Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở Phổ Yên Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 77


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------------------------- Vƣơng Thị Vân

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H


C
C

THÁI NGUYÊN - 2009 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Vƣơng Thị Vân
Vƣơng Thị Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5

MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, đồ thị
Phần Mở đầu 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục đích cụ thể 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài 4
5. Bố cục luận văn 4
Chƣơng 1. Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu 5
1.1. Cơ sở khoa học 5
1.1.1. Giới tính và Giới 5
1.1.2. Phát triển kinh tế nông thôn 8

45
2.2.2. Thực trạng vai trò phụ nữ trong các hộ nghiên cứu 54
2.2.3. Một số yếu tố thuận lợi và cản trở việc nâng cao vai trò
phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế

69
Chƣơng 3. Quan điểm, phƣơng hƣớng và những giải pháp nhằm
nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế
hộ huyện Phú Lƣơng 74
3.1. Quan điểm về việc nâng cao vai trò của phụ nữ 74
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ
nông thôn trong phát triển kinh tế

75
Phần Kết luận và kiến nghị 82
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang


54
2.12 Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động cộng đồng ở các điểm nghiên cứu 55
2.13 Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý hộ 56
2.14 Phân công lao động sản xuất nông nghiệp trong các hộ ở các
điểm nghiên cứu năm 2008

58
2.15 Phân công lao động trong hoạt động khác ở 3 cụm xã vùng
nghiên cứu

59
2.16 Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ ở điểm nghiên cứu 63
2.17 Tỷ lệ tiếp cận kiến thức của phụ nữ và nam giới ở các điểm
nghiên cứu

64
2.18 Đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 65
2.19 Tình quản lý tài chính của hộ tại các vùng nghiên cứu 66
2.20 Mối liên hệ giữa vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và
công cuộc phát triển

72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ


Trình độ văn hoá của nam, nữ trong độ tuổi ở vùng nghiên cứu
67
2.10
Tỷ lệ ngƣời ốm trong các hộ đƣợc chăm sóc, chữa trị tại nhà ở
các vùng nghiên cứu

68
2.11
Tỷ lệ các hộ sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình ở vùng
nghiên cứu

69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phụ nữ có vai trò quan trọng trong đội ngũ đông đảo những ngƣời lao động
trong xã hội. Bằng lao động sáng tạo của mình, họ đã góp phần làm giàu cho
xã hội, làm phong phú cuộc sống con ngƣời. Phụ nữ luôn thể hiện vai trò của
mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực hoạt động
vật chất, phụ nữ là một lực lƣợng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuôi sống
con ngƣời. Không chỉ sản xuất ra của cải vật chất, phụ nữ còn tái sản xuất ra
con ngƣời để duy trì và phát triển xã hội. Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần,
phụ nữ có vai trò sáng tạo nền văn hoá nhân loại. Nền văn hoá dân gian của

vợ, làm mẹ trong khi quỹ thời gian của họ cũng chỉ có nhƣ mọi ngƣời, sức
khoẻ lại hạn chế... Để cố gắng làm tốt, họ phải nỗ lực và hy sinh, nhƣng
quyền lợi về mọi mặt của họ lại chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Qua quá trình công tác và nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan đến phụ
nữ, nhiều câu hỏi đƣợc đặt ra cho bản thân, cho các cấp hội phụ nữ và chúng
ta: Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay nhƣ thế
nào? Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn hiện
nay ra sao? giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong quá trình nâng cao
năng lực cho phụ nữ? Vì vậy, nghiên cứu về vai trò của phụ nữ nông thôn
miền núi huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên trong việc phát triển kinh tế
đƣợc đặt ra nhƣ một yêu cầu cấp bách, từ đó đề xuất một số giải pháp có tính
khả thi nhằm phát huy hơn nữa vai trò của lực lƣợng này, qua đó thúc đẩy sự
phát triển nông nghiệp nông thôn theo xu hƣớng đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nhƣ mục tiêu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra.
Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những
tiềm năng to lớn của phụ nữ, những cản trở sự tiến bộ của phụ nữ trong quá
trình đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3

“Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn
huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ
nông thôn, đƣa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ phát huy
tiềm năng về mọi mặt để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống
gia đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội huyện Phú Lƣơng.
2.2. Mục đích cụ thể

chƣơng trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện nhằm năng cao
vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế, góp phần thực hiện hiệu quả Đề án
phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2010 - 2015.
5. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn gồm 2 phần và 3 chƣơng
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông
thôn huyện Phú Lƣơng.
Chương 3: Quan điểm, định hƣớng và những giải pháp nhằm nâng cao
vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn huyện Phú Lƣơng.
Phần kết luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5

CHƢƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1.1. Giới tính và Giới
1.1.1.1. Khái niệm Giới tính và Giới
*Giới tính: chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam giới và nữ giới mang
tính toàn cầu và không thay đổi [44].
Các đặc trƣng của giới tính bị quy định và hoạt động theo các cơ chế tự
nhiên, di truyền. Ví dụ, ngƣời nào có cặp nhiệm sắc thể giới tính XX thì thuộc
về nữ giới, ngƣời nào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY thì thuộc về nam
giới. Nữ giới vốn có chức năng sinh lý học nhƣ tạo ra trứng, mang thai, sinh
con và cho con bú bằng bầu sữa mẹ. Nam giới có chức năng tạo ra tinh trùng.
Về mặt sinh lý học, nữ giới khác với nam giới.

là trai hay gái. Đó là sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của ông bà,
bố mẹ, anh chị. Đứa trẻ đƣợc dạy dỗ và điều chỉnh hành vi của chúng theo
giới tính của mình.
- Trong nhà trƣờng, các thầy cô giáo cũng định hƣớng theo sự khác biệt
về giới cho học sinh. Học sinh nam đƣợc hƣớng theo các ngành kỹ thuật, điện
tử, các ngành cần có thể lực tốt. Học sinh nữ đƣợc hƣớng theo các ngành nhƣ
may, thêu, trang điểm, các ngành cần sự khéo léo, tỷ mỷ.
* Sự khác biệt về giới:
Phụ nữ đƣợc xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là
thành phần quan trọng tạo nên sự yên ấm trong gia đình. Thiên chức của phụ
nữ là làm vợ, làm mẹ, nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam giới và
cũng từ đấy mối quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7

Nam giới đƣợc coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Họ cứng rắn hơn
về tình cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trƣng này cho
phép họ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất, vào công việc xã hội, ít bị ràng
buộc bởi con cái và gia đình. Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách
khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội.
Hơn nữa, nam giới và nữ giới lại có xuất phát điểm không giống nhau
để tiếp cận cái mới, họ có những thuận lợi, khó khăn với tính chất và mức độ
khác nhau để tham gia vào các chƣơng trình kinh tế, từ góc độ nhận thức, nắm
bắt các thông tin xã hội. Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ điều kiện và
cơ hội đƣợc học tập, tiếp cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia đình,
ngoài xã hội khác nhau, từ tác động của định kiến xã hội, các hệ tƣ tƣởng,
phong tục tập quán đối với mỗi giới cũng khác nhau.
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới
* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát

gia đình, làm công việc nội trợ…vai trò này hầu nhƣ của ngƣời phụ nữ.
- Vai trò cộng đồng: thể hiện ở những hoạt động tham gia thực hiện ở
mức cộng đồng nhằm duy trì và phát triển các nguồn lực cộng đồng, thực hiện
các nhu cầu, mục tiêu chung của cộng đồng.
1.1.2. Phát triển kinh tế nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế
*Phát triển: là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự
tăng thêm về quy mô sản lƣợng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm
nâng cao chất lƣợng cuộc sống [19].
Phát triển kinh tế: có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lƣợng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [12]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9

1.1.2.2.Khái niệm về nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ của một
nhà nƣớc hay một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trƣờng
tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện sống khác biệt với thành thị và
dân cƣ chủ yếu làm nông nghiệp [29].
1.1.2.4.Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân, kinh tế
nông thôn
* Hộ gia đình: có ba tiêu thức chính thƣờng đƣợc nói đến khi định
nghĩa khái niệm hộ gia đình:
- Có quan hệ huyết thống và hôn nhân
- Cùng cƣ trú
- Có cơ sở kinh tế chung [55].
Theo một số từ điển chuyên ngành kinh tế, từ điển ngôn ngữ thì hộ
đƣợc hiểu là: tất cả những ngƣời cùng sống trong một mái nhà, bao gồm

năng sản xuất và tái sản xuất. Họ chiếm trên 50% trong tổng số lao động; số
giờ lao động của họ chiếm 2/3 tổng giờ lao động của xã hội và sản xuất ra 1/2
trong tổng sản lƣợng nông nghiệp. Cùng với việc đảm nhiệm nhiều công việc
khác nhau, lao động nữ chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong các ngành công
nghiệp, dịch vụ với trình độ không ngừng đƣợc nâng cao [56].
Theo kết quả của những công trình nghiên cứu trƣớc cho biết: Phụ nữ
là ngƣời tạo ra phần lớn lƣơng thực tiêu dùng cho gia đình. 1/4 số hộ gia đình
trên thế giới do nữ làm chủ hộ và nhiều hộ gia đình khác phải phụ thuộc vào
thu nhập của lao động nữ [5]. Tuy vậy, sự bất bình đẳng vẫn còn tồn tại ở rất
nhiều nƣớc trên thế giới. Đặc biệt là ở các vùng nông thôn, phụ nữ bị hạn chế
về mọi mặt, đời sống, điều kiện sống và làm việc tồi tàn, địa vị trong xã hội
thấp. Trong số hơn 1,3 tỷ ngƣời trên thế giới ở trong tình trạng nghèo khổ thì
có đến 70% là nữ. Có ít nhất 1/2 triệu phụ nữ tử vong do các biến chứng về
mang thai, sinh đẻ…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11

Ở Việt Nam ngày nay, phụ nữ chiếm trên 50% dân số và gần 50% lực
lƣợng lao động xã hội, ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia vào hầu hết các
lĩnh vực của đời sống xã hội và giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy
Nhà nƣớc. Hiện có tới 27,3% đại biểu nữ trong Quốc hội (cao nhất ở Châu Á
và là một trong những nƣớc có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội cao nhất thế giới);
tỷ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%; thạc sỹ 33,95%; tiến sỹ 25,69% [58].
Tuy nhiên, so với con số trung bình theo quy định của Quốc tế tỷ lệ lao
động nữ là đại biểu Quốc hội của Việt Nam chƣa đạt và có xu hƣớng giảm
dần. Theo số liệu của Văn phòng Quốc hội thì tỷ lệ nữ Việt Nam tham gia vào
Quốc hội giai đoạn 1975 – 1976 là 32%; 1976 – 1981 là 27%; 1992 – 1997
chỉ còn 18,5%; 2002 - 2007 tăng lên là 27,31% [58].
Phụ nữ luôn là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của gia đình và

triển kinh tế nông thôn
* Quan niệm về giới, những phong tục tập quán ở Việt Nam và một số
nước Á Đông: phụ nữ trƣớc hết phải lo việc gia đình, con cái. Dù làm bất kỳ
công việc gì, thì việc nội trợ vẫn là trách nhiệm của họ, đây là một quan niệm
ngự trị ở nƣớc ta từ nhiều năm nay. Sự tồn tại những hủ tục lạc hậu, trọng
nam khinh nữ đã kìm hãm tài năng sáng tạo của phụ nữ, hạn chế sự cống hiến
của họ cho xã hội và cho gia đình. Việc mang thai, sinh đẻ, nuôi dƣỡng con
nhỏ và làm nội trợ gia đình đè nặng lên đôi vai ngƣời phụ nữ. Đây là trở ngại
lớn cho họ tập trung sức lực, thời gian, trí tuệ vào sản xuất và các hoạt động
chính trị, xã hội. Vì vậy nhiều chị em trở nên không mạnh bạo, không năng
động sáng tạo bằng nam giới và gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp xã hội.
Phong tục tập quán là một nguyên nhân cơ bản cản trở phụ nữ tham gia vào
quá trình phát triển kinh tế [9].
* Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật của lao động nữ
còn nhiều hạn chế: Ở nông thôn, đặc biệt là miền núi phƣơng tiện thông tin
nghe nhìn và sách báo đến với ngƣời dân còn rất nhiều hạn chế, do vậy việc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13

lao động nữ tiếp cận và nắm bắt các thông tin kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt
còn gặp nhiều khó khăn. Ngoài thời gian lao động sản xuất, ngƣời phụ nữ
dƣờng nhƣ ít có thời gian dành cho nghỉ ngơi hoặc hƣởng thụ văn hoá tinh
thần, học hỏi nâng cao hiểu biết kiến thức xã hội mà họ phải giành phần lớn
thời gian còn lại cho công việc gia đình. Do vậy, phụ nữ bị hạn chế về kỹ
thuật chuyên môn và sự hiểu biết xã hội. Phụ nữ ở độ tuổi lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật là 6%, còn ở nam giới tỷ lệ này là 10% [43]. Theo
thông báo của Liên hiệp quốc thì hiện nay trên thế giới còn hơn 840 triệu
ngƣời bị mù chữ, trong đó nữ giới chiếm 2/3; trong số hơn 180 triệu trẻ em
không đƣợc đi học thì có tới 70% là trẻ em gái. Còn ở Việt Nam, theo thống

việc của phụ nữ. Họ tỏ ra không hài lòng về ngƣời đàn ông thạo việc bếp núc,
nội trợ. Trong khi họ lên tiếng đòi quyền bình đẳng thì họ vô tình ràng buộc
thêm trách nhiệm cho mình. Vậy nên, toàn bộ công việc gia đình, sản xuất
càng đè nặng lên đôi vai phụ nữ khiến họ mệt mỏi cả về thể xác lẫn tinh thần.
Ta có thể khẳng định rằng, phụ nữ có vai trò đặc biệt quan trọng trong
sự phát triển của nhân loại. Song, có nhiều nguyên nhân gây cản trở sự tiến bộ
của họ trong cuộc sống. Các yếu tố khách quan và chủ quan đã tác động
không tốt khiến cho phụ nữ đặc biệt là phụ nữ nông thôn bị lâm vào vòng luẩn
quẩn của sự nghèo đói và bất bình đẳng. Vì vậy, cần phải tiến tới quyền bình
đẳng đối với nữ trên toàn thế giới. Bình đẳng nam nữ nhằm giải phóng sức lao
động xã hội, xây dựng và củng cố thêm nền văn minh nhân loại.
1.1.4. Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.4.1. Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ ở một số nước trên
thế giới Tại châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dƣơng, trung bình một tuần phụ
nữ làm việc nhiều hơn nam giới 12-13 giờ và có ít thời gian để nghỉ ngơi hơn.
Hầu hết mọi nơi trên thế giới, phụ nữ đƣợc trả công thấp hơn nam giới cho
cùng một loại công việc. Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50%-90% thu
nhập của nam giới [7].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15

* Phụ nữ chiếm một tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động: Tỷ lệ nữ
tham gia hoạt động kinh tế theo các nhóm tuổi rất cao. Một số tài liệu thống
kê sau đây sẽ chứng minh cho nhận định đó:
- Bangladesh: có 67,3% phụ nữ nông thôn tham gia lực lƣợng lao động
so với 82,5% nam giới. Tỷ lệ này của phụ nữ nông thôn cao gấp 2 lần phụ nữ
thành thị (28,9%). Theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động nhiều
nhất ở độ tuổi 30-49, tiếp đó là các nhóm tuổi 25-29, 50-54. Đáng chú ý rằng,
gần 61% phụ nữ nông thôn ở độ tuổi 60-64 vẫn tham gia lực lƣợng lao động,

khăn, thử thách. Đây là cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và
lạc hậu. Đất nƣớc ta đã trải qua hàng ngàn năm phong kiến, tƣ tƣởng “Trọng
nam khinh nữ” vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của một bộ phận dân chúng,
nhất là ở những vùng, miền còn nặng nề về hủ tục lạc hậu… Ngay tại các bộ,
ngành và những đơn vị hành chính, kinh tế lớn, vấn đề bình đẳng giới vẫn còn
gặp những khó khăn nhất định. Việc bồi dƣỡng phát triển cán bộ nữ có lúc, có
nơi còn bị hạn chế, một số đơn vị kinh tế thậm chí không muốn nhận lao động
nữ… Nhƣ vậy, mặc dù đã đạt đƣợc những thành quả nhất định nhƣng vấn đề
bình đẳng về giới vẫn còn những bất cập mà chúng ta còn phải tiếp tục phấn
đấu để đạt đƣợc mục tiêu bình đẳng thật sự.
1.1.4.2. Thực trạng phụ nữ nông thôn Việt Nam và vai trò của phụ nữ
trong phát triển kinh tế nông thôn
* Thực trạng phụ nữ Việt Nam: là một nƣớc có nền công nghiệp chƣa
phát triển, Việt Nam hiện có khoảng gần 80% số ngƣời trong độ tuổi lao động
sống ở nông thôn, trong đó phụ nữ chiếm trên 50%, nhƣng họ là nhóm ngƣời
yếu thế và thiệt thòi nhất trong xã hội, không đƣợc nhƣ đội ngũ công nhân, trí
thức, phụ nữ nông thôn bị hạn chế bởi trình độ nhận thức. Nhƣng họ lại là lực
lƣợng chính tham gia vào hầu hết các khâu trong sản xuất nông nghiệp nhƣ:
cấy lúa, nhổ mạ, chăm sóc cây lúa, sát gạo… [8].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17

Hiện tƣợng tăng tƣơng đối của lực lƣợng lao động nữ nông thôn những
năm gần đây là do một số nguyên nhân chính sau:
- Do sự gia tăng tự nhiên số ngƣời trong độ tuổi lao động, hiện nay
hàng năm nƣớc ta có khoảng 80 - 90 vạn ngƣời bƣớc vào tuổi lao động, trong
đó: lao động nữ chiếm 55% [10].
- Do quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, sắp xếp lại cơ cấu tổ
chức của các ngành doanh nghiệp, đa số lao động nữ ở các cơ quan, xí nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status