BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ NHƯ HÙNG
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI
KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Học viện nông nghiệp VN.
Có được
l
uận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc đến Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, bộ môn kinh tế tài nguyên và môi
trường, đặc biệt là GS.TS. Nguyễn Văn Song đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp
đỡ tác giả với
những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai,
nghiên cứu và
hoàn thành đề tài
"Tăng cường công tác quản lý vận tải khách
bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên".
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo - Các nhà khoa học đã trực tiếp
giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học cho bản thân trong nhưng năm
tháng qua.
Xin gửi tới Sở Giao thông vận tải Hưng Yên; Thanh tra Sở giao thông vận
Danh mục sơ đồ vii
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Khái niệm quản lý 4
2.1.2 Quản lý nhà nước 6
2.1.3 Quản lý nhà nước về giao thông vận tải 10
2.1.4 Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô 10
2.1.5 Mục tiêu quản lý Nhà nước về vận tải khách bằng ô tô 12
2.1.6 Nội dung quản lý nhà nước về vận tải khách bằng ôtô 15
2.1.7 Điều kiện chung kinh doanh vận tải khách bằng ô tô 15
2.1.8 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý về quản lý vận tải hành khách
bằng ô tô 17
2.1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động vận tải khách bằng ô tô 19
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
2.2.1 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý vận tải khách bằng ô tô ở các nước
trên thế giới 22
2.2.2 Cơ sở thực tiễn ở nước ta hiện nay 24
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ cơ sở lý luận và thực tiễn 25
Phần III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về
vận tải khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 76
4.3.1 Một số vấn đề tồn tại 76
4.3.2 Định hướng phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 78
4.3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về vận tải khách
bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 83
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
5.1 Kết luận 102
5.2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Phụ lục 107
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình dân số và lao động tỉnh Hưng Yên qua các năm 2011 – 2013 30
4.1 Tổng hợp hiện trạng đường bộ tỉnh Hưng Yên 41
4.2 Hiện trạng TNGT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2010-2014 45
4.3 Sản lượng vận tải của Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2013 47
4.4 Sản lượng vận tải hành khách của tỉnh Hưng Yên phân theo phương
thức vận tải giai đoạn 2000 - 2013 48
4.5 Đánh giá các dự án ưu tiên phát triển GTVT giai đoạn 2011 –2015
theo quy hoạch 50
4.6 Hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh 52
4.7 Đánh giá hiệu quả quản lý bến xe khách của lái xe khách 53
4.8 Các tuyến vận tải xe buýt trên địa bàn tỉnh 57
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải khách bằng ô tô là phương thức vận tải phổ biến hiện nay, có mặt
ở mọi nơi, từ thành phố tới nông thôn. Do tính cơ động cao nên vận tải khách
bằng ôtô đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống, đáp ứng nhu cầu vận tải
đa dạng và ngày càng tăng lên của xã hội.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu đi lại của con người giữa các
vùng miền cùng tăng lên nhanh chóng. Chất lượng cuộc sống của người dân tăng
lên, không những chỉ đòi hỏi thuần túy về nhu cầu đi lại, mà đòi hỏi đi lại phải
được an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, văn minh, lịch sự. Tất cả những yếu tố đó
phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý vận tải khách bằng ô tô để nâng cao chất
lượng dịch vụ vận tải mà ngành vận tải cung ứng (Nguyễn Văn Quyền, 2012).
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế, Nhà nước đã tập
trung phát triển mở rộng và nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, đồng thời
với sự tác động của cơ chế chính sách, các thành phần kinh tế tham gia vận tải
hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nên ngành vận tải
bằng ôtô phát triển nhanh chóng. Công tác quản lý nhà nước là một yếu tố then
chốt và tất yếu, có tính định hướng cho hoạt động vận tải khách bằng ô tô. Tăng
cường công tác quản lý nhà nước sẽ ổn định trật tự vận tải, góp phần ổn định
kinh tế xã hội (Vũ Hồng Trường, 2013).
Trong những năm qua với các cơ chế chính sách của cơ quan quản lý nhà
nước cùng với sự đầu tư của doanh nghiệp, số lượng phương tiện tăng nhanh,
chất lượng phương tiện và chất lượng dịch vụ từng bước được cải thiện nhưng
bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại nhất định. Mặt trái của sự phát triển đó là: Cơ
chế chính sách thiếu nhất quán, chưa ổn định; công tác quản lý bến xe còn nhiều
hạn chế, bất cập; tình trạng xe “dù”, “xe nhái nhãn hiệu”, phương tiện vòng vo
đón khách trước, sau giờ xuất bến; chở quá số người quy định; đón trả khách tùy
tiện không đúng điểm quy định đang trở thành một vấn nạn nhức nhối của xã hội,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
về vận tải khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu về công tác quản lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
nhà nước về vận tải khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Những thuận
lợi, khó khăn và giải pháp.
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại tỉnh Hưng Yên.
Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện gian đoạn từ năm 2010 - 2013. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
nguyên tắc nhất định.
- Khách thể quản lý: Tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý.
- Mục tiêu quản lý: Là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định
do chủ thể quản lý đề ra. Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tác động
quản lý cũng như lựa chọn các hình thức, phương pháp thích hợp.
* Hoạt động quản lý có các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, quyết định những việc cần làm trong
tương lai.
- Tổ chức: Sử dụng tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện kế
hoạch.
- Lãnh đạo: Giúp các nhân viên khác thực hiện hiệu quả hơn.
- Kiểm tra: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch.
Đây là những chức năng chung nhất đối với mọi hoạt động quản lý, không
phân biệt câp bậc, ngành nghề, quy mô và môi trường xã hội (Học viện hành
chính quốc gia, 2005).
(Nguồn: Học viện hành chính quốc gia, 2008).
Sơ đồ 2.1 Mô phỏng hoạt động quản lý
Các ngu
ồn lực
:
- Nhân lực
- Tài lực
- Vật lực
- Thông tin
duy trì trật tự an ninh, thỏa mãn nhu cầu của nhân dân (Học viện hành chính quốc
gia, 2013).
2.1.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước
Hoạt động quản lý nhà nước luôn mang tính quyền lực nhà nước và được
đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước. Tính quyền lực là đặc điểm cơ bản nhất
để phân biệt hoạt động quản lý hành chính nhà nước với các hoạt động quản lý
mang tính xã hội khác.
Trong hệ thống xã hội, tồn tại rất nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội như:
Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân trong hoạt động quản lý
của các chủ thể khác nhau đó thì quản lý nhà nước có những điểm khác biệt.
Một là, quản lý nhà nước có tính quyền lực nhà nước, hay còn gọi là
quyền hành pháp trong hành động.
Hai là, quản lý nhà nước là hoạt động thực hiện hàng ngày, tổ chức và
điều chỉnh quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của công dân bằng việc ra các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
quyết định quản lý hành chính mang tính quy phạm, cá biệt và thực hiện các
hành vi hành chính.
Ba là, quản lý nhà nước được thực hiện bởi hệ thống pháp nhân công
quyền – thiết chế tổ chức hành chính nhà nước. Trong hệ thống này đứng đầu là
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cho tới các bộ, các cơ quan hành chính nhà
nước Trung ương, các cấp quản lý nhà nước địa phương có chức năng tổ chức,
điều hành quá trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và hoạt động của tổ
chức và công dân (Học viện hành chính quốc gia, 2013).
Trong quản lý nhà nước, quản lý hành chính là hoạt động đa dạng, trung
tâm, chủ yếu. Vì hoạt động hành chính là hoạt động tổ chức và điều hành để thực
hiện quyền lực nhà nước trong quản lý xã hội. Tuy nhiên quản lý hành chính nhà
nước có phạm vi hẹp hơn quản lý nhà nước.
2.1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý nhà nước
ngành và quản lý theo lãnh thổ là hai mặt không tách rời nhau mà phải được kết
hợp chặt chẽ với nhau, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế. Các đơn vị kinh tế thuộc
thành phần kinh tế nào, nằm trên địa bàn quản lý đều thuộc một ngành kinh tế -
kỹ thuật nhất định và chịu sự quản lý của ngành. Mặt khác, các đơn vị kinh tế
thuộc các ngành kinh tế - kỹ thuật khác nhau đều được phân bổ trên những địa
bàn nhất định, chúng có quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế và gắn bó với nhau
trên các mặt xã hội, tạo nên một cơ cấu kinh tế - xã hội và chịu sự quản lý của
chính quyền địa phương (Học viện hành chính quốc gia, 2008).
2.1.2.4 Các hình thức quản lý nhà nước
Hình thức quản lý hành chính: Hình thức hoạt động quản lý hành chính
nhà nước được hiểu là sự biểu hiện của các hoạt động quản lý của cơ quan hành
chính nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. Quản lý
hành chính nhà nước có nhiều hình thức hoạt động. Việc lựa chọn hình thức hoạt
động cần phải được tiến hành trên cơ sở những quy luật sau:
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với chức năng quản lý.
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với nội dung và tính chất
của những nhiệm vụ quản lý cần giải quyết.
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với những đặc điểm của
đối tượng quản lý cụ thể.
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với mục đích cụ thể của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
tác động quản lý.
Hình thức quản lý hành chính nhà nước có thể được chia thành 2 loại là:
hình thức pháp lý và hình thức không pháp lý.
* Hình thức pháp lý
Ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước: Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động của các chủ
thể quản lý hành chính nhà nước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.
trình sản xuất vật chất được diễn ra trên quy mô toàn ngành, giao thông vận tải là
tấn.km, là hành khách.km. Tất cả những gì liên quan đến quá trình sản xuất để làm ra
sản phẩm đó, cũng như liên quan tới sự tiêu dùng của toàn xã hội tới sản phẩm đó
chính là đối tượng quản lý của ngành giao thông vận tải.
Vì vậy, đối với lĩnh vực giao thông vận tải nói chung và hoạt động vận tải
hành khách bằng ô tô nói riêng, hoạt động quản lý nhà nước có thể hiểu là sự tác
động của bộ máy quản lý nhà nước vào cáo quá trình, các quan hệ kinh tế xã hội
trong hoạt động giao thông vận tải tải từ quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực
hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai thác phương tiện, từ tổ chức
giao thông trên mạng lưới đến tổ chức, quản lý khai thác bến bãi và các hoạt
động khác nhằm hướng ý trí và hành động của các chủ thể kinh tế vào thực hiện
tốt nhiệm vụ của giao thông vận tải, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi
ích nhà nước (Nguyễn Hữu Quế, 2013).
Hay nói cách khác, quản lý nhà nước về giao thông vận tải là toàn bộ hoạt
động quản lý của các cơ quan chấp hành và điều hành của bộ máy nhà nước để
tác động vào các quá trình, các quan hệ liên quan giao thông vận tải nhằm đạt
được mục tiêu đề ra (Trần Thị Lan Hương, 2008).
2.1.4 Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô
2.1.4.1 Khái niệm vận tải
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp
ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển gồm con người (hành
khách) và vật phẩm (hàng hóa). Sự di chuyển vị trí của hành khách và hàng hóa
trong không gian rất đa dạng, phong phú và không phải mọi di chuyển đều là vận
tải. Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích
kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứng nhu cầu về sự di chuyển đó mà thôi (Nguyễn Văn
Điệp, 2003).
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại thay đổi cả về số lượng và chất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
mà chỉ làm thay đổi vị trí của hàng hóa và qua đó cũng làm tăng giá trị của hàng
hóa (Nguyễn Văn Điệp, 2003).
2.1.4.3 Phân loại vận tải
Có nhiều cách phận loại vận tải hành khách:
* Theo phương thức vận tải: Vận tải đường bộ; Vận tải đường sắt; Vận tải
đường thủy; Vận tải hàng không; Vận tải đô thị; Vận tải đặc biệt.
* Theo phương thức quản lý:
- Vận tải cá nhân: Là hình thức tự phục vụ, tự thỏa mãn nhu cầu đi lại của
cá nhân và người thân nhưng không thu tiền;
- Vận tải hành khách công cộng: Là hình thức vận tải phục vụ mọi đối
tượng hành khách đi lại và có thu tiền, tức là tìm kiếm lợi nhuận qua việc phục
vụ các đối tượng đó;
- Vận tải hành khách công vụ: Phương tiện đưa đón công nhân, cán bộ,
học sinh;
* Theo địa giới hành chính: Vận tải trong thành phố; Vận tải liên tỉnh;
Vận tải quốc tế.
* Theo đối tượng vận chuyển: Vận tải hành khách; vận tải hàng hóa (Tổng
cục đường bộ Việt Nam, 2012).
2.1.4.4 Các hình thức vận tải hành khách bằng ô tô
Trong thực tế có nhiều hình thức vận tải hành khách bằng ô tô, tuy nhiên
có thể chia làm các loại hình chính như sau:
- Vận tải hành khách theo tuyến cố định (trong nước và quốc tế);
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (trong thành phố, ngoại
thành, liền kề, liên tỉnh);
-Vận tải hành khách bằng taxi;
- Vận tải hành khách theo hợp đồng (Chính phủ, Nghị định 91, 2009).
2.1.5 Mục tiêu quản lý Nhà nước về vận tải khách bằng ô tô
nhiệm vụ làm kinh tế.
Ngoài ra, trong công tác quản lý nhà nước về vận tải có tác dụng đưa các
thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải vào khuôn
khổ, đúng quy định của pháp luật, đảm bảo an ninh trật tự. Điều này cũng gián
tiếp góp phần giữ vững sự ổn định về mặt chính trị của đất nước.
2.1.5.2 Mục tiêu kinh tế
Vận tải là mạch máu của nền kinh tế quốc dân, nối liền các ngành, các đơn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
vị sản xuất với nhau, nối liền khu vực sản xuất với khu vực tiêu dùng, nối liền
thành thị với nông thôn, miền ngược với miền xuôi làm cho nền kinh tế thành
một khối thống nhất.
Mục tiêu kinh tế của công tác quản lý nhà nước về vận tải bao gồm các
nội dung:
+ Tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước thông qua việc thu thuế các
doanh nghiệp tham gia kinh doanh vận tải.
+ Góp phần phát triển kinh tế, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
+ Tạo môi truờng kinh doanh thuận lợi cho tất cả các thành phần kinh tế
cùng tham gia, tạo điều kiện để các đơn vị kinh doanh hoạt động đúng phát luật
và có hiệu quả.
+ Đảm bảo lợi ích của hành khách được sử dụng các loại hình dịch vụ chất
lượng với các chỉ tiêu nhanh chóng, an toàn, tiện nghi và thuận lợi.
2.1.5.3 Mục tiêu xã hội
Vận tải có một chức năng đặc biệt trong xã hội là vận chuyển hàng hóa và
hành khách từ địa điểm này đến địa điểm khác. Không có vận tải thì bất cứ một
quá trình sản xuất nào của xã hội cũng không thể thực hiện được. Vận tải rất cần
thiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ vận chuyển nguyên
liệu, nhiên liệu cho quá trình sản xuất đến vận chuyển sản phẩm do quá trình sản
xuất tạo ra, vận tải cũng đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù
hợp với hình thức kinh doanh
+ Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thực hiện hành trình chạy
xe, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe;
+ Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh
hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính
của tổ chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho
thuê tài sản theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu
của xã viên hợp tác xã phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong
đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của
hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã. Số lượng phương
tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh.
+ Còn niên hạn sử dụng theo quy định;
+ Được kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
- Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
- Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
+ Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng
văn bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian bị
cấm hành nghề theo quy định của pháp luật; lái xe taxi, lái xe buýt, nhân viên
phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an
toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên
xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân
viên phục vụ trên xe.
- Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh
nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc;
2.1.8.1 Tổng cục Đường bộ Việt Nam
- Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ
vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước.
- Lập và trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch mạng lưới tuyến
vận tải hành khách cố định liên tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam biên soạn, phát hành
chương trình khung tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách, an toàn giao thông,
nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
- Thống nhất in, phát hành Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu, biển hiệu.
- Tiếp nhận, tổng hợp, phân tích và khai thác các thông tin bắt buộc từ thiết
bị giám sát hành trình của xe do đơn vị kinh doanh vận tải (hoặc tổ chức được uỷ
quyền) cung cấp, từ cơ sở dữ liệu của Sở Giao thông vận tải các địa phương để
phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập trang thông tin điện tử về quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải và dịch
vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, tổ chức triển khai áp dụng thống nhất trong toàn
quốc. Xây dựng lộ trình và tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến để giải
quyết các thủ tục hành chính về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy