BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Học viên: HUỲNH THÁI NGỌC Ý
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số:60340201
Giảng viên hướng dẫn:TS. NGUYỄN THANH DƯƠNG
TP.Hồ Chí Minh- năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH, TỈNH VĨNH LONG” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc
được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tác giả
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................ Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu: ......................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu: ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ................ Error!
Bookmark not defined.
1.4. KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...Error! Bookmark not defined.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................................... 4
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN ....................................................................................... 4
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ..................... 5
2.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản ...................................................... 5
2.1.2. Đặc trưng của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước........................... 6
2.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản .................................................................... 8
2.2. VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN......... 10
2.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản........................................................ 10
2.2.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................................. 11
2.2.3. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản ......................... 12
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................ 13
2.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư chung ............................................. 13
2.2.4.2. Nhóm các chỉ tiêu KT phản ánh HQĐT cho một dự án cá biệt ...................... 15
2.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả KT - XH của hoạt động đầu tư .................. 17
- iv -
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN .............................................................................................. 17
2.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA
ĐỀ TÀI ...................................................................................................................... 21
2.4.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. ................................................................. 21
Tóm tắt chương 4....................................................................................................... 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 61
5.1. KẾT LUẬN............................................................................................................61
5.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG. .................................................... 65
5.3. KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VĐT XDCB TỪ NSNN TỈNH
VĨNH LONG. ............................................................................................................ 69
5.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. ................ 69
5.3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn của các ban QLDA .............. 71
5.3.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước.................................................................................................. 712
5.3.4. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình và khai thác sử dụng công
trình khi hoàn thành.. ................................................................................................. 75
5.3.5. Hoàn thiện tổ chức, quản lý và sử dụng VĐT XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long ................................................................................................................. 77
5.3.6. Hoàn thiện quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn thông qua hệ thống Kho bạc
nhà nước Vĩnh Long .................................................................................................. 80
5.4. HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.. ........................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI TỈNH VĨNH LONG .... ix
PHỤ LỤC 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014..........viii
PHỤ LỤC 3 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO ............................... xiii
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ......................................... xxxii
PHỤ LỤC 5. KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................ ix
PHỤ LỤC 6. HỒI QUY PHẦN DƯ ........................................................................ vii
- vi -
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách nhà nước
XDCB: Xây dựng cơ bản
KT-XH: Kinh tế - xã hội
TSCĐ: tài sản cố định
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
ĐTPT: Đầu tư phát triển
VĐT: Vốn đầu tư
CĐT: Chủ đầu tư
DN: Doanh nghiệp
KBNN: Kho bạc nhà nước
- ix -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập
trung quan liêu, bao cấp sang vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, việc đổi mới và hoàn thiện quản lý nhà nước, đối với từng ngành, từng lĩnh vực,
trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách là vấn đề tất yếu. Đầu tư
XDCB có vai trò quan trọng, tạo ra tài sản cố định và hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng
kỹ thuật phục vụ sự phát triển của nền kinh tế. Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư XDCB là
một nội dung rất quan trọng, là rất cần thiết và là kết quả tổng hợp của quá trình đầu tư
xây dựng cơ bản.
Những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần không nhỏ đối với tăng
trưởng và phát triển nền kinh tế của nước ta. Rất nhiều công trình về các lĩnh vực như:
năng lượng, công nghiệp khai thác, chế biến, cơ sở hạ tầng, nông, lâm nghiệp được
đầu tư xây dựng làm tiền đề cho việc chấn hưng và phát triển kinh tế của đất nước.
thủy, bộ trong vùng. Điểm nổi bật và là lợi thế của Vĩnh Long là có 5 quốc lộ đi ngang
qua địa bàn. Ngoài ra còn có 10 tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp 5 đồng bằng, kết
nối đồng bộ giữa thành phố Vĩnh Long với thị xã Bình Minh và các huyện. Hệ thống
đường huyện cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân
dân. Với vị trí địa lý thuận lợi như vậy, trong thời gian vừa qua tỉnh Vĩnh Long đã tăng
cường công tác thu hút nguồn vốn đầu tư cho tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư
XDCB. Với sự quyết tâm của lãnh đạo tỉnh, những năm qua, tuy kinh tế còn nhiều khó
khăn, nhưng Vĩnh Long đã tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị; công
tác quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc, quản lý đô thị, cảnh quan môi trường được
quan tâm đặc biệt Tỉnh Ủy ban hành chương trình số 06-Ctr/TU về phát triển đô thị và
nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, diện mạo đô thị có nhiều khởi
sắc theo hướng văn minh, hiện đại, tạo dựng được những không gian đô thị mới, từng
bước đáp ứng nhu cầu về môi trường sống và làm việc có chất lượng. Tuy vậy, hiệu
quả của đầu tư XDCB chưa đạt được mục tiêu đề ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở
tất cả các khâu. Thất thoát trong đầu tư XDCB chưa được khắc phục triệt để.
Nhận thức được các vấn đề lý luận và thực tiễn của hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư XDCB; đồng thời lại có được cơ hội học tập và làm việc tại tỉnh Vĩnh Long; tác giả
đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long” làm luận văn thạc
sĩ.
-2-
1.2. MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Vĩnh long. Xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
hiệu quả đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Vĩnh long. Từ đó đề xuất một số
giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn
ngân sách của tỉnh Vĩnh Long.
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đa cộng tuyến, phương sai sai số
thay đổi
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư XDCB.
Đánh giá hiện trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Vĩnh Long, chỉ
ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập cần giải
quyết.
Nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
XDCB tại tỉnh Vĩnh Long.
Đề xuất được các phương hướng và các giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cho tỉnh Vĩnh
Long nói riêng và cho các địa phương khác nói chung. Đề tài cũng là nguồn tài liệu
tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, bạn đọc quan tâm tới lĩnh vực đầu tư
XDCB.
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 5 chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
-4-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
dang, bán thành phẩm…) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng,
phương tiện vận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác
động vào đối tượng lao động, biến đổi nó thành mục đích của mình. Xét về mặt tổng
thể thì không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm
toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều
chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ. Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng
cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB.
Theo Bùi Mạnh Cương (2006), XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư
XDCB. XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ. Kết quả của hoạt động XDCB
là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. Như vậy, XDCB là một
quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế
quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng như không sản xuất vật chất. Nó là
quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một quốc gia .
Như vậy, đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế nhằm tạo ra các công trình xây
dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.
2.1.2. Đặc trưng của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Khác với các hoạt động kinh tế - thương mại thông thường, đầu tư (trong đó có
đầu tư XDCB) là một loại hình hoạt động phức tạp, có nhiều nét đặc thù như: thời gian
thi công kéo dài, độ rủi ro lớn, vốn đầu tư lớn lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (tự
nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội…) Do vậy hoạt động đầu tư phải được thực hiện thông
qua các dự án đầu tư. Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB được gọi là công trình
xây dựng.
Theo Nghị định số 52/1999/CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về quy chế quản
lý đầu tư và xây dựng phân chia các quy mô dự án đầu tư : “Dự án đầu tư là một tập
hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo
những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy
-6-
đọng vốn ở sản phẩm dở dang.
-7-
- Ba là, sản phẩm của các dự án đầu tư XDCB thường có tính đơn chiếc. Do
vậy, ngay cả khi hai công trình liền kề nhau, nhưng chi phí thi công thực tế của mỗi
công trình cũng khác nhau. Đây là đặc điểm lưu ý trong quá trình quản lý vốn đầu tư.
- Bốn là, hoạt động đầu tư luôn cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong
tương lai. Nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện lợi ích thu được
trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại mà họ tạm thời hy sinh. Nói cách khác, mục
đích của đầu tư là hiệu quả. Hiệu quả vừa là mục tiêu, động lực vừa là phương tiện của
hoạt động đầu tư.
- Năm là, sản phẩm đầu tư XDCB có tính cố định. Nó gắn liền với đất đai, nơi
sản xuất và nơi sử dụng. Sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, các thành quả của
hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó được
tạo dựng nên. Do đó các điều kiện địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực
hiện dự án đầu tư, cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư.
2.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Nhìn một cách tổng quát: Đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng
có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như tác động đến tổng cung và tổng cầu,
tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa
học và công nghệ của đất nước. Đầu tư XDCB từ NSNN đóng vai trò cực kỳ quan
trọng, cụ thể như sau:
- Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước
trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng việc cung
cấp các dịch vụ công cộng như: hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng…. Mà
các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư, các dự
án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất nhằm đảm
bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển theo định hướng XHCN.
thúc đẩy xã hội hoá trong đầu tư, thực hiện CNH – HĐH đất nước.
- Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực,
phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và thúc đẩy phát triển
kinh tế đất nước…. Các dự án đầu tư vào các lĩnh vực trên rất tốn kém, độ rủi ro cao,
khả năng thu hồi vốn thấp nên thường được Nhà nước đầu tư bằng nguồn NSNN. Khi
-9-
hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ cung cấp các dịch vụ công, tạo điều kiện nâng cao
hiệu quả đầu tư của nền kinh tế - xã hội.
- Sản phẩm đầu tư XDCB có ý nghĩa lớn về mặt chính trị, xã hội, nghệ thuật và
an ninh - quốc phòng. Về mặt kinh tế - xã hội: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB thể hiện
đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn. Về mặt nghệ
thuật: Đầu tư XDCB góp phần mở mang đời sống văn hoá, tinh thần làm phong phú
thêm nền kiến trúc của đất nước. Về mặt an ninh, chính trị và quốc phòng: Đầu tư
XDCB góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng của đất nước, ổn định an ninh trật tự
và chính trị xã hội.
2.2. VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các TSCĐ là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế,
để thực hiện được điều nay, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích luỹ các
nguồn lực. Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất
ra các TSCĐ cho nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư. Vậy vốn đầu tư chính là tiền
tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân
và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất
xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Theo Karl Marx, Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm
mục tiêu thu nhập trong tương lai. Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư
được gọi là vốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu
sử dụng tài nguyên thiên nhiên, những thay đổi về điền kiện sống, môi trường, phúc lợi
công cộng, chăm sóc y tế…
Theo Giáo trình Quản lý dự án công trình xây dựng (2007), Hiệu quả VĐT
XDCB hiểu một cách chung nhất biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích của
VĐT XDCB và khối lượng VĐT XDCB bỏ ra nhằm đạt được những lợi ích đó. Lợi
1
Nay là Chính Phủ
- 11 -
ích của VĐT XDCB thể hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu xã hội của sản phẩm do
VĐT XDCB bỏ ra, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội:
Lợi ích kinh tế của VĐT XDCB thể hiện ở mức độ thực hiện các mục tiêu kinh
tế của quá trình đầu tư XDCB nhằm thoả mãn chủ yếu các nhu cầu vật chất của xã hội.
Do đó lợi ích kinh tế biểu hiện cụ thể về sự thay đổi cán cân thương mại, ở mức độ lợi
nhuận thu được, ở sự thay đổi chi phí sản xuất…
Lợi ích xã hội của VĐT XDCB, ngoài việc thực hiện các mục tiêu kinh tế nói
trên còn thực hiện các mục tiêu xã hội khác như mục tiêu chính trị, mục tiêu an ninh
quốc phòng, văn hoá xã hội…Theo đó lợi ích xã hội của VĐT XDCB còn bao gồm
những sự thay đổi về điều kiện sống và điều kiện lao động, về môi trường, về hưởng
thụ văn hoá, phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế và quyền bình đẳng…Dựa vào quá
trình quản lý đầu tư XDCB ta thấy: Từ khi có VĐT, tiến hành thực hiện đầu tư sẽ tạo
một khối lượng tài sản cố định. Khi các TSCĐ này được sử dụng (giai đoạn khai thác
dự án) sẽ tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ nhất định. Lợi ích của
VĐT chỉ xuất hiện khi mà sản phẩm hàng hoá dịch vụ được sử dụng thoả mãn nhu cầu
theo mục tiêu đã định.
2.2.3. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Loại hình tiêu chuẩn lợi ích tối đa được coi là cơ bản nên được sử dụng phổ biến.
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thường được biểu
hiện dưới dạng tỷ số so sánh giữa kết quả đầu tư với chi phí đầu tư. Vì đầu vào, đầu ra
được đo lường bằng nhiều cách khác nhau nên cũng có nhiều chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả đầu tư. Để đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, người ta thường dùng các
nhóm chỉ tiêu sau:
2.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư chung
- Hệ số ICOR: dùng để phản ánh mỗi quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng. Hệ
số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần bao nhiêu
đồng VĐT. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả VĐT càng cao. Nếu hệ số ICOR không
đổi thì tỷ lệ giữa VĐT(I) so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế, (tỷ lệ
đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại) ICOR= I/ GDP (Hay
I=ICOR x
GDP). Trong đó:
ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
I: là vốn đầu tư thay đổi trong kỳ.
- 13 -
GDP: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội.
Hệ số ICOR đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các kế hoạch kinh
tế. Đây là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi nhất trong việc tính toán nhu cầu vốn đầu tư
theo các mô hình kinh tế. Thông qua việc sử dụng hệ số ICOR chúng ta thấy rõ sự gia
tăng vốn đầu tư đặt trong mối quan hệ với sự gia tăng GDP. Chỉ tiêu ICOR ở mỗi nước
phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cấu kinh tế, hiệu quả đầu tư trong các ngành, vùng
đắp toàn bộ vốn đầu tư của dự án, số tiền thu hồi này không bao gồm lãi suất phát sinh
trả cho việc sử dụng vốn ứng trước.
- Giá trị hiện tại ròng của dự án: Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV cho chúng
ta biết quy mô của khoản thu nhập ròng mà dự án có thể mang lại sau khi đã hoàn đủ
vốn đầu tư ban đầu tính theo hiện giá.
Chỉ tiêu này có thể tính như sau:
NPV = PVn – PIn
Trong đó: PV là hiện giá của các khoản thu hồi ròng mà dự án có thể mang lại
trong suốt quá trình hoạt động.
Chú ý: Năm gốc thường được chọn là năm bắt đầu tiến hành bỏ vốn đầu tư và
quy ước mọi khoản đầu tư trong năm coi như bỏ vào cuối năm.
Trong quá trình đánh giá một dự án đầu tư, chỉ tiêu NPV được xem là một chỉ
tiêu cơ bản để đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính. Nếu dự án đầu tư là dự
án độc lập, khi đó phương án đầu tư được lựa chọn phải có NPV > 0. Còn nếu dự án là
dự án loại bỏ nhau thì khi đó dự án được lựa chọn phải là dự án NPV có giá trị dương
lớn nhất.
- Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR): Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) là một công cụ
quan trọng trong số những cách thức mà các nhà quản lý có thể sử dụng để quyết định
có nên tập trung toàn lực cho một cơ hội đầu tư cụ thể, hay phân loại tính hấp dẫn của
nhiều cơ hội khác nhau. .
Để tính IRR có nhiều phương pháp nhưng tính IRR theo phương pháp nội suy
thường được sử dụng vì việc tính toán không phức tạp, độ chính xác hợp lý có thể
chấp nhận được.
Công thức:
IRR r1 (r2 r1)
NPV1
NPV1 NPV2
t 0
1
t
(1 IRR ) t
(2)
Trong đó:
n: Số năm hoạt động của dự án
t: Năm bắt đầu thực hiện dự án được coi là năm gốc
CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t
COt: Giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t
Ý nghĩa cốt lõi của IRR là cho nhà đầu tư biết được chi phí sử dụng vốn cao
nhất có thể chấp nhận được. Nếu vượt quá thì kém hiệu quả sử dụng vốn. Nhược điểm
của IRR là không được tính toán trên cơ sở chi phí sử dụng vốn do đó sẽ có thể dẫn tới
nhận định sai về khả năng sinh lời của dự án. Nhà đầu tư sẽ không biết được mình có
bao nhiêu tiền trong tay. Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) là một công cụ nữa mà các nhà
đầu tư có thể sử dụng để quyết định có nên tập trung toàn lực cho một dự án cụ thể,
hay phân loại tính hấp dẫn của nhiều dự án khác nhau.
- Tỷ số lợi ích /chi phí – B/C: Là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí
được tính theo công thức:
B/C = Hiện giá lợi ích/Hiện giá chi phí
Nếu B/C >1: Thu nhập lớn hơn chi phí, dự án có lãi (hiệu quả).
Nếu B/C