LUẬN văn THẠC sĩ PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG SACOMBANK - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

---------------

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG SACOMBANK

DƯƠNG THỊ BẠCH YẾN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01

GVHD: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

TP. HCM, tháng 06/2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng SACOMBANK” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

i

II

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

V

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

VI

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

VII

TÓM TẮT

VIII

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

VIII

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2



5

2.1.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ
phần.

6

2.2. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng trước
đây

9

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

16

3.1 Quy trình nghiên cứu

16

3.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

16

3.3. Mô tả dữ liệu

23

3.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu


28

3.4.3.5. Kiểm định tự tương quan

28

3.4.3.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

28

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

29

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

30

4.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
(SACOMBANK)

30

4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

30

4.1.2. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh


64

5.2. Các kiến nghị đề xuất

66

5.3. Hạn chế của đề tài

65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

X

PHỤ LỤC

XIIII

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTC:

Bộ tài chính

CP

Cổ phần


Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Sacombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Tốc độ tăng trưởng 1 số chỉ chỉ tiêu 2005-2014 ...........................................34
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Sacombank 20052014 .................................................................................................................................36
Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn huy động và dự nợ cho vay Sacombank
2005-2014 .......................................................................................................................39
Bảng 4.4: Mô tả các biến nghiên cứu .............................................................................48
Bảng 4.5: Kết quả kiểm nghiệm đơn vị ..........................................................................51
Bảng 4.6: Hồi quy biến phụ thuộc ROA- Mô hình (1) ..................................................53
Bảng 4.7: Kiểm định tự tương quan mô hình (1) ...........................................................54
Bảng 4.8: Kiểm định phương sai sai số thay đổi mô hình (1) .......................................55
Bảng 4.9: Kiểm định loại bớt biến ở mô hình (1) ..........................................................56
Bảng 4.10: Mô hình (1) sau khi loại biến .......................................................................56
Bảng 4.11: Hồi quy biến ROE - Mô hình (2) .................................................................57
Bảng 4.12: Kiểm định tự tương quan mô hình (2) .........................................................59
Bảng 4.13: Kiểm định phương sai sai số thay đổi mô hình (2) .....................................59
Bảng 4.14: Kiểm định loại bớt biến ở mô hình (2) ........................................................60
Bảng 4.15: Mô hình (2) sau khi loại biến .......................................................................61
Bảng 4.16: Dấu các biến nghiên cứu trên thực tế ..........................................................62

vi


Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập và tính toán từ các báo cáo thuế
trong giai đoạn quý 1/2005 đến quý 4/2014 của Sacombank. Các yếu tố được nghiên
cứu bao gồm: Đòn bẩy tài chính, thanh khoản, quy mô ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn,
dự phòng rủi ro, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, ROA và ROE.
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được trong thời gian từ 2005 đến quý 4/2014 về các
yếu tố nêu trên; luận văn đã tiến hành phân tích tác động của các yếu tố của ngân hàng
đến hiệu quả hoạt động ngân hàng theo mô hình nghiên cứu theo phương pháp hồi quy
dữ liệu bằng phần mềm thống Eview 8.0 như sau:
- Mô hình nghiên cứu có hiện tượng đa cộng tuyến, nhưng chúng ta đã xử lý
khuyết tật đó bằng cách loại các biến đó ra khỏi mô hình nghiên cứu. Bên cạnh đó, mô
hình nghiên cứu không có hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
- Việc kiểm định tính dừng của mô hình, và xử lý bằng các sai phân của biến đã
tránh cho mô hình vướng phải hiện tượng hồi quy giả, giúp mô hình đưa ra những kết
luận xác thực hơn.
- Mô hình hồi quy đã chứng minh được mối quan hệ giữa các biến tài chính và
hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc các biến trong mô hình ước lượng được hơn
70% biến động của biến phụ thuộc cho thấy sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và
các biến độc lập được lựa chọn là chính xác, hợp lý, có căn cứ.

viii


o Các biến tài chính như: biến mức độ đa dạng hóa danh mục đầu tư (INVESTTA),
chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (OPEXTI), dự phòng rủi ro (LLPTL) tác động
đến hiệu quả hoạt động ở mức ý nghĩa 5%.
o Một số biến tài chính khác như: tỷ lệ thanh khoản (LA), chi phí lãi vay trên
nguồn vốn (INTEXEQ), thu nhập từ lãi vay (NIMTA), đòn bẩy tài chính (FL) không
có tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Sacombank.
o Các biến kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát và lãi suất cơ bản mà
NHNN quy định không có tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là một trong những ngân hàng phát triển
hàng đầu tại Việt Nam. Sacombank đã có những chiến lược phát triển phù hợp với
từng thời kỳ, được xem là một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam.
Tuy nhiên do ảnh hưởng chung của tình hình kinh tế khó khăn. Năm 2012, lợi
nhuận của Sacombank nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung sụt giảm
mạnh và không hoàn thành được chỉ tiêu đưa ra.

1


Trước tình hình đó, việc nâng cao hiệu quả tài chính trong bối cảnh cạnh tranh
hội nhập nhiều khó khăn và thách thức như hiện nay là nền tảng cho sự phát triển lâu
dài của Sacombank theo những mục tiêu mà Ngân hàng đang hướng đến và giữ vững
vị thế là một ngân hàng lành mạnh nhất trong hệ thống ngân hàng cổ phần tại Việt
Nam. Đây chính là lý do tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG SACOMBANK” làm luận văn thạc
sĩ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung:
Tìm ra mối quan hệ và sự ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt
động của ngân hàng Sacombank.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là:
Phân tích hiện trạng hiệu quả hoạt của ngân hàng Sacombank trong thời gian qua.
Qua đó xác định các yếu tố chính tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Mức độ ảnh hưởng tăng, giảm hiệu quả hoạt động của Sacombank. Từ đó, đề xuất các
biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần trả lời những câu hỏi nghiên cứu
sau:

Nghiên cứu dựa trên tổng hợp các lý thuyết về mối quan hệ, ảnh hưởng của các
yếu tố bên trong và bên ngoài của ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Sau khi xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài của ngân hàng tác động đến
hiệu quả hoạt động của ngân hàng; tác giả đã sử dụng cách tiếp cận tiếp theo phương
pháp phân tích định lượng hồi quy OLS, từ đó rút ra các kết luận từ các kết quả phân
tích.
Sử dụng dữ liệu thứ cấp, tổng hợp thông qua phần mềm Excel sau đó được xử lý
bằng phần mềm Eview 8 để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra. Một số kỹ thuật phân
tích được sử dụng trong mô hình: (1) Thống kê mô tả dữ liệu; (2) Hồi quy ước lượng
các tác động bằng mô hình OLS; (3) Kiểm định sự phù hợp của mô hình; (4) Kiểm
định các giả thiết thống kê về hệ số tác động, về đa cộng tuyến, về phương sai sai số
thay đổi, về tương quan chuỗi.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài mang một số ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:
Ý nghĩa khoa học: Trong vấn đề quản lý ngân hàng, ảnh hưởng của yếu tố bên
trong và bên ngoài ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng đã nhận được
nhiều sự quan tâm nghiên cứu công phu và sâu sắc. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
3


đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại nhìn chung phân loại thành hai: các yếu
tố bên trong và bên ngoài. Các yếu tố nội bộ chủ yếu chịu ảnh hưởng của quyết định
quản lý của ngân hàng và mục tiêu chính sách, trong khi các yếu tố bên ngoài tập trung
vào lĩnh vực công nghiệp có liên quan và các biến kinh tế vĩ mô phản ánh môi trường
kinh tế và pháp lý mà các ngân hàng hoạt động. An toàn về vốn của ngân hàng đề cập
đến nguồn vốn của các ngân hàng để đối phó với bất kỳ cú sốc mà một ngân hàng có
thể gặp phải. Bên cạnh đó, có ý kiến lại đưa ra bằng chứng tiêu cực tác động của vốn
vào lợi nhuận ngân hàng. Những quan điểm nghiên cứu trên đòi hỏi các nhà nghiên
cứu sau này cần phải có sự kế thừa một cách có phê phán, nhìn nhận và cập nhật các
diễn biến mới, hiện tượng mới phù hợp với từng thời kỳ cụ thể để từ đó đánh giá, lựa

đo đầu tiên là năng suất của công ty, hoặc đầu vào chế biến thành kết quả đầu ra có
hiệu quả. Thứ hai là thước đo lợi nhuận, hoặc mức độ mà thu nhập của công ty là lớn
hơn chi phí của nó. Thước đo thứ ba là vị trí trên thị trường, hay mức độ mà giá trị thị
trường của công ty vượt quá giá trị sổ sách (Walker, 2001)
Hiệu quả hoạt động là một khái niệm khó đo lường. Nó đã được định nghĩa là kết
quả của hoạt động, và các biện pháp thích hợp được lựa chọn để đánh giá hoạt động
của công ty được xem là phụ thuộc vào loại tổ chức được đánh giá, và các mục tiêu
cần đạt được thông qua đánh giá đó. Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý chiến
lược đã được cung cấp một loạt các mô hình để phân tích hiệu quả tài chính. Tuy
nhiên, ít sự đồng thuận đã nổi lên trên những gì tạo nên một tập hợp lệ của tiêu chuẩn
hiệu suất. Ví dụ, các nhà nghiên cứu cho rằng các nghiên cứu về hoạt động tài chính
phải bao gồm nhiều phân tích tiêu chuẩn. Nhìn đa chiều của hiệu suất có nghĩa là mô
hình khác nhau hoặc mô hình của mối quan hệ giữa hoạt động doanh nghiệp và các
yếu tố của nó sẽ xuất hiện để chứng minh các bộ khác nhau của mối quan hệ giữa biến
phụ thuộc và độc lập trong các mô hình ước tính (Ostroff và Schmidt, 1993).
Trong nghiên cứu này, chúng ta sử dụng hiệu quả tài chính của ngân hàng làm
thước đo cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

5


2.1.2. Các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng
thương mại cổ phần.
2.1.2.1. Yếu tố bên trong
Đòn bẩy
Đòn bẩy nợ được đo bằng tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (tỷ lệ nợ /vốn chủ sở
hữu). Nó cho thấy mức độ mà một doanh nghiệp đang sử dụng tiền vay. Các công ty
được đánh giá cao thừa hưởng có thể có nguy cơ phá sản nếu họ không thể thực hiện
thanh toán nợ của họ; họ cũng có thể không thể tìm thấy cho vay mới trong tương lai.
Đòn bẩy không phải luôn luôn là tiêu cực, tuy nhiên; nó có thể tăng lợi nhuận của nhà

Liên quan đến tuổi công ty, các doanh nghiệp lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm nên
không dễ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi nên hiệu quả tài chính của họ có thể cao
hơn. Các công ty lớn hơn cũng có thể được hưởng lợi từ hiệu ứng danh tiếng, cho phép
họ kiếm được lợi nhuận cao hơn trên doanh số bán hàng. Mặt khác, các doanh nghiệp
lớn tuổi dễ bị trì trệ, và quan liêu theo thời gian; họ có thể đã phát triển thói quen,
không tiếp cận với những thay đổi trong điều kiện thị trường, trong trường hợp này
mối quan hệ nghịch đảo giữa tuổi công ty và khả năng sinh lời hoặc tăng trưởng có thể
được quan sát thấy. (Liargovas và Skandalis, 2008).
An toàn vốn
Tỷ lệ an toàn vốn, còn được gọi là vốn rủi ro tỷ lệ tài sản có trọng số, được tính
bằng cách phân chia Vốn chủ sở hữu để Tổng tài sản và ước tính một tỷ lệ phần trăm
rủi ro ngân hàng hoặc khả năng bảo vệ người gửi tiền từ ngân hàng thất bại. (Mlyneux,
1993), cho biết trong nghiên cứu của mình một mối quan hệ tích cực giữa vốn chủ sở
hữu và lợi nhuận ngân hàng trong trường hợp giảm chi phí vốn.
Chất lượng tài sản
Đây là tỷ lệ của Tổng các khoản vay chia cho Tổng tài sản, tỷ lệ này quyết định
mức độ sử dụng tài sản trong thời hạn cho vay. Như vay là nguồn thu nhập chính của
ngân hàng và cũng được dự kiến sẽ có tác động tích cực đến lợi nhuận, cao hơn tỷ lệ
này, lợi nhuận cao hơn các ngân hàng trong một nền kinh tế ổn định và điều tồi tệ nhất,
mặt khác khi khách hàng vay rơi trả lời hứa của họ.
2.1.2.2. Yếu tố bên ngoài
Tăng trưởng của nền kinh tế
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực tiếp
đến hoạt động của NHTM. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn
định, thu nhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư
cao hơn từ đó lượng tiền gửi vào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng
lên. Mặt khác khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn tăng
lên, Ngân hàng có thể mở rộng khối lượng tín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động
7


lãi suất sẽ gây ra rủi ro lãi suất cho ngân hàng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thanh
khoản cũng như lợi nhuận của ngân hàng.
8


2.2. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân
hàng trước đây
2.2.1 Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại
được phân loại thành: các yếu tố bên trong và bên ngoài (Sehrish et al., 2011). Các yếu
tố nội bộ chủ yếu chịu ảnh hưởng của quyết định quản lý và mục tiêu, chính sách của
ngân hàng (Staikouras và Wood, 2004); trong khi đó, các yếu tố bên ngoài tập trung
vào lĩnh vực công nghiệp có liên quan và các biến kinh tế vĩ mô phản ánh môi trường
kinh tế và pháp lý mà các ngân hàng hoạt động (Athanasoglou et al., 2006). An toàn về
vốn của ngân hàng đề cập đến nguồn vốn của các ngân hàng để đối phó với các cú sốc
mà ngân hàng có thể phải đối mặt (Ong và Teh, 2013). Nghiên cứu thực nghiệm
của Havrylchyk et al (2006); Iannotta et al (2007); Pasiouras và Kosmidou (2007);
Athanasoglou et. al (2006); Alexiou và Sofoklis (2009) và Garcia-Herrero et al. (2009)
cho thấy tác động tích cực của vốn vào lợi nhuận ngân hàng. Mặt khác, các nghiên cứu
của Hoffmann (2011) lại đưa ra bằng chứng tiêu cực tác động của vốn vào lợi nhuận
ngân hàng. Điều đó có nghĩa là tỷ lệ vốn cao hơn dẫn đến giảm lợi nhuận ngân
hàng. Hàm ý của nghiên cứu này là xây dựng vốn điều lệ cao có thể có tác động tiêu
cực đến lợi nhuận và cuối cùng là giảm hiệu suất ngân hàng. Ta thấy các nghiên cứu đã
chứng minh được: vai trò rất quan trọng của vốn đối với lợi nhuận ngân hàng. Nguồn
vốn đó có thể tác động tích cực, hoặc cũng có thể tác động tiêu cực tới lợi nhuận của
ngân hàng. Đây là một kết luận quan trọng của các nghiên cứu và làm tiền đề để các
nhà nghiên cứu sau tham khảo và phát triển. Tuy nhiên, do kết quả mà nghiên cứu đưa
ra khác nhau nên trong nghiên cứu của mình, chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá lại để đưa
ra kết luận cho các ngân hàng ở Việt Nam.
Chi phí hoạt động ngân hàng được xem là một trong các yếu tố quyết định và là

mình, và hướng các hoạt động cũng như đề ra các tiêu chí dựa trên lạm phát kỳ vọng
đó. Do vậy, khi lạm phát đúng như kỳ vọng của nhà quản lý thì ngân hàng hoạt động
đúng hướng và đạt được hiệu quả như nhà quản lý tính toán.
Bên cạnh đó, nghiên cứu "Các yếu tố quyết định về cơ cấu vốn: định hướng thị
trường vốn với định hướng ngân hàng" của Antoniou và cộng sự (2007) đã phân tích
làm thế nào các công ty hoạt động trong nền kinh tế theo định hướng thị trường vốn
(Vương quốc Anh và Hoa Kỳ) và các nền kinh tế theo định hướng ngân hàng (Pháp,
Đức và Nhật Bản) xác định cơ cấu nguồn vốn của họ. Sử dụng dữ liệu bảng và phương
pháp hệ thống GMM 2 bước, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đòn bẩy được ảnh hưởng tích
cực của các tài sản hữu hình và kích thước của công ty, nhưng lại không tác động đến
sự gia tăng lợi nhuận công ty, cơ hội tăng trưởng và hiệu quả giá cổ phiếu trong cả hai
nền kinh tế. Tỷ lệ đòn bẩy cũng bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thị trường, trong hoạt
10


động của các công ty. Mức độ và hiệu quả của các nhân tố này phụ thuộc vào truyền
thống pháp lý và tài chính của đất nước đó. Các kết quả cũng xác nhận rằng các công
ty có tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu, với các công ty của Pháp là nhanh nhất trong việc điều
chỉnh cơ cấu vốn của họ đối với mức mục tiêu của họ, và Nhật Bản là chậm nhất. Nhìn
chung, cơ cấu vốn của một công ty bị ảnh hưởng nhiều bởi môi trường kinh tế và các
tổ chức của nó, quản trị doanh nghiệp, hệ thống thuế, mối quan hệ vay-cho vay, tiếp
xúc với thị trường vốn, và mức độ bảo vệ nhà đầu tư trong nước mà công ty hoạt động.
Việc sử dụng mô hình nghiên cứu 2 bước GMM là bước đi rất mới của nghiên cứu, tuy
nhiên, việc sử dụng mô hình này cũng gặp nhiều vấn đề xuất phát từ cả bản thân nhà
nghiên cứu và sự chưa phổ biến của mô hình.
Nghiên cứu "Cơ cấu sở hữu vốn cổ phần và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ dữ
liệu bảng của Hàn Quốc" của Lee, (2008) kiểm tra ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu vốn
cổ phần trên hoạt động tài chính công ty tại Hàn Quốc. Nó tập trung vào vai trò của hai
thước đo chính của cơ cấu vốn chủ sở hữu: tính tập trung của quyền sở hữu (việc phân
phối cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông lớn) và danh tính của chủ sở hữu (đặc biệt là

Việt Nam cũng không nằm ngoài các nước đó.
Nghiên cứu của Ddumba-Ssentamu (1993) đã tìm hiểu vai trò của các ngân hàng
thương mại huy động huy động ở Uganda; còn Kasekende và Atingo-Ego (2003) tập
trung vào tự do hóa tài chính và ý nghĩa của nó đối với hệ thống tài chính trong nước,
kết quả chỉ ra rằng tự do hóa lĩnh vực tài chính có tác động tích cực và đạt hiệu quả
điều tiết trong ngành ngân hàng.
Matama (2008) tập trung vào quản trị tài chính doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại ở Uganda. Các kết quả từ nghiên cứu này chỉ ra rằng quản trị doanh nghiệp
chiếm 34,5% tổng hoạt động tài chính, đóng góp đáng kể vào hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Ngoài ra, Matama (2008) cũng chứng minh thấy sự yếu kém của các
ngân hàng thương mại trong nước so với các ngân hàng thương mại nước ngoài có liên
quan đến nguyên nhân quyền sở hữu, mặc dù ông không bao giờ đề cập đến những
nguyên nhân tự gây ra.
Các nghiên cứu của Nanyonjo (2002) về ảnh hưởng của cấu trúc của ngành ngân
hàng Uganda tới khả năng sinh lời trong thời gian 1993-1999. Nghiên cứu này đã được
phát triển bởi Mugume (2010) đã xác định sức mạnh tương đối của sức mạnh thị
trường và hiệu quả trong việc giải thích các ngân hàng lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu
chỉ ra rằng sức mạnh thị trường và tập trung đã có một tác động tích cực đến lợi nhuận
của các ngân hàng thương mại ở Uganda.
Các nghiên cứu của Bategeka và Okumu (2010) tập trung vào tự do hóa ngành
ngân hàng Uganda. Kết quả cho thấy một số ngân hàng trong nước thực hiện tốt hơn so
với các ngân hàng nước ngoài trong việc cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp vừa
12


và nhỏ, cùng với hộ gia đình nông thôn có thu nhập thấp. Ngân hàng nước ngoài có xu
hướng chọn các giao dịch sinh lợi cao nhất.
Trong nghiên cứu “Factors Affecting Performance of Commercial Banks in
Uganda A Case for Domestic Commercial Banks ” của Nsambu Kijjambu Frederick
đã thiết lập các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng ở Uganda.

NHTMCP đóng góp vào hiệu quả hoạt động kinh doanh chung là lớn hơn so với hiệu
quả theo quy mô. Thứ ba, số lượng các NHTMCP có trạng thái hiệu quả theo quy mô
giảm dần - DRS đang trên xu hướng giảm dần: từ 17 ngân hàng trong năm 2007 còn lại
8 ngân hàng trong năm 2009. Tuy nhiên, không có ngân hàng nào thuộc nhóm quy mô
lớn và quy mô trung bình đạt trạng thái hiệu quả theo quy mô tăng dần-IRS. Thứ tư,
khi môi trường kinh doanh trở nên ổn định hơn thì ngân hàng có quy mô càng nhỏ
càng đạt hiệu quả kinh tế-CE, và hiệu quả quy mô-SE cao hơn. Ngược lại, trong điều
kiện môi trường kinh doanh bất ổn hơn, kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng có quy mô lớn lại ít bị sụt giảm hơn. Thứ năm, nguyên nhân chính làm cho TFP
suy giảm là do yếu tố phi hiệu quả về mặt công nghệ gây ra. Thứ sáu, các NHTMCP
quy mô lớn sẽ có lợi thế về chi phí hơn các NHTMCP quy mô nhỏ.
Bên cạnh các nghiên cứu mang tính định lượng với phạm vi đối tương nghiên
cứu lớn còn có rất nhiều các nghiên cứu cụ thể khác tập trung vào từng doanh nghiệp
đặc thù trong nước về lĩnh vực các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu hoạt động của các công
ty. Có thể thấy rằng, các nghiên cứu nước ngoài về các yếu tố tác động đến hiệu quả
hoạt động của ngân hàng khá phong phú, trong khi đó, các nghiên cứu của Việt Nam
hầu như rất ít. Tuy nhiên, đây vẫn là một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp tác
giả nghiên cứu rõ hơn về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2, chúng ta đã đi vào làm rõ các vấn đề liên quan đến hiệu quả
hoạt động của ngân hàng, cũng như các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến
hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tiếp đến, tác giả trình bày các nghiên cứu trong và
ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Nghiên cứu nhận thấy, trong khi nguồn
tài liệu nước ngoài khá phong phú thì tài liệu nghiên cứu trong nước còn khá ít. Các
nghiên cứu nước ngoài nghiên cứu trên phạm vi nhiều quốc gia như Vương quốc Anh,
Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Nhật Bản với nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của
ngân hàng như các yếu tố bên trong (tình hình quản lý, mục tiêu, chính sách của ngân
hàng) và bên ngoài (môi trường kinh tế và pháp lý). Còn các nghiên cứu trong nước
không chỉ hạn chế ở số lượng ít mà còn ở việc chưa cập nhập dữ liệu mới nhất. Đặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status