Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, thành phố hà nội - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
................../..................
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ THỊ XUYẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
................../..................
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ THỊ XUYẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên nghành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ NĂNG KHÁNH



Đỗ Thị Xuyến


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT

VIẾT

1.

CN

2.

CNH, HĐ

3.

CP

4.

DVVL

5.

ĐTN

6.

Số hiệu bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG, IỂU
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn........................6
1.1.1. Khái niệm đào tạo nghề và đặc điểm của đào tạo nghề......................6
1.1.2. Lao động nông thôn và đặc điểm lao động nông thôn......................10
1.1.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn...............................................12
1.2. Khái quát chung quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn..............................................................................................................19
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản l

nhà nước về đào tạo nghề

cho lao động nông thôn...............................................................................19
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động

giai đoạn 2012-2016....................................................................................44
2.3. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã giai đoạn 2012-2016
............................................................................................................................ 46

2.3.1 Lao động nông thôn học nghề:...........................................................46
2.3.2. Nghề đào tạo..................................................................................... 46
2.3.3. Cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề...................................................47
2.3.4. Giải quyết việc làm sau đào tạo nghề............................................... 50
2.4.Tình hình quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị
xã Sơn Tây giai đoạn 2012-2016.................................................................50
2.4.1. Tổ chức thực hiện chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn............................................................................................50
2.4.2. Xây dựng và vận hành bộ máy tổ chức quản l

nhà nước về đào tạo

nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây..........................54
2.4.3. Huy động nguồn lực đầu tư về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn thị xã Sơn Tây......................................................................... 57
2.4.4. Tuyên truyền, giáo dục và tư vấn nghề nghiệp cho lao động nông
thôn..............................................................................................................57


2.4.5. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông
thôn ..........................................................................................................
2.4.6. Xây dựng và thực hiện các mô hình điểm đào tạo nghề cho lao động
nông thôn .................................................................................................
2.4.7.Phát triển các chương trình, giáo trình dạy nghề.............................
2.4.8. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề .................................
2.4.9. hát triển đội ng cán bộ quản l dạy nghề ...................................

nhà nước

về đào tạo nghề........................................................................................... 74
3.2.3.Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà nước liên quan
tới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn......................................75
3.2.4. Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động và
nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh...........................................................................................................76
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã...................77
3.2.6. Gắn công tác đào tạo nghề lao động nông thôn với công tác giải
quyết việc làm sau đào tạo..........................................................................78
3.3. Một số kiến nghị...................................................................................80
3.3.1 Với UBND thành phố Hà Nội............................................................80
3.3.2. Với UBND thị xã Sơn Tây và UBND các xã, phường..................... 80
3.3.3 Với Các Cơ sở Đào tạo nghề..............................................................80
Tiểu kết chƣơng 3......................................................................................... 82
KẾT LUẬN....................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................85


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, lao động nông thôn chiếm t lệ gần 70% dân số trong đội tuổi
lao động của cả nước. Đây là lực lượng lao động có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Chính vì vậy đào tạo nghề và
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đang là nhiệm vụ quan trọng và
cấp thiết trong phát triển kinh tế-xã hội được Đảng, Nhà nước quan tâm ch
đạo triển khai thực hiện. Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước, công tác
dạy nghề có đóng góp không nhỏ, ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc

xã hội như: chất lượng ĐTN chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển; chưa
chuyển mạnh đào tạo theo nhu cầu của xã hội, chưa thực sự bám sát vào nhu
cầu nguyện vọng của người lao động nhất là đối với ĐTN nông nghiệp v.v…
Xuất phát từ thực tiễn đó, có thể thấy rằng việc nâng cao chất lượng công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Sơn Tây trong giai đoạn hiện
nay là một việc cấp thiết. Do vậy, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội” để nghiên cứu làm Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý công
của mình.
2. Mục đích và nhiệmvụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện quản lý
nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây,
thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực
LĐNT, nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo trên địa bàn thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội.

2


2.2. Nhiệm vụn ghiên cứu
-

Hệ thống hóa một số vấn đề l luận và thực tiễn về ĐTN cho LĐNT.

-

hân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT


-

Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đào tạo nghề cho

lao động nông thôntrên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về không gian: hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong thời gian từ 2012 đến 2016
4.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghi n cứu của luận văn
3


- Phương pháp luận:
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lê nin, các
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động quản lý nhà
nước trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
-

Phương pháp nghiên cứu:

Trong luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích, tổng hợp,
ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh… để luận giải
những vấn đề lý thuyết và thực tiễn của quản l nhà nước trong công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn c ng như trong việc kiến nghị các giải pháp
cho việc quản l nhà nước trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
-

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT.
Chương 2: Thực trạng quản l nhà nước về ĐTN cho LĐNT thị xã Sơn
Tây giai đoạn 2012-2016.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây.

5


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm đào tạo nghề và đặc điểm của đào tạo nghề
1.1.1.1. Khái niệm
*Đào tạo: Đào tạo được hiểu là quá trình truyền đạt, lĩnh hội tri thức và
những kỹ năng cần thiết để thực hiện một công việc nào đó trong tương lai.
Là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người
lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định.
Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm đào tạo kiến thức phổ thông và đào
tạo kiến thức chuyên nghiệp.Việc đào tạo kiến thức chuyên môn có nhiều hình
thức, cấp độ khác nhau để người học lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế
của mìnhvới các cấp trình độ: Trung cấp; cao đẳng; đại học, sau đại học với
các phương thức:chính quy, tại chức hoặc từ xa.
*

Nghề: là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào

tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.

cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.
Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn
chuyên môn. Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên
môn, còn ở Mỹ con số đó lên tới 40.000. Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã
hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống
đó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề ch thấy có ở nước này nhưng lại
không thấy ở nước khác. Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trạng thái
biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ. Nhiều nghề c mất đi
hoặc thay đổi về nội dung c ng như về phương pháp sản xuất. Nhiều nghề mới
xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa.
Theo thống kê gần đây cho thấy trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề
bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện. Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ
trường (dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo
khoảng 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau.

7


*

Đào tạo nghề: Theo quy định tại Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp

năm 2014:
Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm
hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ
nghề nghiệp. Hay nói theo cách khác, đào tạo nghề là quá trình tác động có
mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách
có hệ thống những kiến thức,kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm
đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh

nghề lưu động.
8


1.1.1.3. Phân loại đào tạo nghề
Căn cứ vào trình độ nghề, có 3 bậc: trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp
và trình độ cao đẳng.
- Học nghề trình độ sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian từ 3 tháng
đến dưới 1 năm nhằm trang bị cho người học kĩ năng thực hành một nghề đơn
giản, tác phong công việc, tạo điều kiện cho người học tìm kiếm việc làm, tự
tạo việc làm hoặc có điều kiện học lên trình độ cao hơn. Các cơ sở dạy nghề
trình độ sơ cấp như: trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao
đẳng nghề có đăng k dạy nghề trình độ sơ cấp. Người học nghề trình độ sơ
cấp được cấp chứng ch sơ cấp nghề theo quy định của pháp luật.
-

Học nghề trình độ trung cấp diễn ra trong khoảng thời gian từ 1 năm

đến 2 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông, từ 3 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp
trung học cơ sở. Học nghề trình độ trung cấp trang bị cho người học kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của 1 nghề, có khả năng làm
việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, tự tạo việc làm
hoặc học có điều kiện học lên trình độ cao hơn… Các cơ sở dạy nghề trình độ
trung cấp bao gồm: trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng k
dạy nghề trung cấp; trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường
đại học có đăng k dạy nghề trình độ trung cấp. Khi tốt nghiệp, người học nghề
được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của pháp luật.
-


Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở
nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 15 đến
60

tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động.
1.1.2.2. Đặc điểm của Lao động nông thôn
Do lao động nông thôn chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành

nông, lâm, ngư nghiệp có đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế
khác và được biểu hiện ở các mặt sau:
10


Một là: Cần cù, chăm ch , chịu khó tuy nhiên mang nặng tư tưởng và
tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, sợ rủi ro, ngại thay đổi nên thường hay bảo thủ
và thiếu sự năng động.
Hai là: LĐNT có tính thời vụ, đây là đặc điểm đặc thù không thể xáo
bỏ được của lao động nông thôn, LĐNT có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ
nhàn rỗi. Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu trong từng thời kỳ; đời sống sản
xuất và thu nhập của lao động nông thôn.
Ba là: Do tính chất, đặc thù công việc trong sản xuất nông nghiệp và
tập tục sinh hoạt nông thôn hình thành tâm lý và thói quen làm việc một cách
không thường xuyên, liên tục, tác phong lề mề, ít sáng tạo trong công việc.
Bốn là: LĐNT có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất
khác nhau, nhiều độ tuổi khác nhau. Hoạt động sản xuất nông nghiệp được
tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ tuổi khác nhau trong đó có cả những
người ở ngoài độ tuổi lao động.
Năm là: Thu nhập của người LĐNT còn thấp, trình độ thể lực hạn chế
do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu
hàng ngày chưa được đáp ứng đầy đủ. Do vậy sức khỏe của người lao động

đào tạo.
Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta còn khoảng 30% lao động
làm nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp,
không còn con đường nào khác là chúng ta phải đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ khai thác tốt nhất các nguồn
lực có thể. Đó là khai thác các nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên, vốn khoa
học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn có hiệu quả hơn.
1.1.3.1. Đặc điểm của Đào tạo nghề cho Lao động nông thôn
Từnhững đặc điểm của LĐNT và đặc điểm của hoạt động ĐTN nói
chung, có thể nhận thấy hoạt động ĐTN cho LĐNT c ng mang những đặc
điểm cụ thể như sau:

12


-

Thời gian đào tạo: Theo Đề án đào tạo nghề cho LĐNT được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt thì thời gian đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy
nghề dưới 3 tháng, tuy nhiên do tính chất công việc mùa vụ nên việc bố trí
thời gian học cho nông dân cần tính toán phù hợp để người học tham gia đông
đủ và hiệu quả nhất.
-

Địa điểm đào tạo: Tâm lý của LĐNT khi đi học là ngại di chuyển và

tâm lý muồn học gần nhà để có thể tranh thủ làm thêm việc khác. Do vậy cần
bố trí địa điểm học gần, thuận tiện cho học viên đi lại, địa điểm thường được


-

Kinh phí đào tạo:Lao động nông thôn thường thu nhập còn thấp, mức

sống không cao, người nông dân quen lối sống tình cảm. Do vậy kinh phí đầu
tư hỗ trợ LĐNT học nghề c ng không nhiều, không tốn kém như các đối tượng
học nghề khác.
1.1.3.2. Nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đối với đào tạo nghề cho LĐNT có 2 loại nghề có thể đào tạo gồm nghề
nông nghiệp và nghề phi nông nghiệp. Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ nội dung công tác ĐTN cho
LĐNT gồm một số hoạt động chủ yếu sau:
-

Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao

động nông thôn:
+

hổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề

cho lao động nông thôn;
+

Triển khai tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương

tiện thông tin đại chúng;
+


14


+

Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020;

+

Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông

thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán
bộ quản l dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.
-

Phối hợp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp thực hiện chính sách

liên kết trong đào tạo và sử dụng sản phẩm sau đào tạo; hỗ trợ kinh phí từ
doanh nghiệp đối với cơ sở dạy nghề và người học nghề.
-

Hướng nghiệp và tư vấn, tuyển chọn và giới thiệu việc làm cho người

học nghề.
-

Hợp tác trong đào tạo và tổ chức sản xuất các sản phẩm phù hợp với

nghề được đào tạo theo quy định của pháp luật.
1.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng công tác đào tạo nghề cho lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status