ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ MINH
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ MINH
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH NGỌC LAN
THÁI NGUYÊN - 2015
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Lê Thị Minh
năm 2015
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... v
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
3.2.1. Khái quát về tình hình của phụ nữ trên địa bàn huyện Đại Từ ............. 44
3.2.2. Tình hình chung của các hộ điều tra ..................................................... 48
3.2.3. Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại
các hộ nghiên cứu.................................................................................... 53
3.2.4. Phân tích SWOT về nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn huyện
Đại Từ trong phát triển kinh tế hộ........................................................... 66
3.2.5. Những yếu tố làm hạn chế vai trò của lao động nữ trong phát triển
kinh tế hộ nông dân ................................................................................. 69
3.2.6. Những nguyên nhân .............................................................................. 73
3.3. Giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh
tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đại Từ................................................ 74
3.3.1. Những giải pháp chung ......................................................................... 74
3.3.2. Các giải pháp cụ thể cho nông hộ ......................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 92
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 94
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đã được trích dẫn và
ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Lê Thị Minh
tin và quan hệ xã hội ....................................................................... 65
Bảng 3.22: Phân tích SWOT về nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn
phát triển kinh tế hộ huyện Đại Từ ................................................. 66
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng đất huyện Đại Từ năm 2014 ................................. 33
Hình 3.2: Trình độ văn hoá của lao động nữ tại huyện Đại Từ năm 2014 ................. 47
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ ngàn xưa phụ nữ Việt Nam giữ một vị trí quan trọng trong lịch sử
dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Ngày nay, phụ nữ Việt Nam đang cùng
tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Các chị vừa là người
vợ, vừa là người mẹ, người con trong gia đình, các chị đang gánh trên vai cả
trọng trách đối với gia đình và xã hội.
Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ X, nhiệm kỳ 2007 - 2012 đã
đề ra 6 nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ“ Giáo dục phẩm chất đạo đức, nâng
cao năng lực, trình độ của phụ nữ, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế và xây
dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc“ có liên quan mật thiết
đến việc nâng cao vai trò phụ nữ trong kinh tế hộ gia đình. Tại đại hội đại
biểu phụ nữ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 đã đề ra
khâu đột phá của nhiệm kỳ“ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tăng giàu, giảm
nghèo, góp phần xây dựng nông thôn mới“.
Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm phát huy vai trò của phụ nữ
trong xã hội, tạo mọi điều kiện cho phụ nữ tham gia và phát huy vai trò của
mình trên các lĩnh vực nhất là nông thôn. Cùng với việc tham gia tích cực vào
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Lê Thị Minh
năm 2015
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Khái niệm giới tính và giới
Giới và giới tính thường bị nhầm lẫn với nhau. Nhưng thực chất hai
khái niệm này lại khác nhau ở hai phương diện đó là: sinh học và xã hội
Giới tính: chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam giới và phụ nữ mang
tính toàn cầu và không thay đổi [21]
Các đặc trưng của giới tính bị quy định và hoạt động theo các cơ chế tự
nhiên, di truyền. Nữ giới vốn có chức năng sinh lý học như tạo ra trứng, mang
thai, sinh con và cho con bú bằng bầu sữa mẹ. Nam giới có chức năng tạo ra
tinh trùng. Về mặt sinh lý học, nữ giới khác với nam giới
- Giới tính là bẩm sinh và đồng nhất, bị quy định và hoạt động theo các cơ
chế tự nhiên, di truyền. Chẳng hạn như: người có cặp NST giới tính XX thì
thuộc về nữ giới, người có cặp NST giới tính XY thì thuộc về nam giới. Ngay từ
trong bào thai, hoóc môn, nhiễm sắc thể, bộ phận sinh dục…của nam giới và nữ
thay đổi. Nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể. “Giới”
là sản phẩm của xã hội, có tính xã hội, dùng để phân biệt sự khác nhau trong
quan hệ nam và nữ. Đây là cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và đảm
bảo công bằng cho xã hội. [21]
Yếu tố “Giới” là sản phẩm của xã hội, có tính xã hội, dùng để phân biệt
sự khác nhau trong quan hệ nam và nữ, do vậy nó luôn biến đổi phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể.
1.1.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới
* Đặc điểm giới:
- Không tự nhiên mà có
- Học được từ gia đình và xã hội
- Đa dạng (khác nhau giữa các vùng miền)
- Có thể thay đổi được
6
* Nguồn gốc giới
- Trong gia đình, ngay từ khi sinh ra, đứa trẻ đã được đối xử tùy theo
chúng là trai hay gái. Những sự khác nhau đó có thể là: về đồ chơi, quần áo,
tình cảm của ông bà, bố mẹ, anh chị. Đứa trẻ được dạy dỗ và điều chỉnh hành
vi của chúng theo giới tính của mình.
- Trong nhà trường, các thầy cô giáo cũng định hướng theo sự khác biệt
về giới cho học sinh. Học sinh nam được hướng theo các ngành kỹ thuật, điện
tử, các ngành cần có thể lực tốt. Học sinh nữ được hướng theo các ngành như
may, thêu, trang điểm, các ngành cần sự khéo léo, tỷ mỉ.
- Các thể chế xã hội như: chính sách, pháp luật… cũng có ý nghĩa làm
tăng hoặc giảm sự khác biệt về giới (ví dụ ưu tiên nam trong các nghề lái xe,
xây dựng, cảnh sát…)
* Sự khác biệt về giới:
Phụ nữ được xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là
lợi ích này khi được đáp ứng sẽ thay đổi vị thế của phụ nữ và nam giới theo
hướng bình đẳng [1]
* Bình đẳng giới:
- Nam giới và nữ giới được coi trọng như nhau, cùng được công nhận
và có vị thế bình đẳng [1]
- Khái niệm Bình đẳng giới: là môi trường trong đó cả nữ giới và nam
giới được hưởng vị trí ngang nhau, họ có các cơ hội bình đẳng để phát triển
đầy đủ tiềm năng của mình nhằm cống hiến cho sự phát triển quốc gia và
được hưởng lợi từ các kết quả đó. [1]
Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:
- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hưởng lợi trong quá trình phát triển
- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống
Bên cạnh quy định về những quyền và nghĩa vụ chung, bình đẳng cho cả nam
và nữ, pháp luật còn xác định những đặc quyền chỉ áp dụng cho phụ nữ nhằm
bù đắp cho phụ nữ những thiệt thòi, đặt họ vào vị trí xuất phát ngang bằng với
đàn ông trong các quan hệ xã hội, đảm bảo cho họ có thể tiếp nhận các cơ hội
8
và thụ hưởng các quyền một cách bình đẳng như nam giới. Đây là quan điểm
bình đẳng giới thực chất. [17]
Luật Bình đẳng giới (2007) tại Điều 5 chỉ rõ: Bình đẳng giới là việc
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy
năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng
như nhau về thành quả của sự phát triển đó. [16]
1.1.1.4. Vai trò của giới
Trong cuộc sống, cả nam và nữ đều tham gia vào mọi hoạt động của
đời sống xã hội, tuy nhiên mức độ tham gia của nam và nữ trong các loại
công việc là khác nhau do những quan niệm, các chuẩn mực xã hội quy định.
quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [6]
1.2.2. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là vùng lãnh thổ của một Nhà nước hay một đơn vị hành chính
nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều
kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp [6]
1.2.3. Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân
* Hộ gia đình: hay còn gọi đơn giản hộ là một đơn vị xã hội bao gồm một
hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung (nhân khẩu).
Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay
không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung. Hộ gia đình không đồng nhất
với khái niệm gia đình, những người trong hộ gia đình có thể có hoặc không có
quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai. [24]
Có ba tiêu thức chính thường được nói đến khi định nghĩa khái niệm hộ
gia đình:
- Có quan hệ huyết thống và hôn nhân
- Cùng cư trú
- Có cơ sở kinh tế chung [24]
Theo một số từ điển chuyên ngành kinh tế, từ điển ngôn ngữ thì hộ
được hiểu là: tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, bao gồm
những người có cùng huyết tộc và những người làm công. [24]
Về phương diện thống kê, các nhà nghiên cứu Liên hợp quốc cho rằng
hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, có ăn chung và có
chung một ngân quỹ. [24]
10
Đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm những người có quan hệ hôn
nhân, quan hệ huyết thống. Vì vậy, khái niệm hộ thường được hiểu đồng
nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp chung thành khái niệm hộ gia đình.
* Hộ nông dân:
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... v
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.2. Phát triển kinh tế nông thôn ....................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế .......................................... 9
1.2.2. Khái niệm về nông thôn .......................................................................... 9
1.2.3. Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân .......................... 9
1.1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 12
1.3 Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Thái Nguyên ........... 18
1.3.1 Nữ trong các nhóm tuổi và tham gia sinh hoạt Hội đoàn thể ................ 18
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................ 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
2.3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ......................................................... 23
nhau hoặc công việc có giá trị như nhau.
13
Trong giáo dục, Luật bình đẳng giới đề ra phụ nữ và nam giới có quyền
bình đẳng trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
Tuy nhiên, Luật bình đẳng giới tiến bộ nhưng chỉ nhằm tăng cường
quyền lực của phụ nữ ngoài xã hội chứ không bênh vực họ trong gia đình vì
không áp dụng trong gia đình. Trong lĩnh vực công việc nhà không được trả
lương phụ nữ vẫn làm việc nhiều hơn nam giới; trong lĩnh vực quản lý nhà
nước, nam giới vẫn chiếm 86% và trong chính quyền địa phương lãnh đạo
nam vẫn trên 70% ; nạn bạo lực vẫn xảy ra; mại dâm được phép hoạt động
nhưng vẫn nhiều tình trạng xâm hại tình dục … [10]
Tại Kenya, Zambia và Nigieria, gia đình nào có chủ hộ là nam giới thì
khuyến nông thường xuyên ghé thăm hơn.
Khoảng 40% phụ nữ Trinidad và Tobago chỉ biết đến các thông tin hay
những lời khuyên trong sản xuất cũng như các thông tin khác thông qua người
chồng của mình. Còn ở một số nước như Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia thì
những thông tin đó được lấy tự họ hàng, bạn bè và hàng xóm. Rất ít thông tin
được trực tiếp chuyển đến người phụ nữ.
* Phụ nữ chiếm một tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động: Tỷ lệ nữ
tham gia hoạt động kinh tế theo các nhóm tuổi rất cao. Một số tài liệu thống
kê sau đây sẽ chứng minh cho nhận định đó:
- Bangladesh: có 67,3% phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động
so với 82,5% nam giới. Tỷ lệ này của phụ nữ nông thôn cao gấp 2 lần phụ nữ
thành thị (28,9%). Theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nhiều
nhất ở độ tuổi 30-49, tiếp đó là các nhóm tuổi 25-29, 50-54. Đáng chú ý rằng,
gần 61% phụ nữ nông thôn ở độ tuổi 60-64 vẫn tham gia lực lượng lao động,
cao gần gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi. Đặc biệt phụ nữ nông
thôn trên 65 tuổi vẫn có 36% tham gia lực lượng lao động [4]
nam khinh nữ” vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của một bộ phận dân chúng,
nhất là ở những vùng, miền còn nặng nề về hủ tục lạc hậu… Ngay tại các bộ,
ngành và những đơn vị hành chính, kinh tế lớn, vấn đề bình đẳng giới vẫn còn
15
gặp những khó khăn nhất định. Việc bồi dưỡng phát triển cán bộ nữ có lúc, có
nơi còn bị hạn chế, một số đơn vị kinh tế thậm chí không muốn nhận lao động
nữ… Như vậy, mặc dù đã đạt được những thành quả nhất định nhưng vấn đề
bình đẳng về giới vẫn còn những bất cập mà chúng ta còn phải tiếp tục phấn
đấu để đạt được mục tiêu bình đẳng thật sự.
1.1.2.2. Thực trạng vai trò của phụ nữ nông thôn Việt Nam và một số chủ trương
chính sách của nhà nước với sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới
a. Thực trạng của phụ nữ Việt Nam
Là một nước có nền công nghiệp chưa phát triển, Việt Nam hiện có
khoảng 80% số người trong độ tuổi lao động sống ở nông thôn, trong đó phụ nữ
chiếm khoảng 51,37% lao động khu vực nông thôn (Điều tra lao động việc làm
Việt Nam,2010, Tổng cục thống kê) nhưng họ là nhóm người yếu thế và thiệt
thòi nhất trong xã hội, không được như đội ngũ công nhân, trí thức, phụ nữ nông
thôn bị hạn chế bởi trình độ nhận thức. Nhưng họ lại là lực lượng chính tham gia
vào hầu hết các khâu trong sản xuất nông nghiệp như: cấy lúa, nhổ mạ, chăm sóc
lúa… phụ nữ có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới
Hiện tượng tăng tương đối của lực lượng lao động nữ nông thôn trong
những năm gần đây do một số nguyên nhân sau:
- Do sự gia tăng tự nhiên số người trong độ tuổi lao động, hiện nay
nước ta hàng năm có khoảng 80 - 90 vạn người bước vào độ tuổi lao động,
trong đó lao động nữ chiếm 55% [5]
- Do quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, sắp xếp lại cơ cấu tổ
chức của các doanh nghiệp, đa số các lao động nữ ở các cơ quan, xí nghiệp bị
3.3.2. Các giải pháp cụ thể cho nông hộ ......................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 92
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 94