BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG THỊ PHƯƠNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ TNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG THỊ PHƯƠNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản
thân, tôi còn nhận được dạy bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá
nhân trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền Đình Hà,
người thầy tâm huyết đã tận tình đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phát triển
nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện, phòng Kinh tế huyện Quỳnh Phụ;
UBND, các tổ chức, ban ngành đoàn thể, lao động nông thôn các xã Quỳnh Côi,
Đông Hải, Quỳnh Hội, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Quỳnh Phụ, đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể
gia đình, người thân đã động viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Lương Thị Phương
2.1.1 Một số khái niệm liên quan .................................................................... 5
2.1.2 Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ..................................... 7
2.1.3 Sự cần thiết đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế .................. 8
2.1.4 Nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn.................................... 11
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn ......... 14
2.2
Cơ sở thực tiễn..................................................................................... 18
2.2.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động ở một số quốc gia trên thế
giới và khu vực .................................................................................... 18
2.2.2 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa
phương của Việt Nam .......................................................................... 23
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 29
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................... 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 32
3.2
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 42
3.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu .................................................. 42
3.2.2 Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu ....................................................... 44
3.2.3 Phương pháp phân tích ........................................................................ 45
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ............................................................ 45
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 47
4.1
Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Quỳnh Phụ ........................................................................................... 47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Kiến nghị ........................................................................................... 103
5.2.1 Với Nhà nước .................................................................................... 103
5.2.2 Với chính quyền địa phương huyện Quỳnh Phụ ................................. 104
5.2.3 Với cơ sở đào tạo nghề ...................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 105
PHỤ LỤC....................................................................................................... 108
4.1.1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
BCĐ
Ban chỉ đạo
BQ
Bình quân
CC
Cơ cấu
Lao động nông thôn
LLLĐ
Lực lượng lao động
NLĐ
Người lao động
NN
Nông nghiệp
SL
Số lượng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Quỳnh Phụ ......... 49
Số lượng các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ................. 57
Năng lực đào tạo, dạy nghề và ngành nghề đào tạo của các CSDN
4.5
trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ năm 2014 .............................................. 59
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một số cơ sở dạy nghề huyện Quỳnh
Phụ năm 2014 ....................................................................................... 81
Chi phí đầu tư đào tạo nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 2012 –
4.6
4.7
4.8
2014...................................................................................................... 86
Cán bộ công nhân viên chức dạy nghề ở huyện Quỳnh Phụ 2014.......... 76
Cơ cấu giảng dạy nghề .......................................................................... 61
Kết quả đào tạo nghề cho LĐNT ở huyện Quỳnh Phụ 2012 – 2014 .......... 61
4.9
4.10
4.11
Đánh giá về hình thức, nội dung chương trình đào tạo .......................... 63
Đánh giá của người lao động về thời gian đào tạo nghề ........................ 66
Việc làm của người lao động sau khi học nghề ..................................... 67
4.12
4.13
Tên đồ thị
Trang
4.1
Số Lao động đã được đào tạo giai đoạn 2010 – 2014 ............................ 53
4.2
Mức độ doanh nghiệp tham gia hợp tác với CSDN ............................... 72
4.3
Động cơ học nghề của người lao động .................................................. 75
4.4
Cơ cấu cán bộ giảng dạy chia theo thâm niên ........................................ 77
4.5
Tính chất phù hợp của các hình thức đào tạo hiện tại ............................ 84
4.6
Nguồn tiếp cận thông tin Đào tạo nghề ................................................. 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn là
một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Đây là một
chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm phát triển một cách toàn diện
nền kinh tế nông nghiệp, đồng thời làm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn và
nâng cao đời sống của người nông dân. Từ đây, vấn đề đào tạo nghề cho lao động
nông thôn được chú trọng hơn bao giờ hết. Bởi lẽ, chỉ khi chất lượng nguồn lao
động nông thôn được cải thiện thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Theo đó, Nghị quyết số 26/2008/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương
Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (gọi là Nghị quyết Tam nông) ra đời
ngày 5/8/2008, đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn được triển khai ở nhiều nơi. Cụ thể hóa cho vấn đề này, ngày
28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành "Chương
trình hành động của Chính phủ", trong đó có nêu mục tiêu: "Tập trung đào tạo
nguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm nhằm nâng cao thu nhập một bước cho người
nông dân". Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình hành động của
Chính phủ là: "Xây dựng Chương trình quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực nông
thôn. Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em nông
dân đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và
dịch vụ; chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp về kiến
thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại;…. Theo đó, từ năm
2009 đến nay, nhiều văn bản pháp lý về đào tạo nguồn nhân lực nông thôn đã được
ban hành.
Cụ thể, ngày 27/11/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số
1956/QĐ-TTg về phê duyệt đề án“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956). Đề án nêu rõ quan điểm: "Đào tạo nghề cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong thời gian qua, công tác đào tạo nghề trên địa
bàn huyện đã được cấp uỷ đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội quan
tâm và tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình đào tạo nghề của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Trung ương, của tỉnh cho lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng.
Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được vẫn còn những bất cập và hạn chế đó
là: tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp so với yêu cầu của huyện; chất lượng và hiệu
quả đào tạo chưa cao; đào tạo chưa gắn liền với giải quyết việc làm, nhất là trong
việc chuyển đổi nghề nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, giải toả, tái định cư để
thực hiện quy hoạch và các dự án đầu tư trên địa bàn huyện; cơ cấu ngành nghề
đào tạo chưa phù hợp với thực tiễn, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh
nghiệp; việc huy động nguồn lực xã hội cho công tác đào tạo nghề chưa nhiều...
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 định hướng đến 2020 công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn được thực hiện như thế nào tại huyện
Quỳnh Phụ?
Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại huyện trong những năm tới?
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện trong những năm gần đây, từ đó đề xuất một số giải pháp đào tạo
nghề cho lao động nông thôn huyện Quỳnh Phụ đến năm 2020.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội.
Theo khái niệm của Liên Hợp Quốc thì: “Lao động là tổng thể sức dự trữ,
những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người
vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội”.
Theo Tổ chức Lao động thế giới (ILO): “Lực lượng lao động là một bộ phận
dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người không có
việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm”.
Nguồn lao động hay lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi quy
định, có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm
nhưng đang tích scực tìm việc làm. Nguồn lao động có vai trò rất quan trọng trong sản
xuất nói chung và trong nông nghiệp nói riêng.
Lao động nông thôn là những người trong độ tuổi lao động không phân biệt
giới tính và những người trên độ tuổi, dưới độ tuổi có thể tham gia lao động ở khu vực
nông thôn, bao gồm cả lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. Hiện nay ở Việt
Nam quy định độ tuổi lao động từ 15-60 tuổi đối với nam và từ 15-55 tuổi đối với nữ
(Luật dạy nghề, 2006).
2.1.1.2 Khái niệm nghề
Trong đời sống sản xuất của xã hội, trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào
tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu
của sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Luật dạy nghề, 2006).
Đào tạo nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế xã hội, trước hết là phương
hướng phân công mới lao động, tạo cơ hội cho mọi người đều được học tập
nghề nghiệp để dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.
Như vậy, Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: là trang bị lý thuyết
cho học viên (lao động nông thôn) một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ
năng thực hành, tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề
họ theo học hoặc nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
2.1.2 Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm khác so với các
ngành kinh tế khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác so
với lao động ở các ngành kinh tế khác.
2.1.2.1 Lực lượng lao động nông thôn chiếm tỷ trọng lớn
Kết quả điều tra Lao động – Việc làm năm 2014 cho thấy, lực lượng lao
động nông thôn ở nước ta chiếm 70,3% tổng số lao động cả nước là 51,4 triệu
người (tương đương với hơn 36 triệu người).
Bảng 2.1 Số lượng và phân bố lực lượng lao động, năm 2014
Nơi cư trú
Lực lượng lao động
(nghìn người)
Tỷ lệ tham gia LLLĐ
81,7
85,5
78,1
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014)
Nhìn vào sự phân bố lực lượng lao động qua Bảng 2.1 ta thấy, mặc dù
có sự tăng lên đáng kể của lực lượng lao động ở khu vực thành thị, song lực
lượng lao động nước ta vẫn tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn. Lực
lượng này chiếm tới 81,7% lực lượng lao động của cả nước. Có thể nói, đây
là lực lượng lao động đông đảo, dồi dào và đầy tiềm năng cho sự phát triển
kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông
thôn. Đồng thời, điều này cũng hứa hẹn một thị trường tiêu thụ rộng lớn ở
nông thôn. Tuy nhiên, số lượng lao động chiếm tỷ trọng lớn lại gây sức ép
lớn đối với việc giải quyết việc làm ở khu vực này. Do vậy, nâng cao chất
lượng lao động, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là một vấn đề
cấp bách của toàn xã hội, đặc biệt trước những yêu cầu của sự nghiệp CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
2.1.2.2 Lao động nông thôn mang tính thời vụ
Có thể thấy, phần lớn lao động nông thôn nước ta hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp. Trong khi đối tượng sản xuất của công nghiệp phần lớn là các
vật vô tri vô giác, thì nông nghiệp có đối tượng sản xuất là sinh vật bao gồm các
cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác. Do sinh vật phát triển theo quy luật
Điều này đòi hỏi giáo dục và đào tạo phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp
quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Dạy nghề là một bộ phận quan trọng trong hệ
thống giáo dục quốc dân đó.
Hiện nay, nhiều ngành sản xuất mới xuất hiện, nhiều ngành nghề truyền thống
được thay thế bằng những ngành nghề mới, đòi hỏi trình độ tay nghề và độ chính xác
cao: viễn thông, tin học, điện tử… Đặc biệt với nước ta, nguồn lao động dôi dào, giá
nhân công rẻ với những chính sách ưu tiên đầu tư trực tiếp nước ngoài nên lượng
doanh nghiệp FDI ngày càng nhiều với đa dạng các ngành sản xuất. Chính yếu tố này
đã đặt ra nhiều vấn đề với đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng để đáp ứng yêu cầu
xã hội và sản xuất. Một thực tế đặt ra là, mặc dù có nhiều cơ sở dạy nghề được mở ra, hệ
thống trường dậy nghề được đầu tư, các ngành nghề hết sức phong phú nhưng lượng
người học không nhiều, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp FDI không tuyển
được lao động như mong muốn (Phương Mai, 2013).
Đào tạo nghề (ĐTN) cho lao động nông thôn có vị trí, vai trò quan trọng đặc
biệt đối với phát triển vốn con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm nghèo, thực hiện công bằng , đảm bảo an
sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn. Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn là việc làm có tính xã hội và nhân văn sâu sắc, do đó
đã nhận được sự đồng thuận rất cao của người dân, của các cấp, các ngành, các tổ
chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các phương tiện thông tin đại
chúng. Tư tưởng bao trùm của các chủ trương, đề án của Đảng và Nhà nước về đào
tạo nghề cho nông dân và lao động nông thôn là góp phần tạo ra lực lượng sản xuất
hiện đại trong nông nghiệp; tạo ra những lao động có kiến thức, có kỹ năng sản xuất
hiện đại, có khả năng thích ứng với sự cạnh tranh quốc tế trong sản xuất nông nghiệp.
Chúng ta tiến hành CNH, HĐH đất nước với thế mạnh lớn nhất hiện có là nguồn lực
lao động dồi dào. Nhưng chỉ với nguồn lực lao động hiện có thì chưa thể đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại,
thời kỳ trí tuệ hóa lao động, mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại quốc tế, hội nhập
quốc tế hiện nay. Vai trò cơ bản nhất của đào tạo nghề là đạo tạo lực lượng lao động
có trí tuệ có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao (Trần Văn Hùng, 2011).
giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” của Đảng ta. Dân muốn giàu,
trước hết phải có đầy đủ việc làm, sau đó là chất lượng việc làm ngày một nâng cao,
thu nhập của người lao động ngày một tăng.
Phát triển ĐTN cho LĐNT góp phần nâng cao trí tuệ, chất lượng lực lượng lao
đọng, giảm các tội phạm và tệ nạn xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Như vậy, phát triển ĐTN cho LĐNT nâng cao được chất lượng lực lượng
lao động không những tạo ra việc làm cho người lao động, tạo điều kiện tăng thu
nhập, nâng cao đời sống mà còn góp phần giảm các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội
càng văn minh hơn. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã góp phần
tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động sang phi nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động
qua đào tạo ở khu vực nông thôn, thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đa
số lao động nông thôn sau đào tạo nghề đã áp dụng được kiến thức, kỹ năng vào
sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, tìm được việc làm mới,
nâng cao chất lượng cuộc sống (Kim Chi, 2014).
2.1.4 Nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn
*Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng lao động thật sự của các doanh nghiệp trên địa
bàn, đồng thời dựa trên nhu cầu thực tế về nghề nghiệp của người dân ở từng địa
phương (xã, huyện) và của doanh nghiệp theo từng nghề, nhóm nghề, vị trí công
việc mà các cơ quan, ban ngành, chính quyền địa phương tổ chức các cuộc điều
tra, khảo sát nhu cầu để xác định được nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông
thôn ở địa phương. Cơ sở dạy nghề cần tìm hiểu các thông tin liên quan đến nhu
cầu lao động của xã hội, những nghề nghiệp mà thị trường lao động cần và các
yêu cầu cụ thể về nghề nghiệp. Trên cơ sở đó, xây dựng chương trình dạy nghề,
liên kết với doanh nghiệp để cung ứng lao động là những học viên của cơ sở
có thể làm nông nghiệp hiện đại, do đặc thù của sản xuất nông nghiệp, người
nông dân làm việc theo mùa vụ, nên các khoá đào tạo cần gắn với việc vừa học,
vừa làm việc của người nông dân, hoặc phải lựa chọn thời gian nông nhàn của người
dân để tổ chức khoá học cho phù hợp. Mặt khác, do tính đa dạng của vật nuôi, cây
trồng nông nghiệp, các khoá học nên được tổ chức gắn với thời kỳ sinh trưởng của
vật nuôi, cây trồng. Như vậy, viêc kèm cặp trong sản xuất giúp nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo cho lao động nông thôn (Đặng Kim Sơn, 2008).
- Đào tạo tại các trường dạy nghề chính quy
Hình thức đào tạo này có thuận lợi là chủ động về mặt nội dung, thời gian và
số lượng đào tạo nhưng lại gặp khó khăn do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng thực hành.
Do vậy, trong quá trình xây dựng kế hoạch đào tạo, chính quyền các cấp, ban ngành,
cần phối hợp với lãnh đạo, cán bộ quản lý các trường dạy nghề, cơ sở doanh nghiệp
để có nội dung, chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động
(Trần Văn Hùng, 2011).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
*Triển khai chương trình đào tạo
Hiện nay, nhiều ngành sản xuất mới xuất hiện, nhiều ngành nghề truyền
thống được thay thế bằng những ngành nghề mới, đòi hỏi trình độ tay nghề và độ
chính xác cao: viễn thông, tin học, điện tử… Đặc biệt với nước ta, nguồn lao
động dồi dào, giá nhân công rẻ với những chính sách ưu tiên đầu tư trực tiếp
nước ngoài nên lượng doanh nghiệp FDI ngày càng nhiều với đa dạng các ngành
sản xuất. Chính yếu tố này đã đặt ra nhiều vấn đề với đào tạo nói chung và dạy
nghề nói riêng để đáp ứng yêu cầu xã hội và sản xuất. Một thực tế đặt ra là, mặc
dù có nhiều cơ sở dạy nghề được mở ra, hệ thống trường dậy nghề được đầu tư,
các ngành nghề hết sức phong phú nhưng lượng người học không nhiều, các
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp FDI không tuyển được lao động như
Đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan.
2.1.5.1 Các yếu tố khách quan
- Chủ trương, chính sách: Nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn đáp
ứng cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập sâu vào
nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã đề ra hàng hoạt chủ trương lớn, cho đến các chính
sách cụ thể. Trong những năm gần đây, Đảng, Quốc hội và Chính phủ, các Bộ, Ngành
đã ban hành hàng loạt các quyết định, thông tư… Các quy định pháp luật cũng như
các chính sách này có tác dụng bước đầu tạo môi trường, hành lang pháp lý và chính
sách thuận lợi để phát triển mạnh công cuộc dạy nghề cho người lao động, nâng cao
khả năng tạo việc làm, thúc đẩy chuyển dịch lao động nông nghiệp, nông thôn
(Nguyễn Hữu Ngoan, 2007).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định phải “…mở rộng
quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, đảm bảo tốc độ tăng nhanh hơn đào tạo
đại học, cao đẳng. Quy mô tuyển sinh dạy nghề dài hạn tăng 17%/năm và trung học
chuyên nghiệp tăng 15%/năm…đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo. Có lộ trình
cụ thể cho việc chuyển một số cơ sở giáo dục, đào tạo công lập sang dân lập, tư thục,
xóa bỏ hệ bán công. Khuyến khích thành lập mới và phát triển các trường đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ngoài công lập, kể cả các trường do nước
ngoài đầu tư”. Với định hướng đó, các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông
thôn được xây dựng liên quan đến tất cả các khâu của công tác đào tạo nghề từ đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng đến nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cải tiến
giáo trình và phương pháp dạy nghề… nhằm đảm bảo cung cấp được lực lượng lao
động nông thôn có trình độ chuyên môn tốt, tay nghề cao đáp ứng được các yêu cầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
của cả sản xuất nông nghiệp hiện đại và chuyển sang phục vụ phát triển công nghiệp
Page 15