lao động sản xuất, người phụ nữ dường như ít có thời gian dành cho
nghỉ ngơi hoặc hưởng thụ văn hoá tinh thần, học hỏi nâng cao hiểu biết kiến thức xã
hội mà họ phải giành phần lớn thời gian còn lại cho công việc gia đình. Do vậy, phụ
nữ bị hạn chế về kỹ thuật chuyên môn và sự hiểu biết xã hội. Phụ nữ ở độ tuổi lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật là 6%, còn ở nam giới tỷ lệ này là 10%. [31].
Theo thông báo của Liên hiệp quốc thì hiện nay trên thế giới còn hơn 840 triệu
người bị mù chữ, trong đó nữ giới chiếm 2/3; trong số hơn 180 triệu trẻ em không
được đi học thì có tới 70% là trẻ em gái.
Theo thống kê cho thấy tỷ lệ lao động nữ ở Việt Nam không qua đào tạo là rất
cao, chiếm tới gần 90% tổng số lao động không qua đào tạo trong cả nước; chỉ có
0,63 % công nhân kỹ thuật có bằng là nữ, trong khi chỉ tiêu này của nam giới là
3,46%. Tỷ lệ lao động nữ có trình độ đại học và trên đại học 0,016%, tỷ lệ này ở
nam giới là 0,077% (gấp 5 lần so với nữ giới). [31] Điều đó cho thấy trình độ học
vấn và chuyên môn nghề nghiệp của phụ nữ là rất thấp và thấp hơn so với nam giới.
Phụ nữ bị hạn chế về kỹ thuật, chuyên môn và sự hiểu biết nên gặp không ít khó
khăn trong việc nắm bắt kiến thức pháp luật, tìm nguồn vốn, tìm kiếm thị trường,
khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và
đời sống. Do vậy, hiệu quả công việc và năng suất lao động của họ thấp.

1.3. Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Khái quát về vai trò của phụ nữ ở một số nước trên thế giới
Na Uy là đất nước dân số ít (4,5 triệu người) nhưng chỉ số phát triển con
người (HDI) và chỉ số phát triển giới (GDI) xếp thứ nhất thế giới. Na Uy có một hệ


14

thống luật pháp đồng bộ hướng tới mục tiêu bảo vệ quyền và lợi cho người phụ nữ.
Chính phủ Na Uy rất quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới và coi đó là một trong bốn
vấn đề trọng tâm phát triển. Là quốc gia đầu tiên trên thế giới cho phép phụ nữ được
tham gia bầu cử vào năm 1913 và có quyền ứng cử Quốc hội từ năm 1930. Na Uy
cũng có Luật bình đẳng giới ban hành từ năm 1979 với các điều khoản bảo đảm cho
cả phụ nữ và nam giới được bình đẳng trong phát triển.
Trong luật Bình đẳng giới, Na Uy quy định: Việc phân biệt đối xử trực tiếp
hoặc gián tiếp với phụ nữ và nam giới đều không được phép.Với lĩnh vực lao động
và việc làm, luật quy định: tuyển dụng không được hạn chế tuyển một giới. Khi đề
bạt, cách chức hoặc sa thải người lao động cũng không được phân biệt nam nữ. Lao
động nam và nữ trong cùng một doanh nghiệp phải được trả lương như nhau cho
cùng một công việc như nhau hoặc công việc có giá trị như nhau.Trong giáo dục,
Luật bình đẳng giới đề ra phụ nữ và nam giới có quyền bình đẳng trong đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ. Đặc biệt Luật bình đẳng giới có 1 mục quy định: “Khi
thành lập và bổ nhiệm, bầu cử các thành viên của một cơ quan nhà nước, uỷ ban,
hội đồng, ban... có từ 4 thành viên trở lên thì mỗi giới phải có đại diện với tỷ lệ ít
nhất là 40%”. Nếu cơ quan, đơn vị nào không đạt tỷ lệ đã quy định thì Chính phủ
không cho phép thành lập. Do vậy, đến nay cơ quan các cấp ở Na Uy đã đạt được tỷ
lệ trung bình 43% nữ. Bên cạnh đó, một Cơ quan thanh tra về bình đẳng giới và
chống phân biệt đối xử trực thuộc Bộ Gia đình và Bình đẳng giới cũng ra đời giúp
Chính phủ nhận đơn khiếu nại hoặc phát hiện những vấn đề bất bình đẳng giới trình
lên trên để cùng giải quyết.Chế độ nghỉ thai sản và chăm sóc con cái cũng được

quan trọng đã và đang được thúc đẩy thực hiện ở Việt Nam. Một trong những điểm
dễ nhận biết nhất trong kết quả thực hiện bình đẳng giới, đó chính là việc phân
công, sắp xếp lại công việc trong gia đình một cách hài hòa, hợp lý giữa người vợ
và người chồng. Trong gia đình hiện nay, người chồng đã biết chia sẻ với vợ về
công việc nhà, chăm sóc con; người vợ cũng đã chủ động chia sẻ với chồng
gánh nặng kinh tế gia đình. Năm 2011, cả nước có 12.727.903 gia đình được
công nhận đạt Danh hiệu "Gia đình văn hóa" trong tổng số 17.312.198 gia đình
(chiếm tỷ lệ 73.5%).
Trong gia đình, người phụ nữ được tôn trọng và được tham gia nhiều hơn
vào các quyết định quan trọng vào hoạt động sản xuất nâng cao mức thu nhập về



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status