TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
--------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN (Monopterus albus)
CÓ BÙN VÀ MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN
KHÔNG BÙN Ở CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện
PHÙ THỊ QUỐC TRANG
MSSV: 1153040098
Lớp: ĐH NTTS 6
Cần Thơ, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
--------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN (Monopterus albus )
CÓ BÙN VÀ MÔ HÌNH NUÔI LƯƠN
LỜI CẢM TẠ
Chân thành cảm ơn!
Cô Phạm Thị Mỹ Xuân đã tận tâm hướng dẫn, đóng góp ý kiến trong thời gian thực
hiện đề tài và viết bài khóa luận tốt nghiệp.
Quý Thầy, Cô Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô và các bạn trong lớp
đã góp ý, hỗ trợ nhiệt tình trong thời gian học tập và làm đề tài tại trường.
Gia đình đã lo lắng và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập.
Chân thành cảm ơn!
i
TÓM TẮT
Đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi lươn (Monopterus albus)
có bùn và mô hình nuôi lươn không bùn ở Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 03/2015
đến tháng 07/2015. Đề tài đã khảo sát 60 hộ nuôi lươn thuộc quận Thốt Nốt, huyện
Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai của Cần Thơ. Các thông tin thu thập gồm
thông tin kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và thuận lợi, khó khăn của mô hình nuôi lươn. Kết
quả khảo sát cho thấy các hộ nuôi lươn không bùn có ít năm kinh nghiệm hơn hộ nuôi
lươn có bùn. Diện tích nuôi trung bình các hộ nuôi lươn có bùn là 162,4 ± 147,4 m2/hộ
cao hơn đáng kể (p < 0,05) so với hộ nuôi lươn không bùn là 67,6 ± 41,9 m2/hộ. Cả
hai mô hình nuôi lươn con giống chủ yếu có nguồn gốc là mua nên tỷ lệ hao hụt rất
cao và thường xảy ra ở tháng nuôi đầu. Tỷ lệ sống của mô hình nuôi lươn có bùn là
59,3% thấp hơn so với mô hình nuôi lươn không bùn có tỷ lệ sống là 66,0%. Hệ số
thức ăn của mô hình nuôi lươn không bùn là 4,7, trong khi đó ở mô hình nuôi lươn có
bùn chỉ là 4,3. Bệnh thường gặp ở cả hai mô hình là bệnh xuất huyết đường ruột do
chưa có các loại thuốc đặc trị dành riêng cho lươn. Thời gian nuôi của mô hình nuôi
lươn không bùn là 5,8 ± 1,5 tháng ngắn hơn mô hình nuôi lươn có bùn 7,4 ± 1,0 tháng
Bảng 4.1 Tuổi của hộ nuôi lươn ............................................................................................................ 16
Bảng 4.2 Mật độ và năng suất hộ nuôi lươn có trình độ chuyên môn khác nhau............ 18
Bảng 4.3 Kinh nghiệm của hộ nuôi lươn........................................................................................... 18
Bảng 4.4 Tổng diện tích nuôi, diện tích bể nuôi lươn ................................................................. 20
Bảng 4.5 Mùa vụ thả lươn giống .......................................................................................................... 22
Bảng 4.6 Nguồn gốc lươn giống ........................................................................................................... 22
Bảng 4.7 Mật độ thả giống của các hộ nuôi lươn có bùn và không bùn.............................. 24
Bảng 4.8 Tỷ lệ phối trộn thức ăn .......................................................................................................... 25
Bảng 4.9 Một số bệnh và thuốc - hóa chất dùng trong trị bệnh lươn.................................... 27
Bảng 4.10 Thời gian nuôi, tỷ lệ sống và năng suất thu hoạch.................................................. 28
Bảng 4.11 Tỷ lệ các loại lươn thu hoạch ........................................................................................... 29
Bảng 4.12 Các khoản chi phí trong mô hình nuôi lươn .............................................................. 29
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi lươn có bùn và không bùn ........................ 32
Bản 4.14 Mối tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất thu hoạch của mô hình
nuôi lươn có bùn........................................................................................................................................... 37
Hình 4.15 Tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất và lợi nhuận của mô hình
nuôi lươn không bùn................................................................................................................................... 37
iv
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Lươn đồng (Monopterus albus) .............................................................................................. 2
Hình 3.1 Bản đồ thành phố Cần Thơ ....................................................................................................... 12
Hình 4.1 Cơ cấu nhóm tuổi của hộ nuôi lươn ...................................................................................... 17
Hình 4.2 Trình độ chuyên môn của chủ hộ nuôi lươn ...................................................................... 17
Hình 4.3 Mối tương quan giữa kinh nghiệm và năng suất ............................................................. 19
Hình 4.4 Tổng diện tích nuôi lươn ............................................................................................................ 20
Hình 4.5 Các chất được dùng để cải tạo bùn ở mô hình nuôi lươn có bùn ............................. 21
Hình 4.6 Kích cỡ lươn giống thả nuôi ..................................................................................................... 23
Nông dân khác
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
T - HC
Thuốc - hóa chất
TB
Trung bình
TH
Tập huấn
VietGAP
Vietnamese Good Agricultural Practices
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ .............................................................................................................................................. i
TÓM TẮT...................................................................................................................................................... ii
CAM KẾT KẾT QUẢ ............................................................................................................................ iii
2.2.2 Con giống và mật độ thả ............................................................................................................... 6
2.2.3 Thức ăn và cách cho ăn ................................................................................................................. 7
2.2.4 Chăm sóc và quản lý ....................................................................................................................... 7
vii
2.2.5 Thu hoạch ............................................................................................................................................ 7
2.3 Sơ lược một số bệnh thường gặp ở lươn đồng ........................................................................ 7
2.3.1 Bệnh rận ............................................................................................................................................... 7
2.3.2 Bệnh nấm thủy mi ............................................................................................................................ 7
2.3.3 Bệnh lở loét ......................................................................................................................................... 8
2.3.4 Bệnh tuyến trùng .............................................................................................................................. 8
2.3.5 Bệnh đỉa cắn ....................................................................................................................................... 8
2.4 Tình hình nuôi lươn đồng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long .................................................. 8
2.5 Giới thiệu tổng quan về Cần Thơ .................................................................................................. 9
2.5.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................................................ 9
2.5.2 Tình hình nuôi lươn đồng ở Cần Thơ...................................................................................... 11
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 12
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
............................................................................................... 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................................. 12
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu ......................................................................................................................... 12
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................................... 12
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................................... 13
3.2.3.1 Số liệu thứ cấp ............................................................................................................................... 13
3.2.3.2 Số liệu sơ cấp ................................................................................................................................. 13
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................................................... 13
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................................................ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................... 41
PHỤ LỤC A.................................................................................................................................................. A
PHỤ LỤC B .................................................................................................................................................. E
ix
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSL) là đồng bằng châu thổ lớn, có điều kiện tự nhiên
thích hợp cho nghề nuôi thủy sản phát triển với nhiều đối tượng thủy sản có giá trị
kinh tế cao như tôm sú, cá da trơn, tôm càng xanh và các loài thủy đặc sản. Trong đó,
lươn đồng là một loài thủy đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng đạm trong
thịt lươn chiếm 18,37%. Lươn còn có tác dụng an thần và chữa bệnh khó ngủ. Sản
lượng lươn đồng chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan,
Nhật Bản và một số nước Châu Âu với các mặt hàng phong phú như lươn tươi, lươn
đông lạnh, lươn tẩm dầu hun khói (Nguyễn Lân Hùng, 2010).
Nhu cầu về lươn thương phẩm ngày càng tăng nên phong trào nuôi lươn phát triển rất
mạnh ở nhiều tỉnh ĐBSCL. Hình thức phổ biến là nuôi lươn truyền thống. Tuy mô
hình này mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi nhưng cũng bộc lộ một số hạn chế
do lươn có đặc tính sống chui rút trong bùn nên rất khó theo dõi số lượng, tốc độ tăng
trưởng, khả năng bắt mồi, tình hình dịch bệnh của lươn nuôi để xử lý kịp thời. Mô
hình nuôi lươn không bùn đang là một lựa chọn hiệu quả của người nuôi, mô hình này
được cho là đã khắc phục được những hạn chế của mô hình nuôi lươn có bùn, cũng
như khả năng thâm canh đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Vì vậy,
đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi lươn (Monopterus
albus) có bùn và mô hình nuôi lươn không bùn ở Cần Thơ” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là điều tra hiện trạng và đánh giá tiềm năng của mô hình
ở bên trên, mặt bụng có màu trắng hoặc nâu nhạt với những chấm nhỏ sậm màu ở bên
hông và đôi khi có ở mặt bụng (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004).
2
2.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sống
Lươn đồng là loài phân bố rộng khắp thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở vùng nhiệt
đới. Môi trường sống của lươn là các ao, hồ, kênh rạch, ruộng lúa nơi có nhiều mùn bã
hữu cơ và sinh vật nhỏ làm thức ăn. Vào mùa khô lươn có thể chui rúc vào trong đất
ẩm để sống (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004).
Theo Lý Văn Khánh và ctv, (2008) lươn đồng là loài sống tự nhiên ở Đông và Nam
Châu Á, sống chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt như trong ao, kênh rạch, các dòng
song lớn, trong ruộng lúa hay đầm lầy, lươn cũng có thể sống ở trong các thủy vực hơi
mặn, lợ.
Lươn là loài sống chui rúc trong bùn đặc biệt trong lớp mùn bã hữu cơ có nhiều sinh
vật đáy. Có thể bắt gặp lươn chui rúc trong các đống cỏ, rơm rạ trong ruộng hoặc ao
mươn. Ngoài ra lươn còn có tập tính đào hang ven bờ ao, mương để trú ẩn và làm tổ
đẻ (Dương Nhựt Long, 2003).
Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), lươn sống phổ biến ở Trung Quốc,
Nhật Bản, Ấn Độ, Triều Tiên và ở các nước Đông Nam Á. Môi trường sống của chúng
là các ao hồ, mương, rãnh, ruộng lúa dọc sông. Lươn sống dưới đáy ao, chui rúc dưới
bùn và làm hang. Do cấu tạo cơ thể dễ cho việc trốn lủi nên trong bể nuôi có hang
hang hóc và dòng nước chảy thì lươn sẽ bỏ đi.
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo kết quả nghiên cứu của Lý Văn Khánh và ctv, (2008) lươn đồng là loài có ruột
dày và ngắn hơn chiều dài thân, chỉ số giữa chiều dài ruột so với chiều dài tổng (RLG)
trung bình là 0,65. Mặt khác, lươn có miệng rộng, độ mở của miệng rất to, răng sắt
bén, dạ dày có hình dạng ống dài và vách dày nằm dọc theo chiều dài cơ thể. Quan sát
bên trong ống tiêu hóa của lươn cho thấy hầu hết thức ăn trong ống tiêu hóa là cá, cua,
tép. Kết hợp các đặc điểm bên ngoài, hình dạng ống tiêu hóa và thành phần thức ăn có
chuyển đổi giới tính. Ở kích cỡ dưới 25 cm hoàn toàn là lươn cái, từ 25 54 cm có cả
con đực và con cái, khi lươn đạt kích cỡ 54 cm trở lên thì hoàn toàn là con đực. Lươn
là loài không có sự sai khác về hình thái bên ngoài giữa con đực và con cái.
Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), lươn tròn 1 tuổi thân dài 20cm sẽ bắt
đầu thành thục sinh dục. Từ lúc bào thai cho đến khi thành thục lần thứ nhất là lươn
cái. Sau khi lươn cái đẻ trứng noãn sào teo lại, tinh sào phát triển và thành lươn đực.
Theo Lý Văn Khánh và ctv (2008), khi tiến hành giải phẫu để thu tuyến sinh dục và cắt
mô để xác định giới tính của lươn cho thấy hầu hết các tháng đều xuất hiện cả ba
nhóm giới tính cái, lưỡng tính, đực. Lươn cái không xuất hiện trong mẫu thu ở các
tháng 10, 12, 6. Lươn đực không xuất hiện ở tháng 3, đặc biệt là tháng 11 không thể
quan sát được tuyến sinh dục của lươn. Trong các tháng có đủ 3 nhóm lươn thì lươn
lưỡng tính chiếm tỷ lệ cao hơn 2 nhóm còn lại. Hệ số thành thục của lươn đồng cao
nhất (9,12%) tập trung ở nhóm có chiều dài từ 30 - 40cm và thấp nhất ở nhóm lươn có
chiều dài từ 40 - 50 cm.
Lươn cái có hệ số thành thục cao tập trung ở tháng 3 - 5, cao nhất là ở tháng 5. Lươn
cái có chiều dài nhỏ hơn 30cm có hệ số thành thục cao nhất. Ở lươn đực hệ số thành
4
thục cao ở các tháng 7, 9, 12, 1. Theo chiều dài cơ thể thì lươn đực có hệ số thành thục
cao nhất tập trung ở nhóm lươn có chiều dài 30 - 50 cm (Phan Thị Thanh Vân, 2009).
Ở ĐBSCL lươn đồng có 2 mùa sinh sản là tháng 5 - 6 và tháng 8 - 9. Lươn thường đẻ
trứng trong tổ, ở nhiệt độ 29 - 30 oC sau 7 - 8 ngày thì trứng nở và sau 10 ngày sẽ tiêu
hao hết noãn hoàng, thức ăn ở giai đoạn này của lươn là giun ít tơ, bọ gậy (Dương
Nhựt Long, 2003).
Theo Lý Văn Khánh và ctv (2008), sức sinh sản của lươn đồng phụ thuộc vào hệ số
thành thục, lươn có hệ số thành thục càng cao thì sức sinh sản càng lớn. Sức sinh sản
tuyệt đối của lươn đồng biến động từ 143 - 6.813 trứng/lươn cái. Sức sinh sản tương
đối của lươn đồng là từ 4.828 - 65.771 trứng/kg lươn cái. Đường kính trứng lươn tăng
Cần phải đắp một gò đất chiếm khoảng 1/4 - 1/5 diện tích ở giữa ao để hạn chế lươn
đào hang xung quanh bờ. Nếu ao dài và nhỏ nên đắp gò đất ở một phía bờ mương hoặc
giữa mương cao hơn mực nước 5 - 10 cm nhưng phải thấp hơn bờ ao 50 - 60 cm. Trên
mặt gò đất có thể trồng cỏ hoặc các loại môn nước (Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh
Tâm, 2004).
2.2.1.3 Nuôi lươn trong hồ đất đắp có lót cao su
Chọn nơi đất cứng để đào hồ nuôi lươn. Thông thường nên đào sâu khoảng 0,3 - 0,5m,
lấy đất này đắp lên thành bờ. Đáy và bờ phải được đầm nén cho kỹ. Diện tích đào tùy
theo điều kiện cụ thể, thông thường nên đào hồ có diện tích 10 - 12m2. Dùng cao su để
lót toàn bộ đáy và thành hồ. Sau khi lót cao su xong, đổ một lớp bùn 20 - 25cm và đắp
một gò đất ở giữa hồ hoặc một phía của hồ. Sau khi hoàn tất việc lót cao su, đắp gò đất
và tạo một lớp bùn đáy thì cấp nước vào có mực nước trung bình 10 - 15 cm (Nguyễn
Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm, 2004).
2.2.1.4 Nuôi lươn không có đất
Theo Nguyễn Lân Hùng (2010), đây là hình thức nuôi lươn thương phẩm có thể thả
nuôi ở mật độ rất dày. Bể nuôi có thể được xây mới theo công thức rộng (1,2 - 2 m),
dài (2 - 5 m ), cao (1 - 1,2 m). Sử dụng từ vài chục đến vài trăm đoạn ni lông buộc
thành từng bó trên cây đòn, dung làm chổ dựa cho lươn. Chiều cao mực nước trong bể
từ 30 - 40 cm. Tùy mức độ ô nhiễm mà thay nước hằng ngày hay 3 - 4 ngày mới thay 1
lần. Sử dụng nguồn nước sạch, không sử dụng nước máy hay nước giếng quá sâu. Tốt
nhất là sử dụng nước ao, hồ, kênh, rạch nơi lươn thường sống.
2.2.2 Con giống và mật độ thả
Theo Nguyễn Văn Kiểm và Bùi Minh Tâm (2004) có hai nguồn lươn giống là nhân tạo
và tự nhiên. Nguồn lươn giống nhân tạo vẫn chưa cung cấp đủ cho người nuôi, nên
nguồn giống tự nhiên vẫn là chính. Khi mua lươn giống nên tránh chọn lươn không
biết rõ thời gian thu gom, phương pháp khai thác vì nếu thời gian thu gom dài, lươn bị
xây sát sẽ làm tỷ lệ hao hụt tăng cao. Chọn lươn khỏe mạnh kích cỡ đồng đều dao
động từ 45 - 50 con/kg. Mật độ để nuôi thịt trung bình 50 con/m2.
Trước khi thả cần kiểm tra kỹ tránh thả lươn bị bệnh vào bể sẽ lây lan mầm bệnh. Tiến
hành tẩy trùng con giống trước khi thả, sử dụng dung dịch muối ăn 3 - 4 % tắm cho
lượng 0,3 - 0,5 kg/m3 nước (Nguyễn Văn Triều, 2012).
2.3.2 Bệnh nấm thủy mi
Do nấm mốc ký sinh trên thân hay trứng lươn gây ra.Trên thân lươn sẽ xuất hiện sợi
hình bông bám vào lươn để hút dinh dưỡng.
Trước khi nuôi dùng vôi để sát trùng bể với liều lượng 100 150g vôi hòa tan trong
10 lít nước phun đều khắp bể nuôi diện tích 10m2. Ngâm lươn trong nước muối liều
lượng 3 - 5% với thời gian từ 3 - 5 phút trước khi thả. Nếu thấy bệnh xuất hiện có thể
7
xử lý bằng Bicacbonat natri 4% cho toàn bộ khu nuôi trong thời gian 15 phút sau đó
tiến hành thay nước, lặp lại hai lần trên ngày (Nguyễn Lân Hùng, 2010).
2.3.3 Bệnh lở loét
Do ký sinh trùng, vi trùng bám vào vết thương. Trên mình lươn xuất hiện nhiều vết
tròn, bầu dục. Da lươn bị lở loét, khi bị nhiễm bệnh nặng đuôi lươn rụng đi, bơi lội khó
khăn, đầu lươn ngoi lên khỏi mặt nước.
Tiến hành sát trùng bể nuôi bằng vôi và Chlorine trước khi nuôi. Vào những thời điểm
hay mắc bệnh từ tháng 5 9 cần phun thuốc Streptomycin trong toàn bể với liều lượng
250.000 UI/m3. Trực tiếp bôi thuốc tím lên vết lở loét (Nguyễn Lân Hùng, 2010).
2.3.4 Bệnh tuyến trùng
Do ký sinh trùng đường ruột gây nên, chúng bám vào niêm mạc phá hoại mô, hình
thành bào nang gây viêm ruột sưng đỏ. Nếu bệnh nặng, hậu môn lươn bị sưng đỏ.
Thức ăn trước khi cho lươn ăn cần phải được rửa sạch, nấu chín nguồn lây lan. Định
kỳ 3-5 ngày/lần, trộn men tiêu hóa vào thức ăn cho lươn ăn với liều lượng 5-10 g/kg
thức ăn. Dùng các sản phẩm thuốc thủy sản diệt nội ký sinh trùng của để trộn vào thức
ăn cho lươn ăn với liều lượng và cách cho ăn như hướng dẫn trên bao bì (Nguyễn Văn
Triều, 2012).
2.3.5 Bệnh đỉa cắn
Theo Nguyễn Lân Hùng (2010), đỉa là loài động vật ký sỉnh rất nguy hiểm. Chúng hút
là 96 m2 (24 m2/mô hình). Số lươn giống thu được từ 02 mô hình đầu tư sản xuất giống
năm 2012 là 32.822 con giống cỡ 3 - 5 g/con, đạt 212% so với chỉ tiêu. Đến năm 2013,
với kinh nghiệm đã có, kết quả chuyển giao cho dân được nâng lên rõ rệt từ 02 mô
hình tiếp theo đã thu được 36.979 con lươn giống với kích cỡ 3 - 5 g/con, đạt 264% chỉ
tiêu kế hoạch.
Đối với mô hình nuôi thương phẩm, hiệu quả sản xuất đã được nâng lên từ việc sử
dụng con giống được sinh sản bán nhân tạo. Cụ thể với 24 mô hình nuôi lươn được dự
án hỗ trợ đầu tư nuôi thương phẩm, con giống được cung cấp từ nguồn giống sinh sản
bán nhân tạo, sau 9 tháng nuôi, kết quả đạt tỉ lệ sống trung bình (70,7%) cao hơn mô
hình sử dụng giống tự nhiên không rõ nguồn gốc (30 - 40%), kích cỡ lươn khi thu
hoạch đồng đều, sản lượng từ 270 - 336 kg/mô hình với năng suất đạt từ 6.5 - 8.4
kg/m2 nên lợi nhuận khá cao, dao động từ 7.822.000 - 18.202.000 đồng/40m2/mô hình
(Phạm Thị Thu Hồng, 2014).
2.5 Giới thiệu tổng quan về Cần Thơ
2.5.1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Cần Thơ nằm giữa đồng bằng sông Cửu Long dọc bờ Tây sông Hậu, trên
trục giao thông thủy - bộ quan trọng nối Cần Thơ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long, Đông Nam Bộ và các vùng của cả nước.
Phía bắc giáp tỉnh An Giang; phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía tây
giáp tỉnh Kiên Giang; phía nam giáp tỉnh Hậu Giang.
Hiện nay thành phố Cần Thơ gồm 9 đơn vị hành chính là 5 quận: Ninh Kiều, Bình
Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới
Lai; có 67 đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn: 30 phường, 33 xã và 4 thị trấn.
9
Đặc điểm địa hình
Địa hình thành phố Cần Thơ tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam.
Vùng phía Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ tháng 9 hàng
năm.
10
2.5.2 Tình hình nuôi lươn đồng ở Cần Thơ
Phong trào nuôi lươn đã và đang phát triển mạnh ở nhiều nơi trên địa bàn thành phố
Cần Thơ như Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thốt Nốt với đa dạng các hình thức nuôi nhưng phổ
biến nhất vẫn là kiểu nuôi truyền thống trong bùn đất.
Hiện nay, ở xã Thạnh Phú - huyện Cờ Đỏ nhiều hộ nuôi lươn đã mạnh dạn áp dụng mô
hình mới nuôi lươn không bùn trong bể lót bạt, kết quả đem lại khá khả quan. Ông
Nguyễn Hồng Dũng, ngụ ấp Phước Lộc là hộ nuôi điển hình thành công với mô hình
này. Sau nhiều năm gắn bó với nghề, ông không ngừng mở rộng thêm bể nuôi lươn,
đến nay đã được 04 bể với diện tích gần 100 m2. Theo ghi nhận từ ông, bể nuôi 20 m2
ông thả 50 kg lươn giống, mật độ thả 75 con/m2, tỷ lệ sống 70%. Sau 07 tháng nuôi và
chăm sóc, lươn đạt trọng lượng từ 180 - 200 g/con, thu hoạch khoảng 200 kg lươn thịt,
bán với giá bình quân 125.000 đồng/kg. Ước tính, nếu trừ đi các khoản chi phí về con
giống, thức ăn, dụng cụ làm bể bạt, công chăm sóc ông thu gần 12 triệu đồng (La
Ngọc Thạch, 2014).
Xã Vĩnh Trinh là địa phương phát triển mạnh mô hình nuôi lươn trong bồn nylon, toàn
xã có 187 hộ chăn nuôi với 658 bồn, diện tích hơn 26,3 ha. Tập trung nhiều nhất ở ấp
Vĩnh Qui, với diện tích bồn 40 m2, thả 60 kg lươn giống (loại 35 con/kg), giống mua ở
các thương lái, với giá giống là 320.000 đồng/kg, sau 6 tháng nuôi sau khi trừ các
khoản chi phí khoảng 41.900.000 đồng, thu được lợi nhuận 9.850.000 đồng/bồn (Trần
Thành Tỏ, 2014).
11
CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu