các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện tân hiệp - tỉnh kiên giang - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH NHƯ ĐÔ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TÂN HIỆP - TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ


CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TÂN HIỆP - TỈNH KIÊN GIANG
Ngành đào tạo : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC

Khánh Hòa - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân
trong quá trình học tập và nghiên cứu, lời trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc đến TS. Quách Thị Khánh Ngọc, người cô đã dành nhiều thời gian
tận tình hướng dẫn, góp ý và luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô Khoa Sau đại học, Khoa
Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đang công tác tại Phân hiệu Trường Đại
Học Nha Trang - Kiên Giang đã tạo nhiều điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Huyện ủy, UBND, các ban ngành, đoàn thể
và những hộ nông dân huyện Tân Hiệp - tỉnh Kiên Giang đã tận tình giúp đỡ và cung
cấp nhiều thông tin hữu ích giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp của tôi tại Ban Tuyên giáo
Tỉnh ủy Kiên Giang đã tạo điều kiện và chia sẻ công việc giúp tôi trong thời gian học
tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và những
người bạn của tôi đã luôn động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện
Huỳnh Như Đô
iii
iv MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1. Một số khái niệm 5
1.1.1. Tín dụng 5
1.1.2. Vai trò của tín dụng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp 6
1.1.3. Hộ sản xuất nông nghiệp (nông hộ) 8
1.2. Đặc điểm cơ bản về cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp 8
1.2.1. Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật 8
1.2.2. Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của nông hộ 9
1.2.3. Chi phí tổ chức cho vay cao 9
1.3. Phân loại tín dụng nông nghiệp chủ yếu 9
1.3.1. Căn cứ vào đối tượng vay vốn 9
1.3.2. Căn cứ vào thời gian vay vốn 10
1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 10
1.3.4. Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn 11
1.3.5. Căn cứ vào hình thức đảm bảo nợ vay 11
1.4. Hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ 12

HUYỆN TÂN HIỆP - TỈNH KIÊN GIANG 69
4.1. Cơ sở đề ra giải pháp 69
4.1.1. Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 69
4.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân Hiệp 70
4.1.3. Thực trạng qua kết quả nghiên cứu 70
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho hộ sản xuất nông nghiệp 72
4.2.1. Giải pháp về phía Nhà nước 73
4.2.2. Giải pháp về phía các tổ chức tín dụng 73
4.2.3. Giải pháp đối với chính quyền địa phương 73
4.2.4. Giải pháp về phía hộ nông dân 73
4.2.5. Một số giải pháp phụ trợ khác 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải

ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
HTX: hợp tác xã
KHKT: khoa học kỹ thuật
TCTD: tổ chức tín dụng
TMCP: thương mại cổ phần
UBND: Ủy ban nhân dân
XĐGN: xóa đói, giảm nghèo
vii


Bảng 3.25: Nguyên nhân không thể trả được nợ đúng hạn 53
Bảng 3.26: Tác động của việc vay vốn đến đời sống nông hộ 54
Bảng 3.27: Mục đích sử dụng lợi nhuận từ vốn vay 55
Bảng 3.28: Ma trận tương quan giữa các biến 59
Bảng 3.29: Bảng mô hình tóm tắt, phân tích phương sai và hồi quy (lần đầu) 60
Bảng 3.30: Bảng mô hình tóm tắt, phân tích phương sai và hồi quy (sau loại biến) 62

viii DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Sơ đồ 1.1: Khung phân tích 13
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Kiên Giang 18
Hình 2.2: Bản đồ địa giới hành chính huyện Tân Hiệp 21
Hình 3.1: Biểu đồ trình độ học vấn 34
Hình 3.2: Biểu đồ doanh thu 45
Hình 3.3: Đồ thị Scatterplot 64
Hình 3.4: Biểu đồ Histogram 65
Hình 3.5: Đồ thị P – P Plot 65

1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

xuất nông nghiệp. Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện đã thu được
những thành tựu to lớn góp phần vào sự tăng trưởng chung của tỉnh cũng như cả nước;
2 đặc biệt, đã mang lại cho người nông dân nguồn thu nhập, góp phần giải quyết lao động
tại chỗ, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà. Tuy
nhiên, trong thời gian qua, bên cạnh những hộ sản xuất có hiệu quả, vẫn có một bộ phận
không nhỏ các hộ sản xuất nông nghiệp còn lúng túng trong việc tổ chức sản xuất, áp
dụng KHKT, định hướng đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trường…; việc
phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là
tình trạng thiếu vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả đang xảy ra khá phổ biến.
Chính vì thế, việc nghiên cứu vai trò nguồn vốn cho người nông dân trong sản
xuất nông nghiệp, xác định tầm quan trọng và hiệu quả vốn vay từ các TCTD trong
nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm xác định vai trò của
người nông dân trong việc đầu tư, sử dụng vốn vay tín dụng; tìm ra những giải pháp
phù hợp, giúp cho việc sử dụng thời gian lao động và vốn đầu tư có hiệu quả hơn để
nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.
Từ thực tế đó, đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay
của các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân Hiệp - tỉnh Kiên Giang” là
đề tài thiết thực. Đề tài sẽ tập trung phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản
xuất nông nghiệp, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay và
đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng để tăng
thu nhập cho hộ sản xuất nông nghiệp tại huyện Tân Hiệp - tỉnh Kiên Giang.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất
nông nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho
hộ sản xuất nông nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể

4.3. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ đối với hoạt
động trồng lúa tại huyện Tân Hiệp - tỉnh Kiên Giang.
4.4. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của đề tài thực hiện trong giai đoạn 2011-2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: được thu thập từ niên giám thống kê, các báo cáo chuyên ngành
có liên quan, các tài liệu đã được nghiên cứu trước và thông tin từ sách, báo, tạp chí,
Internet… có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra bằng bảng câu hỏi đối với 200
hộ nông dân có vay vốn ở 04 xã chọn nghiên cứu; phỏng vấn chuyên gia và những
người am hiểu trên lĩnh vực đề tài nghiên cứu.
4 5.2. Xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê, thống kê mô tả, so sánh và phân tích, phân tích
hồi quy từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt
ra trong luận văn.
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 trong phân tích thống kê mô tả và chạy mô hình
hồi quy nghiên cứu.
6. Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn góp phần củng cố và hoàn chỉnh một số vấn đề về hoạt động tín dụng
trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; là luận cứ khoa học cung cấp cho các nhà nghiên
cứu và người ra quyết định trong việc lập chính sách phát triển kinh tế địa phương hiệu
quả hơn.
Luận văn nghiên cứu tìm hiểu được thực trạng việc sử dụng vốn vay của hộ sản
xuất nông nghiệp, các tác động của vốn tín dụng đến hộ sản xuất nông nghiệp cũng
như tác động của cung - cầu vốn tín dụng đến hiệu quả hoạt động sản xuất của hộ dân

nguyên tắc có hoàn trả vốn gốc và lãi”.
Luật các TCTD do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997
Điều 20 giải thích từ ngữ nêu rõ ở Khoản 10:
“Cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền
với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
Theo cách tiếp cận đơn giản nhất, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa
các ngân hàng và các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các cá nhân được thực hiện dưới hình
thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các
đối tượng nói trên [2].
Tín dụng có 03 chức năng [2]:
(1) Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng; nhờ chức năng này mà nguồn vốn
tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát
triển nền kinh tế.
Cả hai mặt - tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả. Vì vậy, tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi
bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và đời
sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng.
6 (2) Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông tiền mặt cho xã hội:
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín
dụng như: kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán… thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm
chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Thông qua ngân hàng, các khách hàng có
thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ; và cũng nhờ hoạt
động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng
cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi
toàn xã hội tăng lên.

có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn.
- Tín dụng đã góp phần tận dụng, khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động
và tài nguyên thiên nhiên. Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn. Nếu
được Nhà nước quan tâm đúng mức với những chính sách phù hợp, đặc biệt là nếu có
chính sách đầu tư tín dụng hợp lý thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay
chưa được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát triển hiệu quả.
- Tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân
tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, đời sống
nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất, kỹ thuật lạc hậu. Muốn cải thiện
tình hình đó cần thiệt phải tăng cường đầu tư vốn phát triển nông thôn. Chính vì lẽ đó,
vốn đầu tư của ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức
bổ sung vốn lưu động mà còn là vốn đầu tư trung và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật
chất, kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất.
- Tín dụng đã tạo điều kiện cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản
xuất, đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm trong chi tiêu. Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự
chủ, sản xuất, kinh doanh “lời ăn lỗ chịu”. Vì vậy, ngoài việc hăng say lao động, họ
phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế
cao nhất và điều này cũng sẽ kích thích việc tiết kiệm chi tiêu để bổ sung vốn mở rộng
sản xuất, kinh doanh.
- Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần,
vật chất cho người nông dân. Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế
nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn. Chính nhờ việc mở rộng cho các hộ nông
dân vay vốn của các ngân hàng đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người
nông dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sản xuất người nông dân được
hưởng đầy đủ thành quả lao động của họ. Như vậy, đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu
vào tận xóm, ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá, hộ khá
trở nên khá hơn, đời sống các tầng lớp dân cư nông thôn dần được cải thiện, phát triển.
- Góp phần đẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nông nghiệp cũng như
thay đổi cơ cấu nông nghiệp. Tín dụng tạo cơ hội cho người nông dân hướng tới sản
8

vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm: đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ
thu hoạch hoặc tiêu thụ thì tiến hành thu nợ.
- Chu kỳ sống tự nhiên của cây trồng, vật nuôi là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào giống cây trồng, vật nuôi và quy
trình sản xuất liên quan đến chúng.
9 1.2.2. Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ
của nông hộ
Đối với khách hàng sản xuất nông nghiệp thì nguồn trả nợ vay ngân hàng chủ
yếu là từ tiền thu được do bán nông sản. Như vậy, sản lượng và chất lượng nông sản
thu về sẽ là yếu tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy
nhiên, sản lượng và chất lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, chẳng
hạn như bị ảnh hưởng bởi đất, nước, nhiệt độ môi trường, thời tiết…[19]. Bên cạnh đó,
yếu tố tự nhiên cũng tác động đến giá cả của nông sản (thời tiết thuận lợi cho sản
lượng cao nhưng giá bán lại bị rớt; ngược lại, thời tiết khắc nghiệt cho sản lượng thấp
thì giá lại cao…) làm ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ vay của nông hộ.
1.2.3. Chi phí tổ chức cho vay cao
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như: chi phí tổ chức
mạng lưới, chi phí cho thẩm định, theo dõi khách hàng, món vay, chi phí phòng ngừa
rủi ro [19]. Cụ thể:
Cho vay nông nghiệp, đặc biệt là cho vay với hộ nông dân thì chi phí nghiệp vụ
cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ, số lượng khách hàng
nhiều, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan đến việc mở rộng
mạng lưới cho vay và thu nợ (mở phòng giao dịch, tổ cho vay tại xã…)
Do đặc thù của ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí cho
dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với cho vay ở các lĩnh vực khác.
Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi các
nguồn huy động tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác, làm chi phí vốn tăng lên.

sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản. Trong tín dụng nông nghiệp, loại hình tín
dụng dài hạn thường được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn trong đầu tư như xây
dựng nhà cửa, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các cơ sở chế biến
1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng cho sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa: là loại hình mà các
ngân hàng cho vay nhằm phục vụ các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa. Loại hình
cho vay này thường nhằm phục vụ dự trữ nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp sản
xuất và dự trữ hàng tồn kho đối với doanh nghiệp kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu
vốn trong mối quan hệ mua bán giữa các đơn vị, tổ chức và cá nhân với nhau mà ngân
hàng đứng ra thanh toán trung gian.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại hình được các ngân hàng sử dụng cho vay nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân hay tổ chức. Loại hình cho vay này thường
được cá nhân vay để tiêu dùng như: mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình loại hình cho
vay này đa phần bằng tín chấp tại các ngân hàng khi khách hàng có nhu cầu vay vốn
đặc biệt là các nhu cầu mua sắm cuối năm.
11 - Tín dụng nông nghiệp: là loại cho vay mà các ngân hàng phục vụ nhằm đáp
ứng nhu cầu để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây
trồng, tiền công lao động Hiện nay, loại hình cho vay này thường được các ngân
hàng áp dụng với những vùng trọng điểm mà ngành nghề nông nghiệp chiếm tỷ trọng
cao hơn so với các ngành nghề khác như vùng ĐBSCL, Đồng Bằng Sông Hồng, hay
những vùng núi chuyên thâm canh cây công nghiệp.
1.3.4. Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn
- Tín dụng vốn lưu động: là loại hình cho vay mà các ngân hàng phục vụ nhu
cầu bổ sung vốn lưu động cho các đối tượng vay vốn như các tổ chức, đơn vị và cá
nhân có quan hệ khi có nhu cầu đến vay vốn tại ngân hàng. Trong tín dụng nông
nghiệp, tín dụng vốn lưu động là hình thức được các ngân hàng áp dụng cho vay rộng
rãi, vì nhu cầu nguồn vốn này từ khách hàng lớn đáp ứng nhu cầu về chi phí như mua

hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
c) Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các HTX, chủ trang trại.”
“Các đối tượng khách hàng được vay không có tài sản bảo đảm Quy định tại
khoản 2 Điều này phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc được UBND cấp xã xác nhận chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp. Khách hàng
chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
đất không có tranh chấp để vay tại một TCTD và trách nhiệm trước pháp luật về việc
sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm theo Quy định này”.
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại hình cho vay mà theo đó các tổ
chức, đơn vị, cá nhân khi đến vay vốn phải có tài sản đảm bảo nợ vay của Chính chủ
thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hay tài sản đảm bảo của bên thứ ba. Hình
thức cho vay này giúp ngân hàng ràng buộc trách nhiệm thực hiện tốt hợp đồng vay
vốn, khi đến hạn khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không
hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi
nợ vay.
1.4. Hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ
Hiệu quả về kinh tế: Nông hộ sử dụng vốn vay được coi là có hiệu quả kinh tế
khi họ đưa khoản vay đó vào sản xuất (nông nghiệp) và có thu nhập để trang trải cho
cuộc sống gia đình hàng ngày của họ được sung túc hơn và có khả năng hoàn trả lại số
tiền đã vay sau khi đã dùng nó vào sản xuất. Ngoài ra, sử dụng vốn vay có hiệu quả,
giúp cho các nông hộ tiết kiệm được vốn, có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động
sản xuất nông nghiệp, khai thác mọi tiềm năng và lợi thế của cá nhân, gia đình nhằm
tạo cơ sở vững chắc để có thể bám trụ với nghề lâu dài [25].
Các chỉ tiêu để đo lường hiệu quả kinh tế là: lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
trên vốn vay, tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất (còn gọi là tỷ suất sinh lợi
của vốn vay).
13
xã h
ội

Tăng
thu
nhập
Hiệu quả về mặt
kinh t
ế

Thực trạng sử dụng vốn vay của hộ nông dân
Hoàn
trả
vốn
vay
Mở
rộng
sản
xuất
Nâng
cao
mức
sống
Giải
quyết
việc
làm
Đóng
góp
cho

tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Kết quả
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hoạt động tín dụng nông thôn tại địa bàn nghiên cứu có
vai trò to lớn trong việc hỗ trợ vốn cho người dân phát triển sản xuất, gia tăng thu nhập
cải thiện đời sống.
1.6. Mô hình nghiên cứu
Mục tiêu đề tài là đo lường ảnh hưởng của tín dụng đến thu nhập của nông hộ.
Với nghiên cứu của tác giả Âu Vi Đức (2008), Lê Thị Lanh (2011) và Nguyễn Hoàng
15 Thanh Trúc (2012), hiệu quả sử dụng đồng vốn vay có thể bị ảnh hưởng bởi các biến
khác nhau như: tổng lượng vốn vay, lãi suất vay vốn, được hướng dẫn kỹ thuật sau khi
vay vốn, trình độ học vấn, chi phí sản xuất nông nghiệp, quy mô diện tích đất sản xuất,
tuổi đời, tuổi nghề (kinh nghiệm), giới tính. Riêng, với nghiên cứu của Lê Thị Lanh
(2011), cho thấy ngoài các yếu tố trên còn có yếu tố lao động (thuê mướn nhân công)
cũng có tác động đến thu nhập của hộ nông dân; tuy nhiên, đề tài xem đây là yếu tố
thuộc về biến chi phí (xem Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Diễn giải các biến qua các công trình nghiên cứu
STT

Tên biến Kế thừa Tác giả
01 LUONGVONVAY (X
1
) x Âu Vi Đức (2008)
Nguyễn Hoàng Thanh Trúc (2012)
02 LAISUAT (X
2
) x Âu Vi Đức (2008)
Nguyễn Hoàng Thanh Trúc (2012)
03 TAPHUAN (X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status