ĐỀ TÀI " SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH HAI VỤ LÚA – MỘT VỤ ĐẬU NÀNH VÀ MÔ HÌNH BA VỤ LÚA Ở HAI XÃ THÀNH LỢI VÀ TÂN BÌNH HUYỆN BÌNH TÂN " doc - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
HAI VỤ LÚA – MỘT VỤ ĐẬU NÀNH VÀ MÔ HÌNH
BA VỤ LÚA Ở HAI XÃ THÀNH LỢI VÀ TÂN BÌNH
HUYỆN BÌNH TÂN
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ts. TỪ VĂN BÌNH NGUYỄN THANH GIÀU
Mã số SV: 4054085
Lớp: Kinh tế nông nghiệp 1– Khóa 31
Cần Thơ - 2009
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang i SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang ii SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
LỜI CẢM TẠ
Thời gian trôi qua 4 năm tôi theo học tại Trường Đại học Cần Thơ, thời
gian ấy đã giúp tôi học được rất nhiều ở trên giảng đường và cả ngoài thực tế. Có
được như vậy là nhờ vào công lao nuôi nấng của cha mẹ và công lao dạy bảo của
tất cả các thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và thầy cô Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh nói riêng.
Nhân dịp này cho tôi được phép nói lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ
và tất cả các thầy cô – những người đã dạy bảo tôi nên được ngày hôm nay. Đặc

Tên đề tài: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ
đậu nành và mô hình chuyên canh 3 vụ lúa ở hai xã Tân Bình và Thành Lợi
huyện Bình Tân.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo2. Về hình thức3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn5. Nội dung và các kết quả đạt được6. Nhận xét khác7. Kết luậnCần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang v SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

2.3.2. Luân canh 06
2.4. Các chỉ tiêu kinh tế 06
2.4.1. Chi phí 06
2.4.2. Doanh thu 07
2.4.3. Lợi nhuận 07
2.5. Các chỉ số tài chính 07
2.6. Phương pháp đánh giá hiệu năng kỹ thuật 07
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang vii SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
2.6.1. Hồi quy phi tuyến tính 07
2.6.2. Hàm không hiệu quả 08
2.7. Công cụ Solver 09
2.8. Kiểm định Mann Whitney 09
2.8.1. Trường hợp mẫu nhỏ 10
2.8.2. Trường hợp mẫu lớn 10
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 12
3.1. Đặc điểm tình hình chung của huyện Bình Tân 12
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 12
3.1.2. Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất 12
3.1.2.1. Chương trình nước 12
3.1.2.2. Di dân 13
3.1.2.3. Kinh tế tập thể 13
3.1.2.4. Chuyển giao khoa học kỹ thuật 13
3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyên Bình Tân 14
3.2.1. Trồng trọt 14
3.2.1.1. Cây lúa 14
3.2.1.2. Hoa màu và cây ăn trái 15
3.2.2. Chăn nuôi 18
3.2.3. Thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng trên cây lúa 19
3.3. Khái quát chung về xã Thành Lợi 19

4.2.1.3. Năng suất các vụ khi sản xuất theo mô hình 2 lúa 1 đậu nành 42
4.2.2. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế 43
4.2.2.1. Vụ lúa Đông Xuân 43
4.2.2.2. Vụ đậu nành Hè Thu 46
4.2.2.3. Vụ lúa Thu Đông 49
4.2.3. Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình luân canh 2 lúa – 1 đậu nành 51
Chương 5: SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA HAI MÔ HÌNH 53
5.1. So sánh các chỉ tiêu kinh tế 53
5.2. So sánh các tỷ số tài chính 54
5.3. Kiểm định về thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình 55
5.3.1. Kiểm định về thu nhập giữa hai mô hình 55
5.3.2. Kiểm định về lợi nhuận giữa hai mô hình 56
5.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập giữa hai mô hình 57
5.4.1. Mô hình 3 vụ lúa 57
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang ix SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
5.4.1.1. Hàm sản xuất Cobb- Douglas của mô hình 57
5.4.1.2. Hàm không hiệu quả của mô hình 58
5.4.1.3. Hiệu quả kỹ thuật của mô hình 59
5.4.2. Mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 59
5.4.2.1. Hàm sản xuất Cobb – Douglas của mô hình 59
5.4.2.2. Hàm không hiệu quả của mô hình 2 lúa 1 đậu nành 60
5.4.2.3. Hiệu quả kỹ thuật của mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 62
5.6. Kết quả so sánh của hai mô hình 62
5.7. Mở rộng mô hình đã chọn 63
Chương 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
MÔ HÌNH ĐÃ CHỌN 68
6.1. Về tổ chức sản xuất 68
6.1.1. Công tác giống cây trồng 68
6.1.2. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 68

3 vụ lúa 25
Bảng 10: Kết quả chạy thống kê mô tả năng suất 3 vụ lúa 27
Bảng 11: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Đông Xuân 28
Bảng 12: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Hè Thu 30
Bảng 13: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Thu Đông 33
Bảng 14: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 3 vụ lúa 36
Bảng 15: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất
theo mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 37
Bảng 16: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản
xuất theo mô hình 2 lúa – 1đậu nành 38
Bảng 17: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng KHKT 39
Bảng 18: Thống kê tần số các yếu tố đầu ra và đầu vào có ảnh hưởng đến mô
hình 2 lúa – 1 đậu nành 40
Bảng 19: Kết quả thống kê mô tả năng suất các vụ của mô hình 2 lúa 1đậu nành 43
Bảng 20: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Đông Xuân 44
Bảng 21: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Đậu nành Hè Thu 46
Bảng 22: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Thu Đông 49
Bảng 23: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 2 lúa 1 đậu nành 51
Bảng 24: So sánh chi phí, thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình 53
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang xi SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
Bảng 25: So sánh các chỉ số tài chính của hai mô hình 54
Bảng 26: Kết quả kiểm định Mann Whitney về thu nhập giữa hai mô hình 55
Bảng 27: Kết quả kiểm định Mann Whitney về lợi nhuận giữa hai mô hình 56
Bảng 28: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog 57
Bảng 29: Kết quả ước lượng hàm của mô hình 3 vụ lúa 58
Bảng 30: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog 60
Bảng 31: Kết quả ước lượng hàm của mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 61
Bảng 32: Hiệu quả sản xuất theo mô hình khảo sát 62
Bảng 33: Những nguồn lực sẳn có của nông hộ 64

SXNN Sản xuất nông nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang 1 SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vai trò của nông
nghiệp ngày càng được chú trọng để làm nền tảng cho sự phát triển của công
nghiệp. Hiện nay yếu tố nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu của nền
kinh tế nước ta vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn. Trên 70% dân số nước ta vẫn là nông
dân. Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn năm 2005 cả nước có 14,70% hộ nghèo. Trong
đó, nếu phân loại ra, nông thôn, nông dân chiếm 90% của 14,70% hộ nghèo đó
(
1
)
.
Độ chênh lệch giàu nghèo trong vùng cũng rất khác nhau. Số hộ nghèo ở vùng
sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số thật sự rất nghèo. Theo điều tra của các cơ quan
chuyên môn thì chênh lệch về thu nhập giữa nông dân với các thành phần dân cư
khác hiện cách nhau từ 5 - 7 lần, cá biệt có nơi tới hàng chục lần. Sự chênh lệch
quá xa về kinh tế, đời sống sẽ dẫn đến bất ổn về xã hội, chính trị. Thêm vào đó,
do yêu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa, Nhà nước cần lấy đi một phần đất nông
nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và xây dựng kết cấu hạ
tầng phục vụ cho phát triển kinh tế chung của đất nước. Việc lấy đất nông nghiệp
để phát triển các khu công nghiệp, các khu đô thị mới đã làm xuất hiện việc
nhiều hộ nông dân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất. Các thống kê trước đây
của Bộ Tài Nguyên Môi Trường cho thấy, chỉ trong vòng 5 năm (2001-2005)
diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang mục đích khác lên tới trên 366
nghìn ha, chiếm 3,90% tổng đất nông nghiệp đang sử dụng. Chỉ tính trong năm
2007, diện tích đất trồng lúa của cả nước đã giảm 125.000 ha

Bình Tân còn là huyện có diện tích trồng màu nhiều nhất tỉnh với 6.000 ha; trong
đó có 822 ha màu chuyên canh, còn lại là nông dân đưa cây màu trồng luân canh
trên đất lúa theo các mô hình 2 vụ lúa - 1 vụ màu, 1 vụ lúa - 2 vụ màu với các
loại rau màu chủ yếu như khoai lang, dưa hấu, đậu nành, đậu xanh, rau, cải các
loại
(
3
)
. Trong vài năm gần đây, cây đậu nành đã được bà con nông dân đưa xuống
ruộng bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế. Để so sánh hiệu quả kinh tế của việc
trồng luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ đậu nành và việc trồng 3 vụ lúa, giúp người nông
dân định hướng đúng đắn về mô hình canh tác, trên cơ sở đó đưa ra những giải
pháp và khuyến cáo giúp người nông dân đạt hiệu quả cao nhất. Vì vậy, tôi chọn
đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ đậu
nành và mô hình 3 vụ lúa ở hai xã Thành Lợi và Tân Bình huyện Bình Tân”
cho luận văn của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Xác định mô hình canh tác phù hợp với nhu cầu của địa phương. Qua đó đề
ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình một cách bền vững.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 lúa – 1 đậu nành
- So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình
- Đề ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình
(
3
)
Báo nông nghiệp và nông thôn Vĩnh Long, http://vinhlong.agroviet.gov.vn/tapchi.asp?sotc=06/
Luận văn tốt nghiệp

nành.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang 4 SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả
Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là: kết quả như
yêu cầu của việc làm mang lại. Nhưng theo từ điển Lepetit Lasousse định nghĩa
"Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định"
(
4
)
.
Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục tiêu
chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các
giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan
giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào.
2.1.2. Hiệu quả kinh tế
2.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các
tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào”
(
5
)
.
Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản
xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu trực tiếp

2.2. KHÁI NIỆM CƠ CẤU SẢN XUẤT
Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp duy nhất và ổn định nhất trong hoạt động
năng động của hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lí, sinh học, kinh tế, phù hợp
với mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên. Những yếu tố này phối hợp tác
động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất.
Khái quát hóa nghiên cứu cơ cấu sản xuất: là hoạt động nhằm sử dụng tài
nguyên theo một địa vị sinh thái và kinh tế xã hội với sự tác động của con người
để làm ra sản phẩm, chế biến và tiêu thụ. Nói cách khác nghiên cứu cơ cấu sản
xuất là làm thế nào để tác động và quản lý một hệ thống sản xuất nông nghiệp
mang tính lâu dài, bền vững và cho hiệu quả kinh tế cao.
Mục tiêu nghiên cứu cơ cấu sản xuất:
- Bố trí canh tác hợp lý để tối đa hóa việc sử dụng tài nguyên: là cách bố trí
sử dụng tài nguyên theo ưu thế từng vùng sinh thái. Trên cơ sở tài nguyên về đất,
nước, sinh học và nguồn lực sẵn có trong một vùng sinh thái hoặc một quốc gia.
Việc nghiên cứu bố trí những mô hình canh tác thích hợp nhằm tối đa hóa việc sử
dụng tài nguyên tại chỗ sao cho lâu bền và mang lại hiệu quả cao là việc đầu tiên
mà ngành nghiên cứu sản xuất phải đặt ra để giải quyết.
- Tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp trên cơ sở từng mô hình sản
xuất tại mỗi vùng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương trong
bối cảnh kinh tế xã hội và tập quán canh tác. Để tác động những giải pháp kỹ
thuật thích hợp, nhà nghiên cứu cần biết tổng thể về cơ cấu sản xuất tại đó và mỗi
tác động qua lại của những thành phần kỹ thuật trong cùng hệ thống.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang 6 SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền: các giải pháp đưa vào
phải đảm bảo tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư. Ngoài ra, điều
quan trọng là đảm bảo tính lâu bền về độ phì nhiêu của đất đai, khí hậu và môi
trường sống tại vùng nghiên cứu.
2.3. ĐỘC CANH VÀ LUÂN CANH
2.3.1. Độc canh

tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu = Năng suất x Đơn giá x Đơn vị diện tích
2.4.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh đó chính
là phần chênh lệch thu nhập và chi phí.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
2.5. CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Cho biết 1 đồng chi phí nông hộ đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng thu
nhập.
Nói lên một đồng chi phí bỏ ra thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Cho biết một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay phản ánh mức
lợi nhuận so với thu nhập.
2.6. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
Để đánh giá hiệu quả kỹ thuật (TE) của các mô hình sản xuất nông nghiệp,
hàm sản xuất Translog tuyến biên (stochastic frontier translog production
function) của Christen, Jorgenson and Lau (1973) được ứng dụng trong trường
hợp này thể hiện ở phương trình (1), cùng với việc vận dụng mô hình không hiệu
quả kỹ thuật “technical inefficiency” ở phương trình (2) ứng dụng từ Ngwenya,
Battese and Fleming (1997).
2.6.1. Hồi quy phi tuyến tính
Hàm sản xuất Cobb- Douglas
LN/CP =
Lợi nhuận
Chi phí
LN/TN =
Lợi nhuận
Thu nhập
TN/CP =
Thu nhập

Hàm không hiệu quả để đánh giá mức độ không hiệu quả của mô hình thông
qua sự tác động của các biến độc lập được đưa vào mô hình. Theo Battese và
Coelli (1995), tham số phân phối không hiệu quả kỹ thuật,
i

, được xác định như
sau:
iZixiHiGiDiViTi
ZXHGDVT


0
(2)
Với:
T : Trình độ học vấn của chủ hộ quản lý và điều hành sản xuất (lớp)
V : Số thành viên gia đình tham gia lao động trực tiếp mô hình nông nghiệp
(người)
D : diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp của nông hộ (ha)
G : Việc tham gia tập huấn của nông hộ (1= có, 0= không tham gia)
H : Thời gian tham dự tập huấn của nông hộ (giờ/năm)
X : Việc xem đài, đọc sách báo có liên quan đến mô hình sản xuất của nông
hộ (1= có, 0= không đọc sách hoặc không xem đài)
Z : Thời gian tìm hiểu tài liệu qua việc xem đài hoặc đọc sách báo của nông
hộ (giờ/năm)

: Thông số chưa được biết sẽ được ước lượng
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang 9 SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
Tham số


Kiểm định U là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với
mục đích kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất kỳ.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang 10 SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
2.8.1. Trường hợp mẫu nhỏ (n <= 10 và n
1
< n
2
)
Giả sử có hai mẫu ngẫu nhiên độc lập gồm n
1
và n
2
quan sát từ tổng thể thứ
nhất và tổng thể thứ hai. Ta có:
Giá trị kiểm định:
Trong đó:
n
1
: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ nhất.
n
2
: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ hai.
R
1
: là tổng các hạng các quan sát thuộc tổng thể thứ nhất.
Tiếp theo, tra bảng phân phối U để tìm F(U) = Fn
1
,n
2

2
n
1
.n
2
E(U) = µ
U
=
2
n
1
.n
2
(n
1
+ n
2
+ 1)
σ
2
=
12
U - µ
U
Z =
σ
U
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ts. Từ Văn Bình Trang 11 SVTH: Nguyễn Thanh Giàu
+ Nếu kiểm định dạng “1 đuôi” với đối thuyết H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status