Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho nông dân trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


TRẦN VĂN THUẬN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðÀO TẠO NGHỀ CHO
NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. QUYỀN ð
ÌNH HÀ


ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin
bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc ñến:
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ
môn Phát triển nông thôn, Viện ðào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này;
- PGS, TS Quyền ðình Hà - Người hướng dẫn khoa học ñã tận tình
hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình
nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn;
- Lãnh ñạo UBND tỉnh Vĩnh Phúc, lãnh ñạo các Sở, ngành của tỉnh ñặc
biệt là các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Lao ñộng – Thương binh & Xã hội;
- Lãnh ñạo UBND huyện, các phòng, ban cấp huyện, người dân ở ñịa
bàn nghiên cứu và các cơ sở ñào tạo nghề ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi
trong quá trình ñiều tra khảo sát thực ñịa và nghiên cứu ñề tài;
- Bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong
quá trình thu thập tài liệu; ñộng viên tinh thần trong quá trình nghiên cứu,
hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Trần Văn Thuận

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………


55
4.1.2 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm,
pháp luật về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ñào tạo nghề cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

iv
nông dân 58
4.1.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch (triển khai các hoạt ñộng) 63
4.1.4 Kết quả, hiệu quả công tác ðTN cho nông dân giai ñoạn 2007 - 2010 70
4.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai công
tác ñào tạo nghề cho nông dân
76
4.1.6 ðánh giá, kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo nghề cho nông dân 77
4.1.7 ðánh giá chung quản lý nhà nước về ñào tạo nghề cho nông dân
trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua
91
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác QLNN về ñào tạo
nghề cho nông dân trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua
94
4.2.1 Những yếu tố khách quan 94
4.3 Quan ñiểm, ñịnh hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà
nước về ñào tạo nghề cho nông dân trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 100
4.3.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng quản lý nhà nước về ñào tạo nghề cho
nông dân
100
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý nhà nước về ñào
tạo nghề cho nông dân
101
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108

03/NQ-HðND tỉnh
71

4.4 Kết quả ñào tạo nghề cho nông dân Theo nhóm ñối tượng thực
hiện nghị quyết số 16/NQ-HðND tỉnh
73

4.5 Kết quả ñào tạo nghề cho nông dân Theo nghề ñào tạo thực hiện
nghị quyết số 16/NQ-HðND tỉnh 75

4.6 Hệ thống các cơ sở ñào tạo nghề trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 78

4.7 Thực trạng CSVC của các cơ sở ðTN cho nông dân trên ñịa bàn
tỉnh ñến năm 2010
79

4.8 Số lượng học viên phân theo các hình thức ñào tạo nghề 81

4.9 ðánh giá của nông dân về các hình thức ñào tạo nghề 83

4.10 Tình hình kinh phí phục vụ công tác ñào tạo nghề cho nông dân 84

4.11 Kết quả học tập của nông dân học nghề từ năm 2007 - 2010 85

4.12 ðánh giá của nông dân về học nghề ngắn hạn 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………


4.5 Cần thường xuyên ñược trợ giúp về vốn, kỹ thuật và kiến thức 89
4.6 Dạy nghề mang tính hình thức 91
4.7 Khó khăn nguồn vốn ñầu tư ít 98
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nghị quyết ðại hội lần thứ IX của ðảng CSVN khẳng ñịnh: “ Phát triển
giáo dục và ñào tạo là một trong những ñộng lực quan trọng thúc ñẩy sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, là ñiều kiện ñể phát huy nguồn lực con người,
yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là ba lĩnh vực có quan hệ hữu cơ
không thể tách rời và giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội của ñất nước và ở ñó nông dân chính là chủ thể của quá trình
phát triển.
Tuy nhiên hiện nay, chất lượng lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn còn rất thấp. Hầu hết nông dân chưa ñược ñào tạo bài bản, kiến thức, kỹ
năng sản xuất có ñược thông qua kinh nghiệm là chính, kỹ thuật canh tác còn
lạc hậu, chậm ñổi mới nên năng suất lao ñộng chưa cao, giá trị sản phẩm hàng
hoá tạo ra không tương xứng với thời gian lao ñộng,. ðây là yếu tố chính cản
trở tốc ñộ và hiệu quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp,
nông thôn.
Trong thời gian qua ðảng và Nhà nước ta ñã quan tâm rất nhiều ñến
công tác ñào tạo nghề cho nông dân, luôn khẳng ñịnh ñào tạo nghề vừa là

nông dân trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” làm ñề tài luận văn thạc sỹ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng QLNN về ñào tạo nghề cho nông dân từ ñó ñề xuất
một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về ñào tạo nghề cho nông dân trên
ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn về Quản lý
nhà nước về ñào tạo nghề cho nông dân.
Phân tích, ñánh giá thực trạng QLNN về ñào tạo nghề trên ñịa bàn tỉnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

3

Vĩnh Phúc trong những năm gần ñây. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến
QLNN về ñào tạo nghề cho nông dân.
ðề xuất quan ñiểm, giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước
về ñào tạo nghề cho nông dân trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Chủ trương, chính sách của nhà nước, của tỉnh về ñào tạo nghề; các yếu
tố và ñiều kiện ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ñến công tác QLNN về ñào tạo
nghề cho nông dân.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian:
+ Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu tập trung từ năm
2007 ñến năm 2010;
+ Thời gian thực hiện ñề tài từ 10/2011ñến tháng 10/2012.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu

Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau
nhất ñịnh. Cho ñến nay thuật ngữ “nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều
cách khác nhau: ở Nga ñịnh nghĩa nghề: " Là một loại hoạt ñộng lao ñộng ñòi
hỏi có sự ñào tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"; khái
niệm nghề ở Pháp: " Là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo
của một người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống"; khái niệm nghề ở Anh
ñược ñịnh nghĩa: "Là công việc chuyên môn ñòi hỏi một sự ñào tạo trong
khoa học học nghệ thuật". Khái niệm nghề ở ðức ñược ñịnh nghĩa:" Là hoạt
ñộng cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh ñòi hỏi phải ñược
ñào tạo ở trình ñộ nào ñó". Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính
lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự phân công lao ñộng, với tiến bộ khoa học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

5

kỹ thuật, và văn minh nhân loại. Bởi vậy ñược nhiều ngành khoa học khác
nhau nghiên cứu từ nhiều góc ñộ khác nhau
Nghề: Là một hình thức phân công lao ñộng, nó ñòi hỏi kiến thức lý
thuyết tổng hợp và thói quen thực hành ñể hoàn thành những công việc nhất
ñịnh như nghề mộc, nghề cơ khí vv…Nghề ñược chia thành nghề xã hội và
nghề ñào tạo:
Theo từ ñiển Tiếng Việt: “Nghề xã hội là tập hợp các hoạt ñộng ñược
lặp ñi, lặp lại của người lao ñộng nhằm hoàn thành những nhiệm vụ nhất ñịnh
theo sự phân công của xã hội”.
Nghề ñào tạo là nghề mà những người lao ñộng muốn hành nghề nhất
thiết phải qua ñào tạo theo mục tiêu, chương trình quy ñịnh và ñược chứng
nhận bằng văn bằng, chứng chỉ. Tuỳ theo tính phức tạp của nghề, khối lượng
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà thời gian ñào tạo của mỗi nghề khác nhau.
Trong lĩnh vực ñào tạo, Nghề là những hoạt ñộng ñòi hỏi tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo thích ứng ñược phân biệt do sự phân công lao ñộng xã hội,

thay ñổi hành vi và thái ñộ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng ñáp
ứng ñược tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
* ðào tạo nghề
Theo Bộ Lao ñộng – Thương binh & Xã hội xuất bản 2002 thì khái
niệm ñào tạo nghề ñược hiểu: “ðào tạo nghề là hoạt ñộng nhằm trang bị cho
người lao ñộng những kiến thức, kỹ năng và thái ñộ lao ñộng cần thiết ñể
người lao ñộng sau khi hoàn thành khóa học, học viên học ñược một nghề
trong xã hội”. (ðỗ Thanh Bình, 2003).
ðào tạo nghề là một hoạt ñộng có tổ chức ñược ñiều khiển trong một
thời gian xác ñịnh nhằm trang bị những kiến thức về chuyên môn, kỹ năng, kỹ
xảo và hình thành nhân cách ñể người lao ñộng có thể ñảm nhận và nâng cao
tay nghề ñối với một công việc cụ thể. Thông thường, hoạt ñộng này gắn liền
với hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân. Ở ñây
có thể phân biệt với giáo dục phổ thông, phân biệt với “giáo dục” hiểu theo
nghĩa rộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

7

“ðào tạo nghề là những hoạt ñộng nhằm mục ñích nâng cao tay
nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân ñối với công việc hiện tại và
trong tương lai”. ðào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ
với nhau. ðó là:
Dạy nghề: là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành ñể các học viên có ñược một trình ñộ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất ñịnh về nghề nghiệp.
Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao ñộng ñể ñạt ñược một trình ñộ nghề nghiệp nhất ñịnh”.
ðào tạo nghề cho người lao ñộng là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao
ñộng ñể họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ñào tạo nghề mới,

không chỉ bị ñộng ñi tìm việc mà còn có cơ hội hơn trong tự tạo việc làm cho
bản thân và tạo việc làm cho những người xung quanh cùng hoàn cảnh.
2.1.1.2.Sự cần thiết phải ñào tạo nghề cho nông dân
Nông dân chiếm hơn 80% dân số, lực lượng ñông ñảo nhưng trình ñộ
hạn chế ñang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, ổn ñịnh cuộc sống. ðất ñai
nhỏ lẻ (ñặc biệt là miền Bắc), sản xuất nhỏ lẻ manh mún, làm theo kinh nghiệm
truyền thống là chính, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, thiếu
kiến thức, vốn ñể ñầu tư cho sản xuất nên năng suất thấp, chất lượng kém, vệ
sinh an toàn thực phẩm chưa ñạt yêu cầu, khả năng canh tranh sản phẩm khó
khăn, vì vậy, cần phải ñào tạo trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho nông dân;
Thực tế hiện nay, một số nơi nông dân bỏ ruộng rất nhiều, lựa chọn
nghề khác ở các Thành phố, thị xã ñể kiếm sống nhưng nhiều rủi ro và không
bền vững. Vì vậy, ðào tạo nghề cho nông dân giúp họ gắn bó với sản xuất,
quê hương mình theo phương châm “ly nông bất ly hương” ñể ñộng viên họ
chủ ñộng làm già trên chính mảnh ñất, quê hương mình;
Qua trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñang diễn ra mạnh mẽ ở nhiều
ñịa phương, những vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang
công nghiệp, dịch vụ thì nhiều thách thức, khó khăn ñặt lên vai nông dân. Họ
không có nghề ñể tiếp tục duy trì phát triển cuộc sống;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

9

Xuất phát từ nhu cầu học tập, nâng cao trình ñộ, chất lượng lao ñộng
của người nông dân. Sau ñào tạo nghề người nông dân sẽ ñược trang bị những
kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, cách phòng trừ các loại
dịch bệnh thường xẩy ra ở ñịa phương, những kiến thức về giá cả, thông tin
thị trường,…hoặc trang bị nghề mới mở ra cơ hội nghề nghiệp giúp tạo việc
làm, nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống người dân.
Hiện nay phần lớn lao ñộng của ngành nông nghiệp là phụ nữ. Những

ðiều này ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng và trình ñộ phát triển kinh tế.
Trình ñộ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như trình ñộ tiếp cận thị
trường thấp. ðặc ñiểm này cũng ảnh hưởng ñến khả năng tự tạo việc làm của
lao ñộng.
Nông dân nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản
xuất nhỏ, ngại thay ñổi nên thường bảo thủ và thiếu năng ñộng.
ðộ tuổi khác nhau nhưng lại có nhu cầu học nghề như nhau cũng là
ñiều thường gặp ở các khóa ñào tạo; ñộ tuổi khác nhau dẫn ñến trình ñộ khác
nhau nên khả nắm bắt tiếp thu kiến thức cũng khác nhau.
ðể góp phần ñạt mục tiêu nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho nông
dân, ñòi hỏi cần phải có những ñiều chỉnh nhất ñịnh ñể phù hợp với ñối tượng
ñào tạo; phát huy và tận dụng những ñặc ñiểm có lợi và hạn chế, khắc phục
những những mặt hạn chế.
b) Ngành nghề ñào tạo ña dạng
Ngoài 164 nghề ñã ñược các cơ quan quản lý Nhà nước về ñào tạo
nghề, hiện trong dân còn hàng trăm nghề khác chưa ñược ñưa chính thức vào
hệ thống chương trình ñào tạo nghề; số nghề này giúp cho người học ñể có
nghề có thể tìm cho mình cơ hội mưu sinh. Tuy nhiên, ñối với hoạt ñộng ñào
tạo nghề cho nông dân có thể chia làm 2 nhóm nghề chính: Nhóm nghề nông
nghiệp và nghề phi nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

11
Với nhóm nghề nông nghiệp, có nhiều thuận lợi trong việc nâng cao
chất lượng ñào tạo nghề cho nông dân bởi ñối tượng ñược ñào tạo ñã có nhiều
kinh nghiệm thực tế ñược tích lũy qua lao ñộng sản xuất;
Với nhóm nghề phi nông nghiệp, việc nâng cao chất lượng ðTN ñối với
nông dân sẽ gặp nhiều khó khăn do còn nhiều nghề mới mẻ với người ñược
ñào tạo; trong khi khả năng tiếp cận kiến thức mới, sự bảo thủ, ngại thay ñổi là
một trong những ñặc ñiểm mang tính bản chất của ñối tượng ñào tạo.

Có thể hiểu quản lý theo câu hỏi: Ai quản lý? quản lý ai và quản lý ñể
làm gì? theo sơ ñồ sau:
(chủ thể quản lý) (ñối tượng bị quản lý
(mục tiêu, mục ñích của quản lý)
Sơ ñồ 2.1. Sơ ñồ về quản lý
Quản lý nhà nước:
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, gắn
với chức năng, vai trò của nhà nước trong xã hội có giai cấp. Quản lý nhà
nước tiếp cận với nghĩa rộng nhất bao gồm toàn bộ các hoạt ñộng: hoạt ñộng
lập pháp của cơ quan lậppháp, hoạt ñộng hành chính (chấp hành và ñiều hành)
của hệ thống hành pháp và hoạt ñộng tư pháp của hệ thống tư pháp.
Quản lý Nhà nước có nguồn gốc từ khoa học quản lý, là bộ phận quan
trọng, chủ yếu của quản lý xã hội. Quản lý chính là các hoạt ñộng do một hay
Quyền lực
Ai quản lý Quản lý ai
Quản lý ñể làm gìTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

13

14
thủ một cách tự nguyện.
Từ khi có giai cấp và ñấu tranh giai cấp thì Nhà nước xuất hiện và bộ
phận quan trọng, chủ yếu nhất của quản lý xã hội ñưọc Nhà nước ñảm nhiệm.
Nhà nước là một tổ chức ñặc biệt có quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lư ñặc biệt nhằm
thực hiện mục ñích bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Nhà nước thực hiện
chức năng của mình là xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện quản lý xã hội
bằng pháp luật và bảo vệ pháp luật với 2 phương pháp hoạt ñộng là thuyết
phục và cưỡng chế. Nhưng Nhà nước xã hội chủ nghĩa lấy giáo dục thuyết
phục làm nền tảng. Chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ ra rằng Nhà nước nào, pháp luật
ñó; bản chất pháp luật phù hợp với bản chất Nhà nước, do vậy pháp luật cũng
mang tính giai cấp sâu sắc. Pháp luật do Nhà nước ban hành nhưng khi ñược
công bố nó bắt buộc các chủ thể trong ñó có Nhà nước phải chấp hành
nghiêm chỉnh pháp luật, ñồng thời Nhà nước phải xuất phát từ nhu cầu khách
quan của ñiều kiện kinh tế xă hội ñể xây dựng, ban bố pháp luật.
Nhà nước ta là Nhà nước XHCN, là công cụ chủ yếu của giai cấp công
nhân và nhân dân lao ñộng, dưới sự lãnh ñạo của ðảng, tiến hành ñấu tranh
trên mọi mặt trận nhằm giành thắng lợi xây dựng CNXH và bảo vệ XHCN.
Trong quá trình cải cách, xây dựng, hoàn thiện nhà nước cộng hoà XHCN
Việt Nam ta nhấn mạnh quan ñiểm hàng ñầu: " Xây dựng Nhà XHCN của
dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
và tầng lớp tri thức làm nền tảng do ðảng cộng sản lãnh ñạo, thực hiện ñầy
ñủ quyền làm chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xã hội, chuyên chính
với mọi hành ñộng xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân"
Nhà nước XHCN có nhiều chức năng, trong ñó có chức năng kinh tế
thể hiện ở chỗ là ñại diện cho ý chí, quyền lợi của nhân dân lao ñộng, là người
chủ sở hữu toàn dân ñối với các tư liệu sản xuất, trong ñó có ñất ñai. ðại hội
VIII của ðảng nhấn mạnh quan ñiểm: "Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

16
của xã hội. Như vậy QLNN là một dạng hoạt ñộng của Nhà nước.
QLNN theo nghĩa rộng ñó là toàn bộ hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước
từ hành pháp, lập pháp, tư pháp còn theo nghĩa hẹp ñó là việc thực hiện, chấp
hành, ñiều hành của cơ quan hành chính QLNN (Chính phủ, các bộ, UBND
các cấp). QLNN phải do cơ quan nhà nước tiến hành nhưng QLNN còn do
chủ thể khác tiến hành như các tổ chức quần chúng. Tổ chức chính trị xã hội
hoặc nhân dân thực hiện nhưng phải do nhà nước giao quyền nhân danh nhà
nước và trên cơ sở quyền lực nhà nước.
Hiện nay, ở Việt Nam khái niệm QLNN ñang có nhiều quan niệm khác
nhau: Theo GS.TS Nguyễn Duy Gia thì “QLNN là hoạt ñộng có tổ chức và
bằng pháp luật của bộ máy nhà nước (công quyền) ñể ñiều chỉnh các quá tŕnh
xã hội và hành vi của công dân và mọi tổ chức xã hội (chính trị, khoa học, xã
hội …) giữ gìn trật tự xã hội (thể chế chính trị) và phát triển theo những mục
tiêu ñã ñịnh”.
Còn TS, Nguyễn Cửu Việt lại cho rằng “Hoạt ñộng QLNN - hoạt ñộng
chấp hành ñiều hành của nhà nước, là một loại hoạt ñộng cơ bản của nhà
nước và hoạt ñộng ñó chủ yếu ñược giao cho các cơ quan hành chính nhà
nước và bộ máy trực thuộc thực hiện. Chính trong hoạt ñộng của các cơ quan
này mà bản chất, các ñặc trưng của QLNN thể hiện rõ nét nhất. Nhưng trong
những phạm vi và mức ñộ nhất ñịnh tất cả các cơ quan nhà nước khác, thậm
chí một số tổ chức xã hội cũng tham gia hoạt ñộng QLNN khi ñược nhà nước
trao quyền”.
Gần ñây PGS.TS Trần Ngọc ðường ñã ñưa ra môt khái niệm ngắn gọn
và khá ñầy ñủ về Quản lý Nhà nước: “QLNN là sự tác ñộng có ñịnh hướng
của chủ thể quản lý (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ñược nhà
nước giao quyền và cá nhân có thẩm quyền ) lên các ñối tượng (các khách
thể) quản lý nhằm ñạt ñược mục ñích xác ñịnh”. ðây là một khái niệm mà

thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu
ñược nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước. QLNN thực chất là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

18
sự quản lý có tính chất nhà nước, do nhà nước thực hiện thông qua bộ máy
nhà nước trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức
năng của Chính phủ là hệ thống cơ quan ñược thành lập ñể chuyên thực hiện
hoạt ñộng
QLNN về ñào tạo nghề cho nông dân: Về bản chất là QLNN về giáo
dục nhưng có ñặc trưng riêng:
+ Chủ thể QLNN về ñào tạo nghề là các cơ quan trong bộ máy Nhà
nước từ trung ương ñến ñịa phương theo quy ñịnh của pháp luật; hiện nay
Chính phủ giao Bộ Lð– TB & Xã hội là cơ quan tham mưu giúp Chính phủ
thực hiện chức năng QLNN về ñào tạo nghề trên phạm vi cả nước. Tại ñịa
phương, giao cho cơ quan Lao ñộng, Thương binh và Xã hội giúp UBND
cùng cấp QLNN về ñào tạo nghề tại ñịa phương;
+ ðối tượng QLNN về ñào tạo nghề là mọi hoạt ñộng dạy nghề bao
gồm: Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát
triển dạy nghề; ñăng ký và cấp giấy chứng nhận hoạt ñộng ñào tạo; tổ chức và
hoạt ñộng các cơ sở ñào tạo nghề; tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo
viên dạy nghề;
+ Mục tiêu quản lý: ði sâu vào mục tiêu ñào tạo kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp và ý thức, ñạo ñức nghề
Như vậy, có thể hiểu QLNN về ñào tạo nghề cho nông dân là quản lý
theo ngành do một cơ quan trung ương thực hiện. ðó là việc xây dựng và tổ
chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát
triển lĩnh vực dạy nghề của ñất nước phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội.
2.1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về ñào tạo nghề cho nông dân
ðào tạo nghề là một hoạt ñộng giáo dục ñặc thù. ðầu tư cho dạy nghề là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status