Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện cam lộ, tỉnh quảng trị - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng
đất theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Cam Lộ,
tỉnh Quảng Trị

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thu Hiền
Lớp: Quản lý đất đai 46B
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Trọng Tấn
Bộ môn: Quy hoạch và kinh tế đất

NĂM 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng
đất theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Cam Lộ,
tỉnh Quảng Trị

còn nhiều hạn chế và nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô giáo và các bạn học để
đề tài của tôi đợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Hu, ngy thỏng 6 nm 2016
Sinh viờn

Th Thu Hin


MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................7
DANH MỤC BẢNG............................................................................................8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.......................................................................................9
PHẦN 1.................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài....................................................................................................2
1.2.1.Mục đích....................................................................................................................................2
1.2.2.Yêu cầu của đề tài......................................................................................................................2

PHẦN 2.................................................................................................................3
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................3
2.1. Cơ sở lý luận................................................................................................................................3
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về đất đai.............................................................................................3
2.1.1.1. Khái niệm............................................................................................................ 3
2.1.1.2. Phân loại đất đai.................................................................................................3
2.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp..........................................................................................................3
2.1.2.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp..............................................................3

4.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................... 17
4.1.1.2. Địa hình – địa mạo............................................................................................18
4.1.1.3. Khí hậu.............................................................................................................. 19
4.1.1.4. Thuỷ văn........................................................................................................... 21
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên.......................................................................................22
4.1.1.6. Thực trạng môi trường......................................................................................28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................................29
4.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế............................................................29
4.1.2.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội.................................................................................31
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường....................................33
4.1.3.1. Thuận lợi........................................................................................................... 33
4.1.3.2. Khó khăn........................................................................................................... 34
4.2. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Cam Lộ....................................................................37
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Cam Lộ năm 2014.............................................................37
Nguồn: Kiểm kê huyện Cam Lộ năm 2014.......................................................................................37
..........................................................................................................................................................38
Qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.2 ta thấy được cơ cấu sử dụng đất huyện Cam Lộ có sự khác biệt giữa
các nhóm sử dụng đất chính, cụ thể như sau: Tỷ trọng nhóm đất nông nghiệp chiếm 83,19%, chiếm
tỷ trọng cao nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên của huyện; tỷ trọng nhóm đất phi nông nghiệp là
14,01%; nhóm đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu diện tích đất tự nhiên của
huyện là 2,8%. Như vậy, nhóm đất nông nghiệp là loại hình sử dụng đất chính của huyện Cam Lộ.
..........................................................................................................................................................38
4.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Cam Lộ năm 2014..................38
4.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp...........................................................40
4.2.1.3. Hiện trạng đất chưa sử dụng.............................................................................44


4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu.................................................45
4.2.2.1. Hiện trạng đất nông nghiệp xã Cam Thành năm 2014......................................45
4.2.2.2. Hiện trạng đất nông nghiệp xã Cam Nghĩa năm 2014.......................................46

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

Từ viết tắt
Th.S
BTVT
HTX
CN-TTCN
VAT
XDCB

Giá trị sản xuất
Tổng chi phí sản xuất
Giá trị gia tăng
Thu nhập hỗn hợp
Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng lao động
Khấu hao
Hàng năm khác
Đơn vị tính
Đơn vị hành chính
Công ty cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước các năm 2013,
2014, 2015.............................................................................................................9
Bảng 4.1 Một số đặc điểm của sông, suối chính ở Cam Lộ............................21
Bảng 4.2 Các hồ chứa nước trên địa bàn huyện Cam Lộ..............................22
Bảng 4.3 Các loại đất của huyện Cam Lộ.......................................................23
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cam Lộ năm 2014.........................37
Bảng 4.5. Biến động diện tích đất trên địa bàn huyện Cam Lộ năm 2015 so
với năm 2010......................................................................................................47
Bảng 4.6. Các chỉ tiêu của các loại cây chính qua các năm của xã Cam
Thành..................................................................................................................51
Bảng 4.7. Các chỉ tiêu của các loại cây chính qua các năm của xã Cam
Nghĩa...................................................................................................................52
Bảng 4.8. Giá trị sản xuất của cây sắn, hồ tiêu và cao su tại khu vực nghiên
cứu.......................................................................................................................53
năm 2013...........................................................................................................53


-16,18-22,24-37,39-45,48,50-53,55,56,58,61-


PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người, nó là đối
tượng lao động và là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt đối với
ngành nông nghiệp. Ngoài ra, đất đai còn là một yếu tố đầu vào tác động mạnh
mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất của
người dân. Vì vậy việc sử dụng đất có hiệu quả đang là một vấn đề cấp thiết
hiện nay của nước ta nhằm đảm bảo việc sản xuất nông nghiệp ở hiện tại và
tương lai.
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra
một cách mạnh mẽ, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi cao về lương thực
thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội đã làm cho diện tích
nông nghiệp ở nước ta bị thu hẹp, đồng thời đất đai có nguy cơ ngày càng bị suy
thoái do các thiên tai tự nhiên và quá trình sản xuất của con người. Ngoài ra, ở
mỗi địa phương có một phương thức canh tác khác nhau, điều kiện tự nhiên
khác nhau phù hợp cho việc phát triển với từng loại cây trồng khác nhau, đem
lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường cho địa phương đó. Đo đó, việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất hợp lý là việc làm cần thiết nhất là đối với những
nước là nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam.
Cam Lộ là huyện nằm cách thành phố Đông Hà 15km về phía Tây, thuận
lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với các huyện trong tỉnh
và với các tỉnh khác. Là huyện có diện tích tự nhiên là 34447.39 ha, trong đó
đất nông nghiệp là 28635.4 ha chiếm 83.19% diện tích đất tự nhiên của toàn
huyện, vì vậy phát triển sản xuất nông nghiệp là một ngành quan trọng đóng góp
1 phần lớn trong nền kinh tế của huyện. Ngoài ra, Cam Lộ (Quảng Trị) là huyện

PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về đất đai
2.1.1.1. Khái niệm
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,
bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy,...). Các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của
con người trong quá khứ và hiện tại để lại (hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát
nước, đường xá, nhà cửa. ..).[7]
2.1.1.2. Phân loại đất đai
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 3 loại:
Đất Nông Nghiệp bao gồm : đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và
đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất trồng rừng sản xuất; đất
rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
Đất Phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây
dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,an ninh; đất xây
dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất kinh doanh; đất sử dụng vào mục đích
công cộng; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang,nghĩa địa; đất
sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác
(nhà nghỉ, đất xây dựng nhà kho…).
Đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.[8]
2.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
a. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng để nghiên

nghiệp.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt với các loại tư liệu sản xuất khác trong
quá trình sử dụng chúng bị hao mòn, nhưng đối với đất nếu biết sử dụng hợp lý
thì đất có thể ngày càng tốt hơn. Đặc điểm này có được là do đất đai có độ phì
nhiêu. Tuy theo mục đích khác nhau, người ta chia độ phì nhiêu thành các loại
khác nhau. Cụ thể là:
4


+ Độ phì nhiêu tự nhiên: được tạo ra do quá trình phong hóa tự nhiên. Độ
phì loại này gắn với thuộc tính lý – hóa – sinh học của đất và môi trường xung
quanh.
+ Độ phì nhân tạo: có được là do kết quả của sự tác động có ý thức của con
người, bằng cách áp dụng hệ thống canh tác hợp lý, có căn cứ khoa học để thỏa
mãn mục đích của con người (làm đất, chăm sóc, luân canh, xen canh cây trồng
với tưới tiêu).
+ Độ phì tiềm tàng: Là hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất ở một
thời điểm nhất định. Độ phì nhiêu loại này là kết quả của sự tác động tổng hợp
các nhân tố tự nhiên và nhân tạo.
+ Độ phì kinh tế: là độ phì nhiêu mà con người đã khai thác sử dụng cho
mục đích kinh tế thông qua sự hấp thụ và chuyển hóa của cây trồng sau một quá
trình sản xuất.
Từ đặc điểm này, trong nông nghiệp cần phải quản lý đất đai một cách chặt
chẽ, theo quy định của luật đất đai; phân loại đất đai một cách chính xác; bố trí
sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý; thực hiện chế độ canh tác thích hợp để
tăng năng suất đất đai, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất.[5]
- Diện tích đất đai là có hạn
Đất có giới hạn sẵn của diện tích bề mặt quả cầu, diện tích đất đai gắn liền
với diện tích của vỏ Trái đất. Xét theo góc độ kinh tế đường cung của diện tích
đất đai tuân theo quy luật cung – cầu trong thị trường. Diện tích đất là có hạn do

do lao động sáng tạo ra. Song, thông qua lao động để thỏa mãn mong muốn của
mình, con người làm thay đổi giá trị và độ phì nhiêu của đất đai.
- Đất đai thuộc sở hữu chung của toàn xã hội không riêng một ai
Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở
hữu chung của toàn xã hội. Theo luật đất đai, thì đất thuộc sở hữu toàn dân do
nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức
xã hội, hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu dài dưới hình thức giao đất. Nhà nước
có thể thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất.
- Đất đai là hàng hóa đặc biệt
Đất đai là hàng hóa nhưng khác với các loại hàng hóa thông thường khác.
Các loại hàng hóa bình thường khác thì thống nhất giữa quyền sở hữu. Còn đất
đai không thống nhất hai quyền trên. Đối với đất đai, quyền sở hữu là của toàn
dân mà Nhà nước là người đại diện.
2.1.3. Loại hình sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất (LUT) là bức tranh mô tả thực trang sử dụng đất một
vùng đất với những phương thức sản xuất và quản lý trong các điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật xác định.

6


2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình phát triển của các loại hình sử dụng đất theo hướng sản xuất
hàng hóa trên thế giới
Thế giới bước sang thế kỷ 21 và xu thế nổi bật là quá trình chuyển sang
nền kinh tế tri thức, toàn cầu hóa, khu vực hóa. Tuy đang phải trải qua thời kỳ
khó khăn trước mắt bởi cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra cuối năm 2008 xuất
phát từ Mỹ, song những thập kỷ tiếp theo của thế kỷ này sẽ vẫn chứng kiến các
giai đoạn tiếp tục phát triển mới với những biến đổi sâu sắc và nhanh chóng
trên tất cả các lĩnh vực khoa học công nghệ. Xu hướng phát triển này sẽ thúc

khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được
phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm
13%, Châu Phi chiếm 6%...[26]
Đối với một nước đang ở trình độ phát triển thấp, vừa thoát ra khỏi nước
chậm phát triển, trở thành nước có thu nhập trung bình thấp như Việt Nam hiện
nay, nếu chúng ta nắm bắt cơ hội và tận dụng được cái lợi thế mà thời đại tạo ra
thì chắc chắn sẽ lựa chọn được mô hình, chiến lược phát triển nông thôn với cơ
cấu kinh tế phù hợp, tạo ra bước phát triển mạnh mẽ và vững chắc cho quốc gia.
Bên cạnh đó cần phải quan tâm đến phát triển con người, giữ gìn bản sắc văn hóa,
phòng chống tệ nạn xã hội toàn cầu, chống khủng bố… Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, phân bố hợp lý, sử dụng hiệu quả lao động của mỗi quốc gia.
2.2.2. Tình hình phát triển của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa ở Việt Nam
Sản xuất Nông nghiệp Việt Nam đã có sự tăng trưởng khá toàn diện theo
hướng sản xuất hàng hóa, bước đầu hình thành một nền sản xuất hàng hóa, nhiều
vùng chuyên canh đã được xác lập, một số nông sản ở Việt Nam đã được thị
trường thế giới biết đến và khẳng định vị thế trên thị trường thế giới. Trong cơ
cấu kinh tế, đóng góp của nông nghiệp vào GDP đã giảm đi một cách đáng kể.
Tỷ trọng của nông nghiệp giảm từ 46% năm 1988 xuống còn 18,1% năm 2014.
Mặc dù như thế, khối lượng và giá trị sản phẩm do nông nghiệp làm ra không
ngừng tăng lên, nhờ đó nông nghiệp đã đóng góp một phần quan trọng vào ổn
định và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với
năm 2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng 6,87%;
quý IV tăng 7,01%. Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và
cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ
nét. Trong mức tăng 6,68% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm 2014, đóng góp 0,4 điểm
phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,64%,
cao hơn nhiều mức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,2 điểm phần trăm;

6,16
6,33
2,43
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
6,42
7,93
5,54
0,65
Tổng số
5,42
5,98
6,68
6,68
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2015 theo giá so sánh
2010 ước tính đạt 858,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm 2014, bao gồm:
Nông nghiệp đạt 637,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3%; lâm nghiệp đạt 26,6 nghìn tỷ
đồng, tăng 7,9%; thủy sản đạt 194,4 nghìn tỷ đồng, tăng 3,1%.
Nông nghiệp
Sản lượng lúa cả năm 2015 ước tính đạt 45,2 triệu tấn, tăng 240,9 nghìn tấn
so với năm 2014 do diện tích gieo trồng ước tính đạt 7,8 triệu ha, tăng 18,7
nghìn ha; năng suất đạt 57,7 tạ/ha, tăng 0,2 tạ/ha. Nếu tính thêm 5,3 triệu tấn
ngô thì tổng sản lượng lương thực có hạt năm nay ước tính đạt 50,5 triệu tấn,
tăng 319,8 nghìn tấn so với năm 2014.
Trong sản xuất lúa, diện tích gieo trồng lúa đông xuân đạt 3,1 triệu ha,
giảm 4,1 nghìn ha so với vụ đông xuân trước; năng suất đạt 66,5 tạ/ha, giảm 0,4
tạ/ha nên sản lượng đạt 20,7 triệu tấn, giảm 158,8 nghìn tấn, chủ yếu do bị ảnh
hưởng của nắng nóng tại hầu hết các địa phương và xâm nhập mặn ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long. Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông đạt gần 2,8
triệu ha, tăng 51 nghìn ha; năng suất đạt 53,8 tạ/ha, tăng 0,8 tạ/ha và sản lượng

khí hậu.[15]
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm
thể hiện quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân đối với sự nghiệp phát triển của đất
nước. Từ đó, sản xuất nông nghiệp đã có sự phát triển mạnh, đã hình thành
nhiều vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, nhiều loại hàng hóa nông sản của
Việt Nam đã xác định và chiếm vị trí quan trọng trên thị trường thế giới như lúa
gạo, cà phê, hàng thủy sản, điều, hồ tiêu… Bộ mặt nông thôn được thay đổi,
nhất là hệ thống kết cấu hạ tầng được cải thiện đáng kể. Đời sống vật chất và
tinh thần của người dân nông thôn được nâng lên đáng kể, diện mạo nông thôn
10


nhiều vùng quê đổi thay và phát triển theo hướng tích cực. Nông nghiệp đã đạt
tốc độ tăng trưởng cao và tăng đều qua các năm, bảo đảm an ninh lương thực,
kim ngạch xuất khẩu tăng. Có thể nói, phát triển nông nghiệp, xóa đói giảm
nghèo là một trong những thành tựu kinh tế lớn nhất của nước ta trong thời kỳ
đổi mới.[16]
Việt Nam có năng lực cạnh tranh quốc gia mạnh trong hoạt động sản xuất
các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp. Mỗi năm Việt Nam xuất khẩu hơn 30 tỷ
USD các mặt hàng nông lâm thủy sản. Điển hình như:
Tinh bột sắn: Lượng xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn của Việt Nam
mỗi năm đạt gần 4 triệu tấn, trong đó ½ là tinh bột sắn. Tinh bột sắn Việt Nam
được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành khác nhau như Công nghiệp: giấy,
hóa chất, dệt, xây dựng..; dược phẩm; thực phẩm. Thị trường tinh bột sắn của
Việt Nam bao gồm: Trung Quốc, ASEAN, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Đông, Châu Âu. Các chủng loại tinh bột sắn phổ biến: Tinh bột sắn thường; tinh
bột sắn biến tính; bã sắn dạng viên, hạt. Mạng lưới xuất khẩu là gồm 50 nhà xuất
khẩu và hơn 100 nhà nhập khẩu tinh bột sắn Việt Nam. Lượng hàng giao dịch
thành công không ngừng gia tăng trong các năm gần đây đã chứng minh cho

Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và
chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất,
tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành
nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều sâu là
đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ và công nghê sản xuất, tiến hành
hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ sử
dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Phát triển theo
chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao
nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tố chức kinh tế trong kinh tế trong nền
kinh tế thị trượng có sự quản lý của Nhà nước.
Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau.
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng
kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra trong các hoạt động sản xuất. Kết quả
đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét về phần so
sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét các mối quan hệ chặt chẽ giữa
hai đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản
xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
12


vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp


PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quỹ đất trồng cây hồ tiêu, cao su, sắn trên địa bàn xã Cam Thành và xã
Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: các số liệu thu thập trong thời gian từ năm 2013 đến
năm 2015.
- Phạm vị không gian: thực hiện trên địa bàn 2 xã Cam Thành và Cam
Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của loại hình trồng cây
hồ tiêu, cao su, sắn. Chủ yếu đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế dựa vào hệ thống
chỉ tiêu đánh giá. Còn hiệu quả về mặt xã hội và môi trường thì dựa vào các chỉ
tiêu định tính để đánh giá.
3.3. Nôi dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội ở huyện Cam Lộ, tỉnh
Quảng Trị.
- Hiện trạng sử dụng đất Nông nghiệp trên địa bàn huyện Cam Lộ.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của loại hình trồng cây hồ tiêu, cao su, sắn
trên các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường.
- Đề xuất các giải pháp để phát triển các loại hình sử dụng đất đó trên địa
bàn huyện Cam Lộ.
3.4. Phương Pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương Pháp điều tra, thu thập số liệu
3.4.1.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Là phương pháp thu thập các số liệu, tài liệu từ sách báo có sẵn hay các tài liệu
thu thập được từ cơ quan thực tập, chính quyền địa phương. Các tài liệu thu thập
gồm có: tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Hiện trạng sử dụng đất

phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC), ví dụ như chi phí giống cây, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động…
d. Giá trị gia tăng (VA)
Là giá trị sản phẩm do các ngành sản xuất tạo ra trong một năm hay 1 chu
kỳ sản xuất, được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
VA = GO – IC
Trong đó :
GO : giá trị sản xuất
IC : chi phí trung gian
e. Thu nhập hỗn hợp (NI)
15


Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm thu nhập của công
lao động và lợi nhuận trên một đơn vị sản xuất.
NI = VA – T – Dp
Trong đó :
VA là giá trị gia tăng
T là các khoản thuế, phí phải nộp
Dp là khấu hao tài sản cố định
f. Hiệu quả sử dụng vốn (Hv)
Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng một đồng vốn trong quá trình sản xuất.
Hv =

NI
IC

3.4.3.2. Hiệu quả xã hội
Đánh giá dựa vào các chỉ tiêu định tính như :
- Thu nhập bình quân trên đầu người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status