Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA vào phát triển đường sắt đô thị ở việt nam (nghiên cứu điển hình các dự án phát triển đường sắt ở thành phố hà nội) (tt) - Pdf 43

TÓM TẮT LUẬN ÁN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng phương tiện cá nhân tham gia giao thông đã tạo áp lực lớn nên hệ thống hạ
tầng giao thông đô thị, hiện tượng tắc nghẽn ngày càng trở lên phổ biến tại các đô thị lớn
như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và gây nhiều tác động xấu đến kinh tế và môi
trường.
Để giải quyết bài toán về giao thông đô thị cần giảm được mật độ phương tiện cá
nhân và cải thiện hệ thống hạ tầng giao thông. Điều này có thể làm được qua việc xây
dựng hệ thống hạ tầng giao thông công cộng như xe bus và đường sắt đô thị. Việc xây
dựng các hệ thống hạ tầng này cần nguồn vốn lớn trong khi đó các nguồn lực cho phát
triển đất nước còn hạn chế. Để giải quyết việc này thì việc sử dụng các nguồn vốn như
vốn ODA là cần thiết.
Dù số vốn nhận được luôn đứng hàng đầu, hạ tầng giao thông lại luôn ở nhóm cuối
về giải ngân (Tổng cục đường bộ Việt Nam, 2016), trong đó 4 dự án đường sắt đô thị tại
Hà Nội và TP.HCM chậm trễ nghiêm trọng. Sự chậm trễ trong giải ngân xuất phát từ hiệu
quả kém trong khâu triển khai dự án. Hậu quả dẫn đến là khó khăn cho huy động vốn
trong tương lai do hình thành tâm lí ngần ngại trong các nhà đầu tư. Bởi vậy, việc cải
thiện hiệu quả triển khai dự án có sử dụng vốn ODA đóng vai trò rất quan trọng và cấp
thiết, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA
Các nghiên cứu về hiệu quả ODA thường tập trung vào đánh giá phát triển kinh tế ở
khía cạnh vĩ mô hoặc tiếp cận ở khía cạnh đánh giá việc thu hút và sử dụng vốn ODA.
Đặc biệt các nghiên cứu tại Việt Nam tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất
các giải pháp thu hút và sử dụng vốn ODA cho các ngành, dự án. Do đó, thiếu vắng các
nghiên cứu mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA ở từng dự
án hay hiệu quả triển khai dự án sử dụng vốn ODA, trong đó có dự án về đường sắt đô thị
bằng các phương pháp định lượng. Do đó tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA vào phát triển đường sắt đô thị ở Việt Nam
(Nghiên cứu điển hình các dự án phát triển đường sắt ở thành phố Hà Nội)“ cho luận
án tiến sỹ của nghiên cứu sinh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ODA, dự án và hiệu quả triển khai dự án

lượng để tập trung phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn ODA
vào phát triển đường sắt đô thị tại Hà Nội ở khía cạnh triển khai dự án. Các nghiên cứu
định tính được sử dụng để khám phá, phát triển mô hình và giải thích sâu hơn cho kết quả
nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm chứng các giả
thuyết nghiên cứu và tính tin cậy của nghiên cứu.
6. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án
6.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Đối với các nghiên cứu tại các nước đang phát triển khác các tác giả cũng đưa ra rất
nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng tới việc sử dụng hiệu quả nguồn ODA.
Nghiên cứu của Hansen & Tarp (2001) về ảnh hưởng của ODA tới tăng trưởng kinh
tế của các nước đang phát triển cho thấy mối quan hệ tích cực giữa viện trợ và tăng
trưởng GDP bình quân. Tuy nhiên nghiên cứu chủ yếu sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian
đánh giá tác động ở khía cạnh vĩ mô của nền kinh tế, những tác động này là tác động tổng
hợp mà không xét đến khía cạnh hiệu quả cho từng dự án.
Nghiên cứu của Iimi (2006) tiếp cận ODA theo hướng cải cách hiệu quả bằng
phương pháp đấu giá. Sử dụng dữ liệu đấu thầu mua sắm cho các dự án ODA từ Nhật
Bản, tác giả đã đưa ra ước lượng cho hàm số giá đấu thầu cân bằng. Hàm số này cho thấy
khi số lượng người tham gia đấu giá tăng 1%, giá đấu thầu cân bằng sẽ giảm 2%. Kết quả
này cho thấy nếu tăng cường khả năng cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu cho mua sắm

2


sẽ làm giảm giá của hợp đồng và từ đó giảm nhẹ gánh nặng nợ cho các quốc gia đang
nhận viện trợ từ nguồn vốn ODA. Gợi ý được đưa ra trong nghiên cứu là sử dụng phương
pháp đấu thầu điện tử cùng mở rộng các tiêu chuẩn nhằm khuyến khích các doanh nghiệp
địa phương tham gia hoạt động này.
Nghiên cứu của Karras (2006) đánh giá ảnh hưởng dài hạn của ODA với dữ liệu từ
giai đoạn 1960 – 1997 của 71 nền kinh tế trên thế giới cho thấy viện trợ ODA có tác động
tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và thực sự có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên,

thường xoay quanh các nội dung là (1) mục tiêu, mục đích (tính rõ ràng của mục tiêu, tính
xác định của mục tiêu, nền tảng triết lý khi đặt ra mục tiêu); (2) quản lý (đặc điểm của

nhân sự quản lý dự án, cách thức tổ chức quản lý dự án); (3) nguồn lực thực hiện (nguồn
thông tin, nguồn hỗ trợ về tài chính, vv); (4) nhân sự (nhà quản lý, người thực thi dự án)
và (5) cách thức tổ chức dự án (thời gian, tiến độ, khả năng đạt được mục tiêu đề ra).
Nghiên cứu của Ika (2009) là một nghiên cứu tổng hợp về sự thành công của dự án
thông qua khảo sát các nghiên cứu có liên quan trước đó. Theo tác giả, khái niệm về sự
thành công của dự án là không thống nhất do có nhiều quan điểm, tuy nhiên không để
đánh đồng hiệu quả của dự án và hiệu suất thực hiện dự án. Ngoài ra, các nhân tố chính
để đánh giá thành công của một dự án theo quan niệm cổ điển và có giá trị đến ngày nay
là thời gian, chi phí và chất lượng. Bên cạnh các nhân tố chính, một số chỉ tiêu khác cũng
được đưa vào để đánh giá thành công của một dự án, bao gồm sự hài lòng của người sử
dụng cuối cùng, lợi ích dành cho nhà đầu tư, lợi ích dành cho đối tác, mục tiêu chiến
lược, vv. Nhìn chung, bên cạnh quá trình lập kế hoạch cho dự án, quá trình triển khai dự
án đóng vai trò quan trọng đến thành công của dự án.
Nghiên cứu của Lauras & cộng sự (2010) trình bày về cách thức đo lường kết quả
triển khai của dự án dưới góc độ doanh nghiệp. Theo các tác giả, việc đo lường hiệu quả
triển khai của một dự án là phức tạp bởi có quá nhiều chỉ tiêu để đánh giá như chi phí,
thời gian, chất lượng, rủi ro, vv. Do đó, các nhân tố thuộc về hiệu quả của dự án, hay còn
gọi là các chỉ tiêu đo lường hiệu quả dự án, cần được tổng hợp để kiểm soát dự án tốt
hơn. Nghiên cứu đã đưa ra một cách thức để làm điều này, tức đánh giá hiệu quả triển
khai của dự án, bằng cách tiếp cận đa thành phần. Cách thức này tập trung vào ba vấn đề
chính để phân tích một dự án là (1) nhiệm vụ của dự án, (2) các hạng mục đánh giá hiệu
quả của dự án và (3) bộ ba chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động gồm hiệu suất, hiệu
quả và sự phù hợp.
Bên cạnh những nghiên cứu về triển khai dự án, một số nghiên cứu cũng tìm hiểu về
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án. Nghiên cứu của Dvir & cộng sự (2003) kết
luận rằng trong các yếu tố thuộc về việc lên kế hoạch, yếu tố thuộc về việc xác định yêu
cầu rõ ràng và mô tả kĩ thuật chi tiết có ảnh hưởng tích cực đến thành công của một dự

dự án. Thiếu vắng các nghiên cứu và mô hình đánh giá tác động của các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả triển khai dự án sử dụng vốn ODA nói chung và dự án ODA cho
đường sắt đô thị nói riêng.
Thứ hai, các nghiên cứu tại Việt Nam tập trung vào hoạt đông đánh giá nghiệp vụ
quản lý, đánh giá về công tác thu hút và sử dụng vốn ODA cho một số ngành, lĩnh vực
mà thiếu các nghiên cứu mô hình hóa, lượng hóa được ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu
quả thực hiện dự án ở cả khía cạnh triển khai lẫn khía cạnh hiệu quả toàn dự án.
Thứ ba, một số nghiên cứu đưa ra được các chỉ tiêu cho đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn ODA, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của nó tới hiệu quả sử dụng
vốn ODA ở khía cạnh điều hành dự án như thế nào.
Thứ tư, theo khảo sát của tác giả hiện nay chưa có một nghiên cứu nào xây dựng
được một cách hệ thống mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu
quả triển khai dự án sử dụng vốn ODA ở khía cạnh điều hành, đặc biệt là đối với những
dự án đường sắt đô thị.
8. Đóng góp mới của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án đem lại những đóng góp cả về mặt học thuật và thực tiễn.
Về mặt học thuật: Nghiên cứu đã xác định được khoảng trống nghiên cứu về sự
thiếu vắng các mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả dự án ở khía cạnh triển khai.
Kết quả tác giả đã dựa vào cách tiếp cận trong kinh doanh để đề xuất một mô hình xây
dựng các nhân tố tác động tới hiệu quả triển khai dự án sử dụng vốn ODA và tiến hành
kiểm định sự tin cậy của nó qua dữ liệu điều tra thực nghiệm. Từ mô hình được phát triển
bao gồm sáu nhân tố là (1) năng lực tài chính;(2) năng lực tổ chức; (3) năng lực điều
hành; (4) tầm nhìn của lãnh đạo; (5) khả năng thích nghi và (6) quản trị rủi ro. Kết quả
kiểm nghiệm từ dữ liệu thực nghiệm cho thấy có ba nhân tố có ảnh hưởng thực sự đến sự
đến hiệu quả triển khai dự án là (1) năng lực tài chính; (2) năng lực điều hành và (3) khả
năng thích nghi.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đã đưa ra những gợi ý để nâng cao hiệu quả

triển khai dự án đường sắt đô thị một cách khoa học dựa trên cơ sở nghiên cứu tập trung
vào ba nhóm giải pháp chính (1) Cải thiện năng lực quản trị tài chính dự án; (2) nâng cao

ODA được phân loại theo bốn nhóm chính: (1) Phân loại theo phương thức hoàn trả
bao gồm: (i) ODA không hoàn lại; (ii) ODA vay ưu đãi; (iii) ODA vay hỗn hợp; (2) Phân loại
theo nguồn cung cấp bao gồm: (i) ODA song phương;(ii) ODA đa phương: (3) Phân loại theo
mục đích sử dụng ODA bao gồm: (i) Hỗ trợ cán cân thanh toán; (ii) Hỗ trợ theo chương trình;
(iii) Hỗ trợ theo dự án; (iv) Hỗ trợ kỹ thuật; (4) Phân loại theo điều kiện ODA bao gồm (i)
ODA không ràng buộc; (ii) ODA có ràng buộc và (iii) ODA ràng buộc một phần.
1.1.4 Các nguồn cung cấp ODA trên thế giới
Các nguồn cung cấp ODA chính gồm các nguồn song phương và đa phương có sự
tham gia của nhiều bên cung cấp vốn cho cùng một dự án của nước tiếp nhận.
1.1.2 Tác động của ODA
Đối với nước tiếp nhận ODA: ODA có những tác động tích cực như: (1) ODA là
nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước kém phát triển và đang phát triển đảm bảo chi đầu
tư cho phát triển, giảm gánh nặng ngân sách; (2) ODA giúp các nước kém phát triển và
đang phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường; (3) ODA giúp
các nước kém phát triển và đang phát triển thực hiện việc xóa đói, giảm nghèo; (4) ODA
là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế; (5) nguồn vốn
ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân và (6)
ODA giúp các nước kém phát triển và đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế
thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành
chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế. Ngoài các tác
động tích cực ODA cũng có những tác động tiêu cực như: (1) ODA làm tăng nợ của các
quốc gia tiếp nhận; (2) ODA có ràng buộc có thể làm các quốc gia chấp nhận lệ thuộc về
kinh tế đối với các nước; (3) ODA có thể không hiệu quả so với nguồn vốn khác do đội
vốn và (4) ODA có thể làm tăng tình trạng tham nhũng ở các nước nhận tài trợ.

Đối với các nước tài trợ: ODA cũng có những tác động tích cực đến các nước tài trợ
như: (1) Thông qua cho vay ODA các nước tài trợ thu được các nguồn lợi ích có tính
chất kinh tế từ việc bán hàng hóa và dịch vụ trong nước thông qua các ràng buộc trong
hiệp định cho vay với các nước nhận tài trợ; (2) Các khoản vay ODA nước tài trợ gia tăng
được vị thế kinh tế, ảnh hưởng tới kinh tế và chính trị của các nước nhận viện trợ và nâng

không phải điều dễ dàng và dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải sử dụng
vốn ODA vẫn phổ biến, việc giải ngân vốn ODA cho các công trình phát triển hạ tầng
giao thông của Việt Nam còn chậm chạp, hầu như không đạt được tiến độ đề ra.

7

8


1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả triển khai sử dụng vốn ODA
Việc đánh giá tính hiệu quả của một dự án là theo khía cạnh triển khai dự án. Tính
hiệu quả của giai đoạn triển khai dự án thường được đánh giá dựa trên Tam giác thép các
chỉ tiêu định lượng, cụ thể là: (1) Chỉ tiêu liên quan đến chất lượng thực hiện dự án bao
gồm các chỉ tiêu về tiêu chuẩn kỹ thuật của từng hạng mục công việc, chỉ tiêu về tiêu
chuẩn kỹ thuật cho công trình, thiết bị lắp đặt; (2) chỉ tiêu về chi phí dự án như khả năng
chuyển vốn, chi phí theo dự toán; các chỉ tiêu tài chính của dự án dựa trên giả định về
nguồn chi và thu khi kết thúc và đưa dự án vào khai thác (NPV, IRR, B/C);(3) các chỉ tiêu
liên quan đến thời gian thực hiện và khai thác của dự án như tiến độ thực hiện từng phần
dự án, chu kỳ khai thác dự án khi đưa vào hoạt động.
Trong luận án này, đứng ở khía cạnh nghiên cứu về hiệu quả dự án trong quá trình
triển khai các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án được tập trung vào các nhóm (1) chất
lượng công việc khi tham gia dự án; (2) chi phí cho từng công việc khi tham gia dự án;
(3) tiến độ thực hiện công việc khi tham gia dự án và (4) các mục tiêu chiến lược khác
của từng đơn vị tham gia dự án.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả triển khai dự án sử dụng vốn ODA
Với quan niệm hiệu quả là việc đạt được các mục tiêu dự án thông qua các phân tích
từ lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm tác giả đề xuất sử dụng sau nhân tố chủ yếu
tác động đến hiệu quả triển khai dự án là (1) Năng lực tài chính; (2) Khả năng tổ chức;
(3) Năng lực điều hành; (4) Tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo; (5) Năng lực thích ứng và
(6) Quản trị rủi ro.

H3

Hiệu quả triển khai dự án
sử dụng vốn ODA

H4
H5
H6

Quản trị rủi ro

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
2.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
H1: Nhân tố năng lực tài chính có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả triển khai dự án
sử dụng vốn ODA
H2: Nhân tố khả năng tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả triển khai dự án
sử dụng vốn ODA
H3: Nhân tố năng lực điều hành có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả triển khai dự án
sử dụng vốn ODA
H4: Nhân tố tầm nhìn chiến lược lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả triển
khai dự án sử dụng vốn ODA
H5: Nhân tố khả năng thích nghi có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả triển khai dự
án sử dụng vốn ODA
H6: Nhân tố khả năng quản trị rủi ro có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả triển khai
dự án sử dụng vốn ODA
2.2 Quy trình nghiên cứu

10



2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.3.1 Phát triển mô hình nghiên cứu
Để phát triển mô hình nghiên cứu tác giả sử dụng phỏng vấn sâu 10 chuyên gia là
những nhà nghiên cứu có kinh nghiệm theo quy tắc bão hòa thông tin để tổng hợp. Kết
quả tổng hợp thành sáu nhóm nhân tố chính có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA
ở khía cạnh triển khai là (1) năng lực tài chính; (2) khả năng tổ chức; (3) năng lực điều
hành; (4) tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo; (5) khả năng thích ứng và (6) khả năng quản
trị rủi ro. Đây chính là cơ sở để tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu và phát triển các
thang đo cho từng nhân tố cho điều tra thực nghiệm.
2.3.2 Phát triển các thang đo cho các nhân tố trong mô hình
Để có được các thang đo (biến quan sát) đo lường cho từng nhân tố trong mô hình
tác giả sử dụng nhiều phương pháp khác nhau qua các bước (1) Thiết lập thang đo nháp
bằng phỏng vấn bán cấu trúc, (2) đánh giá thang đo bằng phương pháp Delphi đa chuyên
gia phỏng vấn hai vòng và (3) hiệu chỉnh thang đo sơ bộ và chính thức.
Phỏng vấn bán
cấu trúc

Đánh giá đa chuyên
gia hai vòng

Sắp xếp dữ liệu

Sàng lọc dữ liệu
Mã hóa dữ liệu

Diễn tả và bàn luận

Kết nối dữ liệu

Hình 2.4 Quy trình phân tích dữ liệu định tính

Để đánh giá thực trạng triển khai các dự án đường sắt đô thị tại Hà Nội tác giả sử
dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo triển khai tiến độ của Ban Quản lý dự án, báo
cáo thực hiện của nhà thầu. Các dữ liệu này được tiến hành phân tích bằng các phương
pháp tổng hợp, so sánh, phân tích để đánh giá đúng thực trạng triển khai các dự án đường
sắt đô thị.
2.4.2 Phân tích dữ liệu sơ cấp định tính
Các dữ liệu đính tính được phân tích bằng chu trình phân tích dữ liệu định tính được
đề xuất bởi Cresswell (2009). Quá trình phân tích dữ liệu định tính được xem như việc
đưa ra các ý nghĩa của dữ liệu văn bản và hình ảnh (Cresswell, 2009). Chu trình phân tích
dữ liệu định tính trong luận án này được thực hiện như sau:

Phân tích khẳng
định nhân tố

Phân tích đa nhóm

Phân tích bằng mô
hình cấu trúc tuyến
tính

Hình 2.5 Quy trình phân tích dữ liệu định lượng

12

Mẫu chính
thức
N= 200


Dữ liệu nghiên cứu sau khi được làm sạch sẽ được tiến hành phân tích với sự hỗ trợ

Để đánh giá hiện trạng của từng nhân tố trong mô hình và kết quả đánh giá hiệu quả triển
khai dự án của các cá nhân tham giá nghiên cứu tác giả sử dụng điểm đánh giá trung bình
(Mean), độ lệch chuẩn (SD) và khoảng tin cậy 95% để đánh giá.
2.5 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu cũng quan tâm đến các khía cạnh đạo đức nghiên cứu khi thực hiện. Để
hạn chế và tránh các rủi ro cho các đối tượng tham gia phỏng vấn, tác giả sử dụng quy tắc
ấn danh với tất cả các phiếu điều tra, các nguyên tắc về quyền cá nhân, quyền riêng tư
được cam kết đảm bảo. Người tham gia có thể từ chối bất kỳ câu hỏi nào từ nhà nghiên

13

cứu mà không cần giải thích lý do. Những cá nhân tham gia hoàn toàn được rút lui khỏi
nghiên cứu bất kì khi nào họ cảm thấy các phỏng vấn gây bất lợi cho họ hoặc ảnh hưởng
đến vấn đề sức khỏe (trạng thái căng thẳng, khó chịu, tổn thất về tinh thần). Để đảm bảo
tính tự nguyện của các thành viên tham gia khi mời tham gia nghiên cứu tác giả sẽ thông
báo về mục đích của nghiên cứu, các nguy cơ có thể xảy ra đối với họ và ý nghĩa của họ
đối với nghiên cứu. Chỉ những cá nhân nào hoàn toàn tự nguyện tham gia mới được tiến
hành phỏng vấn, các cá nhân được lựa chọn theo cấu trúc mẫu có thể từ chối tham gia và
khi đó tác giả sẽ chọn một đối tượng khác thay thế.
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thực trạng triển khai các dự án đường sắt đô thị
3.1.1 Về quy hoạch phát triển hệ thống đường sắt đô thị
Theo Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ tướng phê duyệt quy
hoạch giao thông vận tải thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, thì Hà Nội sẽ
đầu tư xây dựng và đưa vào 8 tuyến đường sắt đô thị

Hình 3.1 Quy hoạch hệ thống đường sắt đô thị tại Hà Nội
Theo Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm
14

71.2
Dự án
Nhổn - Ga Hà Nội
61
28.8
Ban Quản lý dự án
23
10.8
Bộ phận tham gia
Nhà thầu
189
89.2
Gián tiếp
40
18.9
Vị trí công việc
Trực tiếp
172
81.1

3.1.2 Thực trạng triển khai các tuyến đường sắt thí điểm hiện nay
Tại Hà Nội hiện nay đang triển khai dự án đường sắt đô thị là dự án Cát Linh – Hà
Đông và dự án Nhổn – Ga Hà Nội.
Đối với dự án Cát Linh – Hà Đông: Là dự án sử dụng vốn ODA của chính phủ
Trung Quốc, hiện tại đã hoàn thành giải phóng mặt bằng thi công được 67% kế hoạch tính
đến hết năm 2015 dự kiến kéo dài tiến độ hơn 1 năm so với kế hoạch (hoàn thành trong
năm 2017).
Đối với dự án Nhổn – Ga Hà Nội: Hiện tại cơ bản đã giải phóng xong mặt bằng bàn
giao cho các nhà thầu thi công hoàn thành thi công gần 70% khối lượng xây lắp. Dự kiến
hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng chậm tiến độ so với dự kiến 1 năm (2018).

0.855 0.000 70.985%
Năng lực điều hành (OPE)
0.833(6)
0.603
0.829 0.000 63.993%
Tầm nhìn của lãnh đạo
0.787(4)
0.522
0.764 0.000 62.159%
(SUP)
Khả năng thích nghi (ADA) 0.845(4)
0.513
0.782 0.000 69.318%

15

16


Cronbach Tương quan
pTVE
Alpha (số biến tổng bé KMO
value
(%)
biến )
nhất
Quản trị rủi to (RIS)
0.751(3)
0.482
0.657 0.000 67.349%

0.879
54.772%
SUP
4
3.368(0.813)
0.627 - 0.793
0.829
55.021%
ADA
4
3.039(0.801)
0.659 - 0.854
0.856
63.875%
RIS
3
3.901(1.043)
0.782 - 0.872
0.856
66.481%
PER
4
3.421(0.809)
0.719 - 0.810
0.839
56.568%
Nhân tố

3.5 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết
Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy mô hình phù hợp với

tố khả năng tổ chức, tầm nhìn lãnh đạo và quản trị rủi ro không cho thấy có tác động đến
hiệu quả triển khai dự án (p-value > 0.05) (bảng 5). Hay nói cách khác chấp nhận các giả

17

thuyết H1, H3, H5, bác bỏ các giả thuyết H2, H4 và H6. Trong các nhân tố có tác động
tới hiệu quả triển khai dự án, nhân tố năng lực điều hành có tác động lớn nhất (βnăng lực điều
hành = 0.427) tiếp theo là khả năng thích nghi (βkhả năng thích nghi = 0.402) và thấp nhất ở nhân
tố năng lực tài chính (βnăng lực tài chính = 0.267) (bảng).
Bảng 3.3 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Hệ số
Giả
Quan hệ các biến
chuẩn p-value
Kết luận
thuyết
hóa
H1
Năng lực tài chính
Hiệu quả triển khai dự án 0.267
0.000
Chấp nhận
H2
Khả năng tổ chức
Hiệu quả triển khai dự án 0.028
0.774
Bác bỏ
Hiệu quả triển khai dự án 0.427
0.000
Chấp nhận

Khoảng tin cậy 95%
Trung
lệch
Chỉ tiêu đánh giá
bình
Cận dưới Cận trên
chuẩn
1.Các phần việc liên quan đến đơn vị
trong quá trình thực hiện dự án luôn đảm 3.58
0.97
3.45
3.72
bảo tiến độ thực hiện
2.Chất lượng công việc của đơn vị liên
quan đến quá trình thực hiện dựa án luôn 3.46
0.99
3.32
3.59
được đảm bảo tốt
3.Chi phí thực hiện các công việc của đơn
vị liên quan đến dự án không vượt quá dự 3.32
0.99
3.19
3.45
toán

18


Chỉ tiêu đánh giá

Kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả triển khai dự án cũng cho thấy
các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới hiệu quả triển khai dự án có điểm đánh giá
khá thấp.
Trung
Độ
lệch Khoảng tin cậy 95%
Chỉ tiêu đánh giá
bình
chuẩn
Cận dưới Cận trên
Năng lực tài chính
3.336
0.840
3.222
3.45
Năng lực tổ chức
3.871
0.901
3.749
3.993
Nhân tố năng lực điều hành
3.49
0.793
3.382
3.597
Tầm nhìn của lãnh đạo
3.368
0.813
3.258
3.478

cần tập trung vào việc cải thiện năng lực quản lý của mình khi tham gia dự án.

19

CHƯƠNG 4 CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN
ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM
4.1 Định hướng sử dụng vốn ODA cho các dự án đường sắt đô thị
4.1.1 Đa dạng hóa nguồn vốn vay khác bên cạnh nguồn vốn ODA
Đa dạng hóa nguồn vay bên cạnh vốn ODA bởi vốn ODA hiện tại có điều kiện vay
ngặt nghèo hơn do Việt Nam đã là một nước có thu nhập trung bình. Mặt khác nguồn
ODA ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và có ảnh hưởng nhỏ hơn đến phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
4.1.2 Huy động và sử dụng vốn ODA gắn với hiệu quả và đảm bảo an ninh tài chính
Phải lấy trọng tâm hiệu quả và đảm bảo an ninh tài chính khi sử dụng vốn vay ODA
bởi bản chất ODA là một khoản vay phải trả và nhiều điều kiện ràng buộc nhiều khi
không có lợi cho nước tiếp nhận ảnh hưởng tới an ninh tài chính quốc gia do gia tăng mức
nợ công.
4.1.3 Đảm bảo việc huy động và sử dụng một cách minh bạch, bền vững
Việc huy động và sử dụng vốn ODA cho các dự án đường sắt nói riêng và các dự án
khác nói chung. Các dự án phải được quản lý một cách minh bạch hướng tới phát triển
bền vững.
4.1.4 Xây dựng lộ trình cho việc không sử dụng nguồn vốn ODA thay thế bằng các
nguồn vốn khác và cung cấp ODA cho các nước kém phát triển hơn
Việt Nam đã là một nước có mức thu nhập trung bình thấp và nhận ODA từ thế giới
trong 20 năm qua và đã đến lúc phải có lộ trình cho việc không sử dụng ODA và cung
cấp vốn ODA cho các nước kém phát triển hơn. Phải xác định các thời điểm cho việc
giảm vay, thay thế nguồn vay ODA bằng các nguồn vốn khác một cách có hiệu quả và
tiến tới hoàn toàn không sử dụng vốn vay ODA.
4.2 Khuyến nghị đối với việc sử dụng vốn ODA cho các dự án đường sắt đô thị

(1) Xây dựng được các phương án điều phối công việc cho từng đơn vị, từng giai
đoạn: các đơn vị cần thiết lập hệ thống chỉ tiêu công việc một cách chi tiết cho từng đơn
vị, từng bộ phận của đơn vị; xây dựng được kế hoạch tổng thể và chi tiết cho từng đơn vị;
cần xác định rõ những công việc có thể thay đổi tiến độ và những công việc không thể
thay đổi tiến độ; xây dựng các phương án điều phối công việc giữa các đơn vị và các bộ
phận khác nhau trong cùng một đơn vị. Trong quá trình thực hiện dự án cần chủ động
điều chỉnh khối lượng công việc giữa các bộ phận cho phù hợp với tình hình thực tế.
(2) Có kịch bản ứng phó với tình trạng giải ngân chậm: Phía chủ đầu tư, ban quản lý
dự án phải chủ động được kế hoạch nguồn vốn cả vốn đối ứng và vốn từ nhà tài trợ cho
các hoạt động của mình; tập trung cho các hạng mục công việc quan trọng; xây dựng các
phương án dự phòng cho các tình huống phát sinh đặc biệt là phát sinh giải ngân chậm;
thiết lập cơ chế phối hợp chia sẻ thông tin giữa đơn vị triển khai và đơn vị cấp vốn để
đảm bảo tính minh bạch và đẩy nhanh việc cấp vốn theo tiến độ của dự án.
(3) Đơn vị phải chủ động, linh hoạt trước các biến động từ bên ngoài có thể ảnh
hưởng tới công việc thực hiện: các đơn vị tham gia dự án cần chủ động trong việc lập kế
hoạch và điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế; song song với việc chủ động
điều chỉnh kế hoạch thì cần linh hoạt trong việc điều chỉnh các hoạt động khi có các biến
động từ bên ngoài để đảm bảo phù hợp với thực tế; chủ động trong việc rà soát đảm bảo
các tiêu chuẩn kỹ thuật.
(4) Xây dựng được các phương án đề phòng rủi ro một cách chủ động: xây dựng
phương án đảm bảo an toàn thi công; xây dựng và thực hiện các phương án đảm bảo chất
lượng công trình; thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hiểm của dự án
4.2.3 Khuyến nghị nâng cao năng lực tài chính khi triển khai dự án
(1) Thiết lập được các kế hoạch đảm bảo nguồn vốn có hiệu quả: các đơn vị tham gia
đặc biệt là ban quản lý dự án phải đánh giá đúng nhu cầu vốn theo giai đoạn để lập kế

hoạch phân bổ nguồn vốn sát với thực tế; xây dựng cơ chế giám sát gắn với hiệu quả và
hoạt động cấp vốn; các đơn vị sử dụng vốn phải có phương án dự phòng và bảo hiểm
nguồn vốn.
(2) Xây dựng các phương án tiến độ giải ngân khớp với tiến độ thực hiện các công

Thứ nhất, Bộ sớm xây dựng bổ sung các quy phạm pháp luật về đường sắt đô thị,
ban hành đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ
sở cho việc quản lý, triển khai và khai thác các dự án đường sắt đô thị.
Thứ hai, xây dựng, ban hành các quy định về mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ
quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt đô thị.
4.3.4 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Thứ nhất, đề xuất với Chính phủ các bộ ngành liên quan ủy quyền cho phép Thành
phố thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán của các gói thầu trong dự án để đẩy

21

22


nhanh tiến độ thực hiện.
Thứ hai, UBND thành phố chỉ đạo các Quận tạo điều kiên đẩy nhanh tiến độ công tác
giải phóng mặt bằng cho các dự án hiện tại đảm bảo tiến độ cam kết với các nhà tài trợ.
4.3.5 Kiến nghị với Ban quản lý đường sắt đô thị
Thứ nhất, Ban quản lý cần chủ động trong việc tham gia theo dõi, điều hành tiến độ
thực hiện các hạng mục công việc của từng dự án. Phối hợp với đơn vị giám sát thực hiện
công tác giám sát cả về chất lượng và tiến độ thực hiện.
Thứ hai, thường xuyên thực hiện công tác tổng kết đánh giá việc triển khai của từng
dự án để xem xét các mặt làm được, chưa làm được của từng dự án, từng hạng mục công
việc để có những cải tiến hiệu quả hơn.
Thứ ba, thiết lập hệ thống thông tin quản lý dự án hiệu quả cho từng dự án triển khai.
Thứ tư, chủ động đề xuất với UBND thành phồ Hà Nội ủy quyền về cơ chế thực
hiện quản lý dự án đường sắt đô thị theo hướng tăng chủ động trong công việc của Ban
quản lý.
4.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Thứ nhất, nghiên cứu mới chỉ tập trung vào đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới

định vai trò quan trọng của ODA. Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung chủ yếu ở khía
cạnh vĩ mô của ODA mà thiếu vắng những nghiên cứu về đánh giá các nhân tố ảnh hưởng
tới hiệu quả triển khai dự án sử dụng ODA ở khía cạnh thực nghiệm. Do đó, luận án này
tác giả tập trung vào việc phát triển, thiết lập và kiểm chứng một mô hình đánh giá hiệu
quả sử dụng ODA ở khía cạnh triển khai dự án qua các dự án đường sắt đô thị tại Hà Nội.
Luận án đã đi vào hệ thống hóa các vấn đề về ODA, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn ODA ở khía cạnh từng dự án. Thông qua quy trình phát triển thang
đo tác giả đã thiết lập được hệ thống các thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
triển khai sử dụng vốn ODA. Bằng nghiên cứu thực nghiệm với các kỹ thuật phân tích đa
biến (Cronbach Alpha test, EFA, CFA, SEM, bootstrap, phân tích đa nhóm, phân tích mô
tả) qua 212 cán bộ, nhân viên tham gia dự án với sáu nhóm nhân tố được xem xét là (1)
năng lực tài chính; (2) năng lực tổ chức; (3) năng lực điều hành; (4) tầm nhìn của lãnh
đạo; (5) khả năng thích nghi và (6) quản trị rủi ro cho thấy: Thực sự có ba nhóm nhân tố
ảnh hưởng rõ ràng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA là (i) năng lực tài chính; (ii) năng lực
điều hành và (iii) khả năng thích nghi. Các nhân tố về năng lực tổ chức, tầm nhìn của lãnh
đạo và quản trị rủi ro không cho thấy ảnh hưởng rõ ràng. Tuy nhiên, những nhân tố này
vẫn có thể là những nhân tố quan trọng đối với quá trình triển khai dự án. Nghiên cứu
cũng cho thấy hiệu quả triển khai dự án và mức độ đánh giá về khả năng đáp ứng của
từng nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ở mức trung bình thấp. So sánh
sánh giữa các dự án và đối tượng tham gia cũng không cho thấy có sự khác biệt về mức
độ ảnh hưởng. Qua kết quả nghiên cứu này cũng giúp tác giả đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở các dự án đường sắt đô thị nói riêng và các
dự án khác nói chung. Các giải pháp được tập trung vào ba nhóm nhân tố bao gồm (1)
nâng cao hiệu quả điều hành; (2) nâng cao khả năng thích nghi trong triển khai dự án và
(3) nâng cao năng lực tài chính của dự án. Ngoài ra tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị
với các cơ quan quản lý và đơn vị trực tiếp triển khai bao gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Giao thông vận tải, UBND thành phố Hà Nội và Ban quản lý đường sắt đô thị. Cuối
cùng nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương
lai cho các nghiên cứu tương tự.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status