Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TrƯờng đại học kinh tế quốc dân
TRầN ĐìNH NAM
CáC NHÂN Tố ảNH HƯởng đến hiệu quả
sử dụng vốn oda vào phát triển đƯờng sắt
đô thị ở việt nam
Chuyên ngành: tài chính - ngân hàng
Mã số: 62340201
Hà Nội 2017
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC (ODA) VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
TRIỂN KHAI DỰ ÁN SỬ DỤNG ODA VÀO PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG SẮT
ĐÔ THỊ .................................................................................................................. 14
1.1 Một số vấn đề lý luận về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ...................... 14
1.1.1 Khái niệm về ODA ........................................................................................ 14
1.1.2 Đặc điểm của ODA........................................................................................ 15
1.1.3 Phân loại ODA .............................................................................................. 17
1.1.4 Các nguồn cung cấp ODA trên thế giới .......................................................... 19
1.1.5 Tác động của ODA ........................................................................................ 19
3.1 Thực trạng triển khai các dự án đường sắt đô thị ......................................... 67
3.1.1 Về quy hoạch phát triển hệ thống đường sắt đô thị ........................................ 67
3.1.2 Thực trạng triển khai các tuyến đường sắt thí điểm hiện nay.......................... 70
3.2 Mô tả mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 81
3.3 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo .................................................................... 82
3.3.1 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực tài chính” ....................... 82
3.3.2 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực tổ chức” ...................................... 83
3.3.3 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực điều hành” ...................... 84
3.3.4 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “tầm nhìn của lãnh đạo” ................. 85
3.3.5 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “khả năng thích nghi” ................................. 85
3.3.6 Kết quả đánh giá sơ bộ thang do nhân tố “quản trị rủi ro” .............................. 87
3.3.7 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo biến phụ thuộc “hiệu quả dự án” ................. 87
3.4 Kết quả đánh giá chính thức thang đo ........................................................... 88
3.4.1 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố bằng mô hình đo lường ....................... 89
3.4.2 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố theo cặp khái niệm nghiên cứu ............ 93
3.4.3 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố mô hình tới hạn................................... 95
iii
3.5 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả
thuyết............................................................................................................ 99
3.5.1 Kết quả phân tích mô hình SEM và kiểm định giả thuyết............................... 99
3.5.2 Kiểm định tính vững của mô hình bằng phương pháp bootstrap ................... 103
3.6 So sánh sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân tố tới hiệu quả dự
án theo các biến phân loại ......................................................................... 104
3.6.1 So sánh sự khác biệt theo dự án ................................................................... 105
3.6.2 So sánh sự khác biệt về mức độ hiệu quả theo tính chất công việc ............... 108
3.7
4.2.4 Một số khuyến nghị khác ............................................................................. 145
4.3 Kiến nghị ....................................................................................................... 146
4.3.1 Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ......................................................... 147
4.3.2 Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải ............................................................ 147
4.3.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ....................................... 147
4.3.4 Kiến nghị với Ban quản lý đường sắt đô thị ................................................. 148
4.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................... 148
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ...................................................................................... 149
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 152
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 162
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo đánh giá ................................................ 47
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá lựa chọn thang đo ..................................................... 48
Bảng 2.3 Kích cỡ mẫu cho kích thước tổng thể khác nhau .................................. 57
Bảng 3.1 Tổng hợp thông tin về các dự án đường sắt đô thị triển khai thí điểm
tại Hà Nội ......................................................................................... 71
Bảng 3.2 Tiến độ giải ngân theo tổng mức đầu tư điều chỉnh dự án Cát Linh –
Hà Đông ........................................................................................... 72
Bảng 3.3 Tiến độ giải ngân dự án đường sắt đô thị Nhổn – Ga Hà Nội ............... 76
Bảng 3.4 Kết quả phân loại đối tượng điều tra mẫu ............................................ 82
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực tài chính” ............. 83
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực tổ chức” ............... 84
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực điều hành” ........... 84
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “tầm nhìn của lãnh đạo” ....... 85
Bảng 3.9 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “khả năng thích nghi”
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cách thức đo lường thành công của dự án xây dựng qua thời gian .............. 26
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................... 37
Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu .......................................................................... 41
Hình 2.3 Chu trình phát triển thang đo .............................................................. 44
Hình 2.4 Mô tả lấy mẫu nghiên cứu ................................................................... 45
Hình 2.5 Quy trình phân tích dữ liệu định tính .................................................. 58
Hình 2.6 Quy trình phân tích dữ liệu định lượng ............................................... 60
Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch phát triển các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội
tới năm 2030 ................................................................................... 68
Hình 3.2 Bản đồ quy hoạch phát triển đường sắt đô thị tại thành phố Hồ Chí
Minh đến sau năm 2020 .................................................................. 70
Hình 3.3 Tổ chức Ban quản lý dự án đường sắt đô thị Hà Nội ........................... 77
Hình 3.4 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “năng lực tài chính” ........... 89
Hình 3.5 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “năng lực tổ chức” ............. 90
Hình 3.6 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “năng lực điều hành” ......... 91
Hình 3.7 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “tầm nhìn của lãnh đạo” ............. 91
Hình 3.8 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “khả năng thích nghi” ........ 92
Hình 3.9 Phân tích CFA mô hình đo lường nhân tố “hiệu quả dự án” ................ 93
Hình 3.10 Phân tích CFA mô hình tới hạn (chuẩn hóa) ..................................... 96
Hình 3.11 Kết quả phần tích mô hình SEM (chuẩn hóa) lần thứ nhất ................ 100
Hình 3.12 Kết quả phân tích SEM (chuẩn hóa) lần hai khi loại đi các biến
ORG, OPE và RIS ........................................................................... 102
Hình 3.13 Mô hình khả biến tuyến Cát Linh – Hà Đông ................................... 106
Hình 3.14 Mô hình khả biến tuyến Nhổn – Ga Hà Nội ...................................... 106
Hình 3.15 Mô hình bất biến theo dự án ............................................................. 107
Hình 3.16 Mô hình khả biến theo nhóm lao động trực tiếp ................................ 109
Hình 3.17 Kết quả phân tích mô hình khả biến nhóm lao động gián tiếp ........... 110
Hình 3.18 Kết quả phân tích mô hình bất biến theo nhóm lao động ................... 111
một trở ngại. Để giải quyết vấn đề này thì việc huy động và sử dụng nguồn vốn như
ODA là cần thiết. Theo tính toán của WB (World Bank) nếu có chính sách hợp lý
thì tăng 1% ODA sẽ giúp nền kinh tế tăng được 0.5% GDP. Tại Việt Nam trong 20
2
năm qua cũng đã nhận một lượng vốn ODA lớn từ các nước phát triển, đặc biệt là
Nhật Bản. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2014 tổng vốn ODA và
vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ đạt khoảng 5 tỷ USD.
Dù số vốn nhận được luôn đứng hàng đầu, hạ tầng giao thông lại luôn ở nhóm
cuối về giải ngân (Tổng cục đường bộ Việt Nam, 2016), trong đó 4 dự án đường sắt
đô thị tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai chậm trễ nghiêm trọng.
Sự chậm trễ trong giải ngân xuất phát từ hiệu quả kém trong khâu triển khai dự án.
Hậu quả dẫn đến là khó khăn cho huy động vốn trong tương lai do hình thành tâm lí
ngần ngại trong các nhà đầu tư. Bởi vậy, việc cải thiện hiệu quả triển khai dự án có
sử dụng vốn ODA đóng vai trò rất quan trọng và cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn ODA.
Mặc dù các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng ODA một cách hợp lý có tác động
tích cực đối với nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển (WB). Tuy nhiên, các
nghiên cứu trên thế giới chủ yếu đánh giá một cách tổng thể ảnh hưởng của ODA tới
tăng trưởng của cả nền kinh tế (Hansen & Tarp, 2001; Karras, 2006; Adam & Asu,
2014). Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng việc thu
hút vốn ODA và đề xuất các giải pháp thu hút vốn ODA cho các nhóm dự (Phạm Thị
Túy, 2007; Nguyễn Minh Hải, 2009, Vương Thanh Hà, 2009). Các nghiên cứu này sửu
dụng chủ yếu là các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh bằng các nghiên cứu
định tính mà thiếu các nghiên cứu định lượng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố quản
lý tới hiệu quả triển khai các dự án. Hiện tại theo khảo sát của tác giả chưa có một
nghiên cứu nào tại Việt Nam về đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốn ODA bằng các phương pháp định lượng dưới góc độ tiếp cận hiệu quả dự án là
cạnh triển khai dự án?
(2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả triển khai dự án đường sắt
đô thị có sử dụng vốn ODA tại Việt Nam?
(3) Làm thế nào để nâng cao hiệu quả triển khai dự án ODA nói chung và các
dự án sử dụng vốn ODA trong phát triển đường sắt đô thị tại Việt Nam nói riêng?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Về nội dung luận án đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
triển khai dự án sử dụng vốn ODA vào phát triển đường sắt đô thị tại Việt Nam, đi
sâu phân tích các dự án đường sắt đô thị tại Hà Nội. Cụ thể luận án chỉ tập trung vào
4
việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn ODA ở khía cạnh
triển khai dự án.
Phạm vi nghiên cứu:
• Về không gian: Hiệu quả triển khai dự án sử dụng vốn ODA vào phát triển
đường sắt đô thị tại Việt Nam (thông qua nghiên cứu trường hợp các dự án tại
Hà Nội).
• Về thời gian: Đánh giá thực trạng triển khai các dự án đường sắt đô thị tại
Hà Nội đã và đang triển khai trong giai đoạn 2010 – 2016, khảo sát điều tra thực
hiện trong năm 2015.
5. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án
5.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Đối với các nghiên cứu tại các nước đang phát triển khác các tác giả cũng
đưa ra rất nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng tới việc sử dụng hiệu quả nguồn
ODA.
Nghiên cứu của Hansen & Tarp (2001) về ảnh hưởng của ODA tới tăng
ràng, ưu tiên các dự án chiến lược quốc gia và đảm bảo quy trình ngân sách ODA;
(2) củng cố và cải cách triệt để quản lý hành chính công nhằm đem lại hiệu quả sử
dụng nguồn vốn ODA một cách triệt để; (3) ưu tiên đầu tư dự án một cách riêng lẻ
không tập trung, tránh chồng chéo gây đến ách tắc triển khai dự án; (4) thực hiện
kế hoạch thống kê lại các nguồn viện trợ chính phủ nhằm quản lý tốt việc giải
ngân cũng như thực hiện dự án; (5) đảm bảo việc trao đổi giữa hai bên viện trợ và
nhận viện trợ nhằm nâng cao chất lượng dự án. Nhìn chung, nghiên cứu đánh giá
tổng quát việc thực hiện các dự án ODA mà không đi sâu vào việc đánh giá kiểm
chứng ảnh hưởng của từng nhân tố quản lý liên quan đến việc triển khai và kết quả
triển khai dự án.
Nghiên cứu của Sankar & Schneider (2013) đã có những đánh giá về phương
hướng sử dụng hiệu quả ODA của Nhật Bản tại Lào: Chính phủ Nhật Bản đặc biệt
quan tâm tới sự phát triển xã hội, dân sinh, giới tính của Lào nên mọi việc làm
trong quá trình triển khai dự án ODA của Nhật luôn luôn chú trọng tới các khía
cạnh sau: (1) xem xét ngay từ ngay giai đoạn đầu của dự án có ảnh hưởng xấu tới
môi trường hoặc xã hội. Cần có xác nhận không có các tác động xấu hoặc chắc
chắn rằng áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu vấn đề liên quan tới môi
6
trường, xã hội; (2) đảm bảo hệ thống chính trị trong đó các chính sách phản ánh
tiếng nói của người dân; (3) luôn luôn thực hiện các dự án theo pháp luật; (4) công
bố đầy đủ các thông tin của chính phủ; (5) phòng ngừa tăng cường kiểm soát công
tác chống tham nhũng. Nghiên cứu chủ yếu đánh giá về phương hướng và những
ảnh hưởng của các dự án ODA tới vấn đề phát triển kinh tế xã hội và đề xuất một
vài giải pháp để đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Bởi vậy, nghiên cứu
không đi vào lượng hóa ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả thực
hiện dự án.
Cùng với các nghiên cứu về ODA, các nghiên cứu về dự án và hiệu quả dự
cộng sự (2003) kết luận rằng trong các yếu tố thuộc về việc lên kế hoạch, yếu tố
thuộc về việc xác định yêu cầu rõ ràng và mô tả kĩ thuật chi tiết có ảnh hưởng tích
cực đến thành công của một dự án. Nghiên cứu của Belout & Glauvreau (2004)
chứng minh rằng yếu tố nguồn nhân lực dưới góc độ nhân lực quản lý dự án có
ảnh hưởng đến thành công của dự án. Nghiên cứu của Aloini & cộng sự (2007)
cho thấy rằng việc quản trị rủi ro tốt có ảnh hưởng tích cực đến quá trình thực thi
dự án và từ đó nâng cao hiệu quả của dự án.
Nghiên cứu của Jugdev & Muller (2005) tập trung vào hiệu quả của dự án và
cơ sở đánh giá xem một dự án có thành công hay không. Nghiên cứu đã tổng hợp
các cơ sở lí luận về sự thành công hay tính hiệu quả của dự án theo trình tự thời
gian và theo các giai đoạn của một dự án. Theo đó, cách thức cổ điển nhất để đánh
giá hiệu quả của dự án là đánh giá hiệu quả giai đoạn triển khai dự án. Theo thời
gian, cách thức đánh giá hiệu quả của dự án còn mở rộng cho giai đoạn lập kế
hoạch, vận hành và quản trị chiến lược nói chung từ khi hình thành cho đến kết
thúc dự án. Tác giả giải thích sở dĩ đo lường hiệu quả dự án thông qua hiệu quả
triển khai dự án là vì thời gian triển khai dự án là thời gian dài sử dụng nhiều
nguồn lực nhất trong vòng đời của một dự án. Đối với giai đoạn này, các yếu tố
thường được sử dụng cho đo lường hiệu quả là thời gian, chi phí và các chi tiết
mang tính kĩ thuật đặc trưng của từng dự án. Tác giả lí giải cho việc sử dụng
những nhân tố này là do tính dễ kiểm soát và dễ đo lường của chúng, đặc biệt đối
với các biến số về thời gian và chi phí. Khi hiệu quả dự án được tiếp cận theo
hướng kĩ thuật như vậy, một dự án có thành công hay không dựa trên việc đạt
được mục tiêu về thời gian, tài chính và sản phẩm cuối cùng.
8
5.2. Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Vũ Thị Kim Oanh (2002) về đánh giá các giải pháp chủ yếu
sử dụng có hiệu quả vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam. Trong luận án
Nghiên cứu của Lương Mạnh Hùng (2008) đánh giá hiệu quả các dự án ODA
tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chia thành hai yếu tố ảnh hưởng là (1)
nhân tố khách quan bao gồm: Tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia tài trợ, các
chính sách, quy chế của nhà tài trợ và môi trường cạnh tranh; (2) nhân tố chủ quan
bao gồm: tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia tiếp nhận viện trợ, quá trình xây
dựng dự án, quy trình và thủ tục của nước tiếp nhận viện trợ, năng lực tài chính của
nước tiếp nhận ODA, năng lực và đạo đức của cán bộ quản lý và sử dụng ODA, sự
cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và tham gia rộng rãi của các bên liên quan, theo
dõi và kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án. Nghiên cứu đã thành công trong việc
đánh giá những nhân tố ác động tới các dự án ODA. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng
chưa mô hình hóa được tác động của các nhân tố này tới các dự án ODA, không
thiết lập được các giả thuyết nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu qua
dữ liệu thực nghiệm. Bởi vậy, nghiên cứu cũng mới dừng lại ở mô tả và phân tích
một số số liệu có tính chất mô tả đến hiệu quả thực hiện các dự án ODA mà chưa trả
lời được câu hỏi mức độ tác động của các nhân tố theo phân loại của tác giả tác
động như thế nào đến hiệu quả sử dụng vốn ODA.
Nghiên cứu của Lê Thị Mai Anh (2008) đối với thu hút và sử dụng ODA của
Nhật Bản đưa ra khuyến nghị về các nhân tố: (1) Cần tích cực đẩy mạnh tốc độ giải
ngân nguồn vốn ODA. Về phía Việt Nam cần đơn giản hóa văn bản pháp lý và thủ
tục liên quan đến ODA. Về phía nhà tài trợ hài hòa và đơn giản hóa quy trình thủ
tục với chính phủ Việt Nam cũng như cần thiết nhằm đảm bảo tiến trình thực hiện
hiệu quả; (2) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án ODA: Cần xây dựng kế hoạch hợp
lý cho việc phân cấp ODA nhằm tránh tình trạng ách tắc trong quá trình triển khai
nhiều dự án ODA; (3) Xây dựng hệ thống thông tin hữu hiệu về ODA: Các thông
tin thu được phải đảm bảo yêu cầu chính xác, đầy đủ và kịp thời; (4) Tăng cường
công tác đào tạo và điều phối bố trí cán bộ trong quản lý và sử dụng ODA: Cần có
các chương trình huấn luyện rộng rãi để tạo ra những thay đổi về nhận thức, thái độ
và nâng cao trình độ cán bộ ở tất cả các cấp từ trung ương xuống địa phương.
Nghiên cứu đã đưa ra được các giải pháp chính yếu liên quan đến việc thu hút và sử
soát các dự án; (2) công tác quản lý xét thầu; (3) quản lý hành chính và (4) áp dụng
tiêu chuẩn đánh giá môi trường chung.
11
Nghiên cứu của Hà Thị Thu (2014) về thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
phát triển hính thức (ODA) vào nông nghiệp, nông thôn tại khu vực duyên hải miền
Trung. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích hệ thống cơ sở lý luận của nguồn
vốn ODA đối với nông nghiệp, phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại
khu vực duyên hải miền Trung đưa ra một số hạn chế trong việc thu hút và sử dụng
ODA như: thiếu định hướng tổng thể thu hút vốn ODA cho nông nghiệp, nông thôn,
tình trạng về ban quản lý ODA không chuyên và tính kiêm nhiệm trong quản lý, bố
trí vốn đối ứng không kịp thời, khung thể chế chưa hài hòa giữa Chính phủ Việt
Nam và nhà tài trợ, ... Từ đó đưa ra một số đề xuất về phương án phê duyệt đề án
thu hút và sử dụng ODA cho nông nghiệp và nông thôn đến năm 2020, áp dụng mô
hình cơ quan quản lý chuyên nghiệp, hoàn thiện văn bản pháp lý liên quan đến
ODA và nhận thức đúng bản chất cho vay của ODA.
Nhìn chung, các nghiên cứu này tiếp cận ở khía cạnh ngành, vĩ mô mà không
phải cho từng dự án. Mặt khác nghiên cứu vẫn tập trung vào những phân tích có
tính chất nghiệp vụ quản lý hơn là thiết lập và kiểm định các giả thuyết khoa học
thông qua dữ liệu nghiên cứu.
6. Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam về đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn ODA tập trung đánh giá thực trạng và kiến nghị các giải pháp nhằm thu
hút và sử dụng ODA có hiệu quả. Một số nghiên cứu khác đi vào đánh giá cho từng
nhóm dự án nhưng vẫn tập trung ở khía cạnh vĩ mô mà không phải các khía cạnh
khi triển khai dự án. Các nghiên cứu tại nước ngoài cũng chủ yếu đánh giá ở khía
cạnh vĩ mô và tác động vĩ mô của vốn ODA tới tăng trưởng kinh tế của các nước
và thực tiễn.
Về mặt học thuật, nghiên cứu đã xác định được khoảng trống nghiên cứu về sự
thiếu vắng mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả dự án ở khía cạnh triển khai.
Kết quả tác giả đã dựa vào cách tiếp cận trong kinh doanh để đề xuất một mô hình
xây dựng các nhân tố tác động tới hiệu quả triển khai dự án sử dụng vốn ODA và
tiến hành kiểm định sự tin cậy của nó qua dữ liệu điều tra thực nghiệm. Từ mô hình
được phát triển bao gồm sáu nhân tố là (1) năng lực tài chính;(2) năng lực tổ chức;
(3) năng lực điều hành; (4) tầm nhìn của lãnh đạo; (5) khả năng thích nghi và (6)
quản trị rủi ro. Kết quả kiểm nghiệm từ dữ liệu thực nghiệm cho thấy có ba nhân tố
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full