BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------***----------
ðINH QUANG PHÚC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ðOÀN
TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI BẰNG ðOÀN
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ðOAN
Qua quá trình nghiên cứu và viết ñề tài Thạc sĩ “ Giải pháp nâng cao
vai trò của tổ chức Công ñoàn trong Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
ñịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” .Tôi xin cam kết ñề tài này là công
Xin ñược bảy tỏ lòng cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng chí,
ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thiện Luận văn Thạc sĩ.
Do thời gian nghiên cứu và trình ñộ cũng còn nhiều hạn chế nên bản
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất ñịnh. Kính mong nhận
ñược sự ñóng góp của quý Thầy, cô giáo cùng toàn thể bạn ñọc, ñể bạn Luận
văn ñược hoàn thiện hơn.
Tôi xin ñược chân thành cảm ơn.
Mỹ Hào, ngày…. tháng…..năm 2014
Tác giả
ðinh Quang Phúc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng ................................................................................................. vi
Danh mục viết tắt ............................................................................................. vii
PHẦN I MỞ ðẦU .......................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài ...................................................................... 1
1.2.
ðặc ñiểm ñịa bàn .............................................................................. 39
3.1.1
ðiều kiện tự nhiên huyện Mỹ Hào .................................................... 39
3.1.2
ðiều kiện kinh tế xã hội .................................................................... 43
3.1.3. ðặc ñiểm tình hình Doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào ......... 48
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 51
3.2.1. Khung phân tích................................................................................ 51
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
3.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu .............................................. 52
3.3.
Các chỉ tiêu nghiên cứu..................................................................... 53
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 56
4.1.
Khái quát về tình hình tổ chức công ñoàn trên ñịa bàn ...................... 56
4.3.1. ðánh giá của người sử dụng Lð ñối với tổ chức công ñoàn .............. 73
4.3.2. ðánh giá của CNLð ñối với tổ chức Công ñoàn. .............................. 75
4.4.
Một số giải pháp nâng cao vai trò của tổ chức công ñoàn trong
DN NQD trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào ............................................... 79
4.4.1. Chăm lo ñời sống, ñại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,
chính ñáng của ñoàn viên và NLð .................................................... 79
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.4.2. Tuyên truyền, vận ñộng, giáo dục ñoàn viên và NLð về ñường
lối, chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,
Nghị quyết, chủ trương công tác Cð ................................................. 81
4.4.3. Tổ chức các phong trào thi ñua yêu nước trong ñoàn viên và
NLð, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế,
xã hội của ñất nước ........................................................................... 83
4.4.4.
Phát triển ñoàn viên, xây dựng tổ chức công vững ñoàn mạnh, nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ Cð .............. 84
4.4.5. Làm tốt công tác nữ công .................................................................. 87
4.4.6. Làm tốt công tác tài chính công ñoàn ................................................ 88
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 90
5.1.
Bảng 3.5. Tình hình công nhân Lð phân theo ñộ tuổi ................................... 49
Bảng 3.6. Tình hình thâm niên nghề nghiệp của CNLð ................................ 50
Bảng 4.1. Tình hình cán bộ Cð phân theo trình ñộ học vấn........................... 58
Bảng 4.2. Tình hình ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Cð .................... 59
Bảng 4.3. Tình hình CNLð tham gia BHXH và giao kết HðLð ................... 61
Bảng 4.4. Tình hình công tác tuyên truyền, giáo dục ..................................... 66
Bảng 4.5. Thực trạng công tác phát triển ñoàn viên và thành lập Cð ............ 69
Bảng 4.6. Kết quả xếp loại công ñoàn cơ sở tại DN NQD ............................. 70
Bảng 4.7. ðánh giá của người sử dụng Lð ñối với công tác Cð ................... 75
Bảng 4.8. ðánh giá của NLð ñối với tổ chức công ñoàn ............................... 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTTT
: Kinh tế thị trường
CN
: Công nhân
Lð
: Lao ñộng
: Cán bộ công ñoàn
TƯLðTT
: Thỏa ước lao ñộng tập thể
HðLð
: Hợp ñồng lao ñộng
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
DN
: Doanh nghiệp
NQD
: Ngoài quốc doanh
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
ñáng của người lao ñộng (NLð) dễ bị vi phạm, ñồng thời cũng ñặt ra cho tổ
chức Cð Việt Nam yêu cầu phải ñổi mới nội dung, phương thức hoạt ñộng
phù hợp trong tình hình mới.
Hiện nay trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ñã có nhiều dự án
trong và ngoài nước vào ñầu tư, xây dựng và ñi vào hoạt ñộng sản xuất ổn ñịnh,
thu hút và tạo việc làm cho trên 18.000 Lð là người ñịa phương và các tỉnh,
huyện lân cận. Quá trình phát triển của các thành phần kinh tế có tác ñộng thúc
ñẩy mạnh mẽ ñội ngũ công nhân viên chức lao ñộng (CNVCLð) của huyện
phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Cơ cấu, số lượng có sự dịch
chuyển ña dạng giữa các ngành nghề. Trình ñộ tay nghề của công nhân lao ñộng
(CNLð) trong các doanh nghiệp (DN) ngày càng ñược nâng cao và dần thích
nghi với ñiều kiện làm việc công nghiệp.
Tuy nhiên trong quá trình ñổi mới, hoạt ñộng Cð trong các doanh
nghiệp nói chung, doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) nói riêng trên
ñịa bàn huyện ñã ñược ñề cập nhưng chưa ñược quan tâm ñầu tư, nghiên cứu
thoả ñáng. Trong khi ñó, trên ñịa bàn có nhiều loại hình DN ra ñời với các
loại hình khác nhau ñã làm cho quan hệ giữa người lao ñộng (NLð) trong các
DN này ngày càng trở nên phức tạp hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Trong ñiều kiện DN NQD ngày càng phát triển cả về số lượng và quy
mô, vấn ñề bức thiết ñặt ra cho các cấp Cð là phải làm sao vừa bảo vệ ñược
quyền lợi của NLð, ñồng thời góp phần cải thiện mối quan hệ Lð hài hòa, ổn
ñịnh và tiến bộ trong các DN, vừa giúp cho DN phát triển, ñiều chỉnh mối
quan hệ Lð trong các DN thuộc khu vực kinh tế này.
+ Nghiên cứu các vấn ñề chung về tổ chức Công ñoàn, vai trò của tổ
chức này trong các doanh nghiệp.
+ ðánh giá thực trạng hoạt ñộng và ñưa ra giải pháp nâng cao vai trò của tổ
chức Công ñoàn trong các DN NQD, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển.
- Phạm vi không gian:
ðề tài ñược nghiên cứu tại các DN NQD trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian:
ðề tài sử dụng số liệu liên quan từ năm 2011 ñến năm 2013, số liệu ñiều
tra năm 2014. Thời gian thực hiện ñề tài từ 2013 ñến 2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1. Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1. Vai trò của tổ chức Công ñoàn trong DN NQD
2.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
a.Doanh nghiệp:
DN theo ñịnh nghĩa chung nhất của Luật DN ñược Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua
ngày 29/11/2005 “là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật
nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh”.(Luật DN 2005)
Các loại hình doanh nghiệp:
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau
và ñược thể hiện qua hai hình thức cơ bản:
quan hệ chủ - thợ, Cð cần vừa ñấu tranh, vừa hợp tác vì lợi ích hợp pháp của
CNLð và lợi ích chung của xã hội.
2.1.1.2. Chức năng của tổ chức Công ñoàn trong DN NQD
Theo Luật Công ñoàn, tất cả các tổ chức doanh nghiệp ñều phải thành
lập tổ chức công ñoàn ñể thực hiện nhiều chức năng khác nhau, ñặc biệt là
chức năng bảo vệ quyền và lợi ích của người lao ñộng. Trong các doanh
nghiệp, nhất là DN NQD xung ñột lợi ích giữa người lao ñộng và doanh
nghiệp thường xuyên xảy ra, mặt khác trách nhiệm của người lao ñộng cũng
phải tham gia, ñóng góp sức lực và trí tuệ của mình ñể phát triển doanh
nghiệp. ðể giải quyết tốt các quan hệ trên, tổ chức Công ñoàn có vai trò hết
sức quan trọng và ñược thể hiện qua những chức năng sau ñây: (Luật Công
ñoàn, 2012)
Thứ nhất: Chức năng ñại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
chính ñáng của công nhân, viên chức, Lð trong Cð cơ sở ngoài quốc
doanh
ðây có thể coi là chức năng trung tâm của tổ chức Cð Việt Nam.
Trong ñiều kiện hiện nay, số lượng các DN tư nhân, liên doanh, các DN có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
vốn ñầu tư nước ngoài ngày một tăng lên. Mối quan hệ Lð ở các loại hình
DN này là mối quan hệ "chủ - thợ" nên ñã xuất hiện tình trạng vi phạm quyền,
lợi ích hợp pháp, chính ñáng của NLð có xu hướng gia tăng ... Cð càng ñặc
biệt phải coi trọng chức năng bảo vệ lợi ích NLð.
Chức năng này của Công ñoàn thể hiện qua việc Cð là người ñại diện
cho NLð giải quyết các xung ñột liên quan ñến lợi ích, quyền lợi của họ trong
các doanh nghiệp, như: tiền lương, thưởng, BHXH, ñiều kiện làm việc, an
toàn lao ñộng và các lợi ích hợp pháp khác. Thông qua tổ chức Cð không
của một chủ thể nhằm truyền bá những tri thức, giá trị tinh thần, tư tưởng
ñến ñối tượng, biến thành nhận thức, niềm tin, tình cảm cổ vũ cho ñối tượng
hành ñộng theo những ñịnh hướng do chủ thể tuyên truyền ñặt ra.
Tuyên truyền, giáo dục là một bộ phận của công tác tư tưởng trong
việc ñịnh hướng thông tin, làm cho CNVCLð tiếp nhận các chủ trương của
ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước một cách ñúng ñắn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã nói: “Tuyên truyền là ñem một việc gì nói
cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm. Nếu không ñạt ñược mục ñích ñó
là tuyên truyền thất bại”.. Công tác tuyên truyền, giáo dục của công ñoàn thực
chất là công tác chính trị, tư tưởng trong CNVCLð, tạo nên sự thống nhất
trong nhận thức, tư tưởng và hành ñộng, phấn ñấu thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ ñề ra.
Thông qua hoạt ñộng tuyên truyền, phổ biến ñường lối, chủ trương
của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các vấn ñề liên quan ñến
quyền, lợi ích, nghĩa vụ của CNLð như Bộ Luật Lð, Luật Cð, Luật DN,
Luật Bảo hiểm,… làm cho NLð nắm bắt ñược những kiến thức cơ bản về
pháp luật, tôn trọng pháp luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho CNLð
về quyền, lợi ích chính ñáng của họ, tích cực học tập nâng cao trình ñộ tay
nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, lối sống văn hóa, kỷ luật Lð, tác phong
công nghiệp, tự giác trong lao ñộng.
Những hình thức chủ yếu của công tác tuyên truyền, giáo dục: tuyên
truyền miệng, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin ñại chúng, thông
qua tài liệu, công cụ trực quan (pano, áp phích, ñĩa CD, VCD…), các hội
thi, hội diễn, các hoạt ñộng văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
2.1.1.3. Quyền và trách nhiệm của Công ñoàn và các bên liên quan
Page 8
Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ, kỹ thuật bảo hộ Lð, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh
Lð. Tham gia xây dựng quan hệ Lð hài hoà, ổn ñịnh, tiến bộ, thực hiện quy
chế dân chủ, tổ chức phong trào thi ñua trong cơ quan, tổ chức, DN.
Thứ
Thứ ba,:
ba Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách,
pháp luật
Tổng Liên ñoàn Lð Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra
trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. Cð các cấp có quyền kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa ñổi, bổ sung chính sách,
pháp luật có liên quan ñến tổ chức Cð, quyền, nghĩa vụ của NLð.
Thứ tư: Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị
Chủ tịch Tổng Liên ñoàn Lð Việt Nam, chủ tịch Cð các cấp có quyền,
trách nhiệm tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị của các cơ
quan, tổ chức hữu quan cùng cấp khi bàn và quyết ñịnh những vấn ñề liên
quan ñến quyền, nghĩa vụ của NLð.
Thứ năm: Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp
Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế ñộ, chính sách, pháp luật về Lð, Cð,
cán bộ, công chức, viên chức, BHXH, BHYT và chế ñộ, chính sách, pháp luật
khác có liên quan ñến quyền, nghĩa vụ của NLð; ñiều tra tai nạn Lð, bệnh
nghề nghiệp.
Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy ñịnh tại
khoản 1 ðiều này, Cð có quyền sau ñây: Yêu cầu cơ quan, tổ chức, DN cung
cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn ñề có liên quan; Kiến nghị biện
Cð; ñược thông tin về ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng và pháp luật
của Nhà nước liên quan ñến Cð, NLð; quy ñịnh của Cð; Ứng cử, ñề cử, bầu cử
cơ quan lãnh ñạo Cð theo quy ñịnh của ðiều lệ Công ñoàn Việt Nam; chất vấn
cán bộ lãnh ñạo Cð; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ Cð có sai phạm.
ðược công ñoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật
về Lð, Cð; ðược công ñoàn hướng dẫn giúp ñỡ tìm việc làm, học nghề; thăm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
hỏi, giúp ñỡ lúc ốm ñau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn; ðề xuất với Cð,
kiến nghị cơ quan, tổ chức, DN về việc thực hiện chế ñộ, chính sách, pháp
luật ñối với NLð; Tham gia hoạt ñộng văn hoá, thể thao, du lịch do công
ñoàn tổ chức.
Trách nhiệm của ñoàn viên công ñoàn
Chấp hành và thực hiện ðiều lệ Công ñoàn Việt Nam, nghị quyết của
công ñoàn; tham gia các hoạt ñộng, xây dựng tổ chức Cð vững mạnh; Học
tập nâng cao trình ñộ chính trị, văn hoá, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp;
rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và
pháp luật; ðoàn kết, giúp ñỡ ñồng nghiệp nâng cao trình ñộ, kỹ năng nghề
nghiệp, Lð có hiệu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính ñáng của
NLð và tổ chức công ñoàn.
2.1.1.4. Vai trò của tổ chức Công ñoàn trong DN NQD
Vai trò của Công ñoàn trong các DN NQD có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng hợp pháp của NLð, ñồng
thời phải tạo, dựng ñược mối quan hệ lao ñộng hài hòa, ổn ñịnh và tiến bộ
trong DN, là nhịp cầu nối giữa NLð và người sử dụng lao ñộng (SDLð), vừa
phải bảo vệ quyền, lợi ích của NLð vừa phải góp phần thúc ñẩy sự phát triển
của DN.
kỹ thuật, xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm bảo ñảm an toàn lao ñộng, vệ
sinh lao ñộng, bảo hộ lao ñộng, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công
nghiệp, bảo vệ môi trường tại nơi làm việc, tổ chức hoạt ñộng của mạng lưới
an toàn vệ sinh viên. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật Bảo hộ lao ñộng, bảo
vệ môi trường; khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm ñến NLð,
có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp an toàn lao
ñộng, kể cả việc tạm ngừng hoạt ñộng (nếu thấy cần thiết); cử ñại diện tham
gia ñiều tra tai nạn lao ñộng, có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước, các cơ
quan có thẩm quyền xử lý người có trách nhiệm ñể xảy ra tai nạn lao ñộng
theo quy ñịnh của pháp luật. Tham gia với người SDLð và các cơ quan chức
năng cùng cấp giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của NLð theo quy
ñịnh của pháp luật.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Tham gia với NSDLð bảo ñảm việc làm, nâng cao thu nhập ñời sống
vật chất, tinh thần và bảo ñảm ñiều kiện làm việc; thực hiện các quy ñịnh về
tổ chức và hoạt ñộng của Ban Thanh tra nhân dân tại DN, xây dựng quan hệ
lao ñộng hài hòa, ổn ñịnh và tiến bộ trong DN. Tham gia các hội ñồng xét và
giải quyết các vấn ñề có liên quan ñến quyền, lợi ích hợp pháp, chính ñáng
của NLð theo quy ñịnh của pháp luật, phối hợp với người SDLð tổ chức các
phong trào thi ñua và thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp theo quy
ñịnh của pháp luật.
b.Vai trò ký kết thỏa ước lao ñộng tập thể với người SDLð
Việc Công ñoàn chủ ñộng cùng với người SDLð tham gia ký kết TƯ
LðTT thể hiện quyền năng rất lớn của tổ chức Công ñoàn nhằm tạo ra những
ñiều kiện lao ñộng tốt hơn cho NLð ñồng thời cũng tạo ra những căn cứ ñể
ràng buộc người SDLð thực hiện tốt những quy ñịnh của pháp luật và những
người lao ñộng; ñiều tra tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp.
Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo ðiều 14 luật
Công ñoàn quy ñịnh như sau:
Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và
giải trình những vấn ñề có liên quan;
Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục
hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy
hiểm ñến sức khoẻ, tính mạng người lao ñộng, Công ñoàn có quyền yêu cầu
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện
pháp khắc phục, bảo ñảm an toàn lao ñộng, kể cả trường hợp phải tạm ngừng
hoạt ñộng.
d.Vai trò tham gia xây dựng mối quan hệ hài hòa trong DN
Trước ñây quan hệ lao ñộng là do Nhà nước và CNLð tạo thành và lấy
lợi ích chung làm ñiểm xuất phát, hiện nay quan hệ lao ñộng là do doanh
nghiệp và người lao ñộng tạo thành trên cơ sở hai bên giúp ñỡ lẫn nhau cùng
có lợi. Do tính chất quan hệ lao ñộng thay ñổi, nên những xung ñột trong
quan hệ lao ñộng ngày càng có xu hướng gia tăng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Sự thay ñổi của quan hệ lao ñộng, ñòi hỏi Công ñoàn phải lấy lĩnh vực
lao ñộng làm lĩnh vực hoạt ñộng cơ bản và lấy việc ñiều hoà, ổn ñịnh quan hệ
lao ñộng làm nhiệm vụ xã hội cơ bản. Trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh
hướng XHCN, Công ñoàn có vai trò ñiều hoà và ổn ñịnh quan hệ lao ñộng xã
hội, ñây là vai trò không một tổ chức nào khác có thể thay thế.
Bởi vì, Công ñoàn là ñại diện một bên của quan hệ lao ñộng, thiếu
chủ trực tiếp ñể phát huy mạnh mẽ mọi khả năng sáng tạo và bảo ñảm ñồng
thuận cao trong xã hội, tạo ñộng lực phát triển ñất nước”. Chính phủ ñã có
Nghị ñịnh số 87/2007/Nð-CP ngày 28/5/2007 về quy chế thực hiện dân chủ ở
các DNNQD mục ñích của việc thực hiện quy chế dân chủ ở các DNNQD là:
Tạo ñiều kiện ñể NLð ñược biết, ñược tham gia ý kiến, ñược quyết
ñịnh và giám sát những vấn ñề có liên quan ñến quyền, lợi ích, nghĩa vụ và
trách nhiệm của NLð.
Nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ của người quản lý DN ñối với NLð,
tạo ñiều kiện ñể các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của DN hoạt ñộng
theo quy ñịnh của pháp luật trong việc thực hiện quyền dân chủ cho NLð.
Thiết lập mối quan hệ lao ñộng hài hòa, ổn ñịnh, góp phần ngăn ngừa và hạn
chế tranh chấp lao ñộng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Với vai trò và trách nhiệm của mình, Cð tổ chức cho người lao ñộng
thực hiện các quyền dân chủ trực tiếp tại DN, như ñược biết, ñược tham gia,
ñược quyết ñịnh, ñược kiểm tra giám sát những việc liên quan trực tiếp ñến
quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao ñộng.
ðại diện Ban chấp hành Cð ( chủ tịch hoặc người ñược ủy quyền) ñược
tham gia và phát biểu tại các cuộc họp của hội ñồng quản trị, hội ñồng thành
viên, gặp gỡ người SDLð ñể ñối thoại, thương lượng về vấn ñề lao ñộng và
sử dụng lao ñộng, các vấn ñề liên quan ñến quyền, lợi ích của người lao
ñộng, ðại diện người lao ñộng phối hợp với người quản lý DN chuẩn bị và tổ
chức hội nghị người lao ñộng, giám sát tổ chức việc thực hiện quy chế dân
chủ tại DN.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
h.Vai trò của Công ñoàn trong công tác tuyên truyền, giáo dục
Page 17