BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ TRANG
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRỒNG LÚA CỦA
HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA DỰ ÁN VNSAT VÀ HỘ
GIA ĐÌNH SẢN XUẤT TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ TRANG
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRỒNG LÚA CỦA
HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA DỰ ÁN VNSAT VÀ HỘ
GIA ĐÌNH SẢN XUẤT TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................................. 1
1. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 4
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................................ 4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................ 4
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 4
1.4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, THU THẬP SỐ LIỆU ............................... 5
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 5
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 5
1.4.3. Thu thập số liệu ....................................................................................................... 5
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................. 6
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN ................................................................................................. 6
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 7
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ............................................................................ 7
2.1.1. Khái niệm về hộ, hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân: .............................................. 7
2.1.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả môi trường ....................................................... 8
2.2. LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ HỌC SẢN XUẤT .......................................................... 10
2.2.1. Hành vi ra quyết định của nông hộ trong sản xuất ................................................ 10
2.2.2. Hành vi tối đa hóa sản lượng và hàm sản xuất ...................................................... 12
2.2.3. Hành vi tối thiểu hóa chi phí và hàm chi phí ......................................................... 13
2.2.4. Hành vi tối đa hóa lợi nhuận và hàm lợi nhuận ..................................................... 14
2.3. CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP. ..................................................................................................... 15
2.3.1. Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên.................................................................. 16
2.3.2. Các yếu tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội....................................................... 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ....................................................................... 37
4.1.2. Tình hình sản xuất lúa của huyện .......................................................................... 38
4.2. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VnSAT ................................................................. 40
4.2.1. Mục tiêu chung của dự án: ..................................................................................... 40
4.2.2. Mục tiêu cụ thể: ..................................................................................................... 40
4.2.2.1. Hợp phần B: Hỗ trợ phát triển lúa gạo bền vững: ...........................................40
4.2.2.2. Hợp phần D: Quản lý dự án. ............................................................................42
4.3. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT ..................................................................... 42
4.3.1. Đặc điểm chủ hộ .................................................................................................... 42
4.3.2. Đặc điểm hộ gia đình ............................................................................................. 44
4.3.3. Nhận thức về môi trường và hiệu quả về mặt xã hội ............................................. 46
4.4. THỰC HIỆN CÁC KIỂM ĐỊNH SO SÁNH GIỮA HỘ THAM GIA DỰ ÁN VÀ
HỘ SXTD ............................................................................................................................ 48
4.4.1. Kiểm tra sự tương đồng giữa hai nhóm ................................................................. 49
4.4.2. So sánh các khoản mục ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hộ trong dự án và
hộ SXTD .......................................................................................................................... 50
4.4.2.1. So sánh các khoản mục chi phí đầu vào ..........................................................50
4.4.2.2. So sánh lượng vật chất đầu vào, năng suất của nhóm hộ trong dự án và
ngoài dự án....................................................................................................................52
4.4.2.2. So sánh lượng vật chất đầu vào, năng suất của hai nhóm hộ...........................54
4.4.2.3. So sánh hiệu quả kinh tế trong và ngoài mô hình ............................................55
4.4.3. Đánh giá tác động của việc tham gia dự án đến hiệu quả sản xuất lúa (kết quả
mô hình PSM). ................................................................................................................. 57
4.4.3.1. So sánh các khoản mục chi phícủa dự án VnSAT và SXTD ...........................58
4.4.3.2. So sánh hiệu quả sản xuất lúa của dự án VnSAT và SXTD ............................59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................................... 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ......................................... 63
5.1. KẾT LUẬN................................................................................................................... 63
Cánh đồng mẫu lớn
ĐBSCL:
Đồng Bằng Sông Cửu Long
FAO:
Tổ chức Nông Lương Thế Giới
GĐLH:
Gặt đập liên hợp
HTX:
Hợp tác xã
ICM:
Quản lý dinh dưỡng và dịch hại tổng hợp
INM:
Quản lý dinh dưỡng tổng hợp
IPM:
Quản lý dịch hại tổng hợp
Tổng doanh thu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.5.2. Hiệu quả kinh tế từ các mô hình CĐML vụ hè thu 2011
27
Bảng 3.1.2.1. Tổng hợp số hộ trồng lúa
31
Bảng 3.1.2.2. Phân bố các quan sát theo địa phương khảo sát
32
Bảng đồ số 4.1.2. Bảng đồ bố trí vùng tham gia dự án
39
Bảng 4.2.1. Đặc điểm chủ hộ
44
Bảng 4.2.2. Mô tả đặc điểm hộ gia đình
46
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Những năm gần đây, tình hình biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm
trọng đến đời sống, sản xuất của nông dân. Hiện tượng hạn hán, lũ lụt, xâm nhập
mặn… ngày càng diễn biến phức tạp. Biến đổi khí hậu đã tác động đến việc thâm
canh, tăng vụ, năng suất, sản lượng; thay đổi cơ cấu mùa vụ, quy hoạch vùng,
giống-cây trồng, dịch hại.Bên cạnh đó, tập quán sản xuất truyền thống của người
nông dân thường xuyên lạm dụngphân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật…đã
tạo điều kiện cho nhiều loài dịch hại bộc phát, làm giảm năng suất, chất lượng
nông sản gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân và ô nhiễm môi
trường.Chính vì thế, việc hỗ trợ kỹ thuật sản xuất lúa, lựa chọn giải pháp canh tác
thông minh để giúp nông dân thích nghi với diễn biến cực đoan của thời tiết là
vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết.
Đứng trước những thực trạng và yêu cầu bức thiết trên, dự án VnSAT (Dự
án chuyển đổi nông nghiệp bền vững) ra đời nhằm giúp nông dân ứng dụng các
biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào đồng ruộng như: 3 giảm3 tăng, 1 phải5 giảm,
IPM…với mục đích giảm chí phí sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng tính cạnh tranh
lúa gạo và định hướng lâu dài nền sản xuất theo hướng bền vững.
Bằng phương pháp thuận tiện, tác giả chọn mẫu khảo sát 160 hộ để phục
vụ việc so sánh hiệu quả sản xuất lúa của hai mô hình, (1) là sản xuất theo các
mô hình của dự án gồm 60 hộ và (2) là sản xuất theo phương thức tự do gồm 100
hộ.
Tác giả Thống kê mô tả các chỉ tiêu đặc điểm chủ hộ gồm giới tính chủ
hộ, dân tộc chủ hộ, tuổi chủ hộ, tham gia mô hình và chỉ tiêu đặc điểm hộ gia
đình gồm quy mô hộ gia đình, thu nhập và chi tiêu hộ gia đình, diện tích sản
xuất, kinh nghiệm sản xuất, trung bình thành viên trong độ tuổi lao động, trung
bình thành viên tham gia trồng lúa. Qua kiểm định trung bình các chỉ tiêu trên
với mức ý nghĩa 1% cho thấy không có sự khác biệt giữa hai nhóm hộ.
tượng như thành tích về năng suất. Hầu hết lúa gạo của ta bán ra đều thấp hơn giá
các nước khác do còn thua kém về chất lượng và một số nguyên nhân khác. Lợi
nhuận của nông dân không là bao do chi phí sản xuất cao và chất lượng hạt gạo
chưa thật tốt, môi trường nước, đất nông nghiệp thì ngày càng nguy hại.
Hiện nay theo tập quán sản xuất nông dân thường sử dụng lượng giống
gieo sạ còn quá cao. Tập quán này không những tăng chi phí tiền giống mà mật
độ cây lúa dày nên cần nhiều chất dinh dưỡng, phải bón thêm phân, dễ làm phát
sinh sâu bệnh trên ruộng lúa, tăng thêm số lần phun xịt thuốc. Với quan niệm sạ
thật dầy, bón thật nhiều phân đạm thì mới đủ số chồi để đạt được năng suất làm
cho tình hình dịch hại ngày càng gia tăng. Vì nóng lòng cho ruộng lúa của mình
mà nông dân đổ vào đồng ruộng một lượng thuốc hoá học ngày càng nhiều với hi
vọng là sẽ tiêu diệt hết dịch hoạ. Một sự thật hiển nhiên là nơi nào người nông
dân phun nhiều thuốc trừ sâu, bệnh càng nhiều thì nơi ấy dịch hại ngày càng phát
2
triển một nhiều thêm và những nơi ấy môi trường nước, đất ngày càng bị ô nhiễm
(Võ Tòng Xuân, 1993).
Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2016 khẳng định tăng trưởng
sản lượng nông nghiệp Việt Nam đạt được nhờ sử dụng ngày càng nhiều đầu vào
với chi phí lớn hơn về môi trường. Phần lớn tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam
cho đến nay dựa vào mở rộng sản xuất hoặc tăng cường sử dụng đất và các tài
nguyên thiên nhiên khác, cũng như sử dụng khá nhiều phân bón và các hóa chất
khác trong nông nghiệp. Do đó, tăng trưởng nông nghiệp cũng đi kèm tác động
xấu về môi trường như phá rừng, hủy hoại nguồn lợi thủy sản, suy thoái đất và ô
nhiễm nước. Nói cách khác, tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam dựa khá nhiều
vào sức lao động, tài nguyên thiên nhiên và hóa chất trong sản xuất. Một số vấn
đề môi trường hiện đang ảnh hưởng xấu đến cả năng suất lao động và vị thế quốc
tế, sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
(3) xây dựng cánh đồng lớn (10.000 ha) gắn với hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với
doanh nghiệp (DN); (4) thu nhập của nông dân trong vùng dự án tăng thêm 3,54,5 triệu đồng/ha. Nội dung của dự án là thực hiện Hợp phần B và D với phương
thức hoạt động là hỗ trợ đào tạo kỹ thuật canh tác lúa ba giảm ba tăng (3G3T),
một phải năm giảm (1P5G) cho hộ dân tham gia dự án và xây dựng các mô hình
trình diễn, các điểm thực hành VietGAP; xây dựng năng lực tổ chức nông dân;
hỗ trợ luân canh cây trồng, tận dụng sản phẩm phụ từ lúa gạo, sản xuất giống;
thành lập Ban Quản lý Dự án, thuê một đội ngũ chuyên viên kỹ thuật chính để hỗ
trợ quản lý và tư vấn kỹ thuật cho các Ban Quản lý Dự án tỉnh nhằm hỗ trợ và
giúp đỡ cho Ban Quản lý Dự án tỉnh trong quản lý và thực hiện dự án. Dự án
cũng hỗ trợ thuê kiểm toán độc lập để tiến hành kiểm toán cho toàn dự án.
Huyện Giồng Riềng nằm trong vùng Tây Sông Hậu thuộc tỉnh Kiên Giang
nơi được mệnh danh vựa lúa của tỉnh, được thiên nhiên ưu đãi nhất là vụ Đông
Xuân là vụ chủ lực trong năm. Toàn huyện có 19 đơn vị hành chính, gồm 01 thị
trấn và 18 xã. Với diện tích tự nhiên 63.936 ha, trong đó đất sản xuất lúa 50.912
ha chiếm 79,63%; dân số 217.815 người, trong đó dân nông thôn 199.236 người
chiếm 91,47% (theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Giồng Riềng năm
2016); là huyện có nguồn nước ngọt hầu như quanh năm rất thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Với những thuận lợi trên, huyện
4
được Ban quản lý dự án VnSAT Kiên Giang chọn 3 xã có cơ cấu sử dụng đất
nông nghiệp cao là: xã Thạnh Hưng với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 84,77%, xã
Ngọc Chúc với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 90,52% và xã Hòa Hưng với tỷ lệ đất
nông nghiệp chiếm 92,91% để tham gia dự án.
Qua hơn 2 năm thực hiện dự án tại 03 xã với rất nhiều lớp tập huấn 3G3T,
1P5G, điểm trình diễn, tác giả chọn đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế trồng lúa của
hộ gia đình tham gia dự án VnSAT và hộ gia đình sản xuất tự do trên địa bàn
huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang” làm đề tài luận văn kết thúc khóa học Cao
- Không gian: địa điểm nghiên cứu thực hiện tại tại 03 xã tham gia dự án
là Thạnh Hưng, Ngọc Chúc, Hòa Hưng của huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
- Nội dung: đề tài chú trọng nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật
của việc canh tác lúa theo mô hình của VnSAT. Hiệu quả xã hội là số nông dân
tham gia dự án được tập huấn kỹ thuật canh tác khoa học, áp dụng biện pháp
canh tác mới. Hiệu quả môi trường chỉ được xem xét đánh giá trong phạm vi áp
dụng kỹ thuật 3 giảm 3 tăng, cụ thể là giảm phân, thuốc BVTV, nước. Đề tài
không đánh giá các vấn đề liên quan đến khâu tiêu thụ, đồng thời không nghiên
cứu thêm các vấn đề có liên quan trước và sau thời điểm nghiên cứu.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa của
hộ nông dân tham gia dự án VnSAT và hộ nông dân sản xuất tự do
1.4.3. Thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: từ Niên Giám thống kê tỉnh, sổ tay ghi chép tình hình sản
xuất lúa, báo cáo kết quả điều tra chi phí sản xuất và giá thành lúa vụ Đông Xuân
2016-2017, các báo cáo tại các cuộc Hội nghị của tỉnh.
Số liệu sơ cấp: từ phiếu điều tra các hộ nông dân. Đề tài thu thập số liệu
của của vụ lúa Đông Xuân 2016-2017, vụ Hè thu 2017 trong điều kiện dự án đã
6
triển khai hoạt động hơn 2 năm khi các nông hộ trong dự án đã tiếp thu được
phương pháp trồng lúa khoa học theo các chương trình tập huấn của dự án.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: tiến hành thu thập và phân tích
những tài liệu có liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi: Bảng hỏi được xây dựng dựa
trên sơ sở mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân
tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
trong quá trình tạo ra sản phẩm để nuôi sống bản thân và cộng đồng.
Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung
huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm.
Nhìn chung, quan niệm về hộ có những đặc điểm sau: chung hay không
cùng chung huyết tộc, cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung nguồn thu
nhập, cùng ăn chung, cùng sản xuất chung.
Quan niệm của Frank Ellis (1988) về hộ nông dân có thể tóm tắt như sau:
"Hộ nông dân là những hộ gia đình làm nông nghiệp (mặc dù các thành viên
trong gia đình có thể tham gia vào nhiều hoạt động phi nông nghiệp) có đất đai,
các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình, có quyền sinh sống trên các
mảnh đất đai của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ
thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn
hảo vào hoạt động của thị trường"
Theo Bài giảng kinh tế hộ và trang trại đưa ra khái niệm về kinh tế hộ
nông dân:
Đặc điểm đặc trưng của đơn vị kinh tế mà chúng phân biệt gia đình nông
dân với những người làm kinh tế khác trong một nền kinh tế thị trường là:
8
Thứ nhất, đất đai. Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn
hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời
sống của gia đình nông dân trước những thiên tai.
Thứ hai, lao động. Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc
tính kinh tế nổi bật của người nông dân. Người “lao động gia đình” là cơ sở của
các nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản.
Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng. Người ta cho rằng: “người nông dân làm
công việc của gia đình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần túy” nó
khác với đặc điểm chủ yếu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là làm chủ vốn đầu
các số liệu cụ thể về mức gia tăng tổng sản phẩm quốc gia (GDP-Gross Domestic
Product), sự gia tăng tổng sản lượng nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; mức gia
tăng thu nhập; tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Góp phần gia tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
+ Góp phần làm gia tăng số lao động có việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao
động, nâng cao năng suất lao động, đào tạo lao động có trình độ và tay nghề cao.
Về mặt xã hội:
+ Phân phối thu nhập và công bằng: thể hiện qua sự đóng góp dự án đối
với việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, vùng hải đảo, xa xôi… và đẩy
mạnh công bằng xã hội.
+ Cải thiện điều kiện vật chất và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
dân, đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
+ Cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dân: giảm tỷ lệ số người mắc
bệnh, giảm tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở người lớn và
trẻ nhỏ.
+ Cải thiện môi trường làm việc, phát triển giáo dục nâng cao tỷ lệ giáo
dục phổ cập, tăng tỷ lệ số học sinh đến trường.
+ Tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương.
10
+ Nâng cao sự gắn kết trong cộng đồng địa phương; lôi kéo sự tham gia
của cộng đồng địa phương.
+ Phải góp phần bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc.
Về mặt môi trường:
Việc thực hiện một dự án thường có những tác động nhất định đến môi
trường sinh thái. Các tác động này có thể là tích cực, nhưng cũng có thể là tiêu
cực. Tác động tích cực có thể là làm đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều
kiện sống, sinh hoạt cho dân cư địa phương…Các tác động tiêu cực bao gồm việc
Giả định về rủi ro và sự không chắc chắn. Mô hình kinh tế sản xuất
thường xuyên giả định rằng người quản lý biết một cách chắc chắn lợi nhuận thu
đượcsau khi bán sản phẩm. Tuy nhiêngiả định này không chính xác. Bởi vì trong
sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vàothời tiết,dịch bệnh.
Mặc dù nông dân có thể hoàn toàn biết được chi phí các đầu vào như xăng
dầu, phân bón, và hạt giống. Tuy nhiên họ hầu như không bao giờ biết được giá
sản phẩm được bán ra. Giá không chắc chắn gần như cho bất kỳ loại hàng hóa
nông nghiệp. Bởi vì phải mất nhiều thời gian để sản xuất ra sản phẩm nông
nghiệp, đồng thời nông dân còn phải đối mặt với giá cả cạnh tranh của thị trường.
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hoà các yếu tố đầu vào (đất đai, lao
động, máy móc…) để tạo ra các đầu ra (lúa, thịt, trứng, sữa...). Trình độ kết hợp
giữa các yếu tố đầu vào trong sản xuất quyết định hiệu quả kinh tế trong việc sử
dụng các yếu tố đó. Hơn nữa trong nền kinh tế thị trường, mọi hàng hóa được sản
xuất ra để trao đổi, lưu thông, do vậy đầu ra của sản xuất cũng phải hướng theo
nhu cầu thị trường và việc xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý trong mối quan hệ
với các nguồn tài nguyên khan hiếm cũng có ý nghĩa kinh tế quan trọng. Trong
phần này, chúng ta sẽ xem xét những mối quan hệ có tính vật chất giữa các yếu
tố sản xuất với sản phẩm được sản xuất ra (1), giữa các yếu tố sản xuất với nhau
(2) và giữa sản phẩm với sản phẩm (3).
(1) Mức độ thay đổi của sản lượng phù hợp với mức độ thay đổi của
nguồn lực sử dụng trong sản xuất. Mối quan hệ này gọi là mối quan hệ yếu tố sản
12
xuất với sản phẩm được sản xuất hay là mối quan hệ giữa nguồn lực - sản lượng
(input và output).
(2) Thay đổi sự kết hợp của hai hay nhiều loại nguồn lực khác nhau để sản
xuất ra một sản lượng nhất định (như sự kết hợp giữa đất đai và lao động theo các
cơ cấu khác nhau để tạo ra một sản lượng lúa như nhau). Mối quan hệ này gọi là
- Khi tăng h lần các yếu tố đầu vào mà đầu ra tăng đúng h lần thì đây là
trường hợp hiệu suất không đổi theo quy mô: f (hK, hL) = hf (K, L).
Đối với hàm sản xuất Cobb – Douglas, tổng các hệ số α và β có thể cho
chúng ta biết hiệu suất của quy mô.
- Nếu α + β = 1 thì hàm sản xuất phản ánh hiệu suất không đổi theo quy
mô;
- Nếu α + β < 1 thì hàm sản xuất có hiệu suất giảm theo quy mô;
- Nếu α + β > 1 thì hàm sản xuất có hiệu suất tăng theo quy mô.
2.2.3. Hành vi tối thiểu hóa chi phí và hàm chi phí
Một khía cạnh khác của việc tối đa hóa lợi nhuận là các nhà sản xuất tìm
kiếm một phương thức sản xuất ra một mức sản lượng nhất định có chi phí thấp
nhất. Bất cứ một nhà sản xuất nào cũng tìm kiếm kỹ thuật sản xuất với chi phí
thấp nhất với khối lượng đầu ra cho trước hay tối đa hóa lợi nhuận với chi phí
cho trước, vì giảm một đồng chi phí có nghĩa là tăng một đồng lợi nhuận. Sản
xuất với chi phí thấp nhất sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất cho nhà sản xuất.Tối
thiểu hóa chi phí là một trong những mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp.
Để tối thiểu hóa chi phí sản xuất để sản xuất ra một mức sản lượng nhất
định, nhà sản xuất sẽ chọn sản xuất tại điểm mà tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (giữa
lao động và vốn) bằng với tỷ giá của lao động và vốn.
Công thức:
q0= f(K, L)
14
Trong đó:
q0: sản lượng nhất định
K: vốn
L: lao động