BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------
NGUYỄN THÀNH XUÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH,
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------
NGUYỄN THÀNH XUÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH,
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
1.1. Lý do nghiên cứu ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................. 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
1.5. Kết cấu luận văn .................................................................................................. 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ....................................................................... 5
2.1. Các khái niệm liên quan ...................................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm về lao động ..................................................................................... 5
2.1.2. Khái niệm về việc làm ...................................................................................... 5
2.1.3. Việc làm nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp ............................................ 6
2.2. Các lý thuyết liên quan ........................................................................................ 7
2.2.1. Lý thuyết về lao động, việc làm ....................................................................... 7
2.2.2. Lý thuyết kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn ............................................... 8
2.2.3. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 ............... 8
2.2.4. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề, giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho
lao động nông thôn ......................................................................................................9
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đào tạo nghề ................................9
2.3.1. Ahmed & Chattopadhyay (2016). General education and vocational education
.....................................................................................................................................9
2.3.2. Ahmed (2016). Labour market outcome for formal vocational education .....11
2.3.3. Andersson et al (2014). Vocational education and training on earnings ........12
2.3.4. Arriagada et al (1992). Vocational secondary schooling, occupational choice
and earnings ..............................................................................................................13
2.3.5. Barria & Klasen (2016). The impact of SENAIs vocational training
programme ................................................................................................................14
2.3.6. El Hamidi (2006). General or vocational schooling .......................................16
2.3.7. Hotchkiss (1993). Effects of training occupation match on wage ..................17
2.3.8. Kahyarara & Teal (2008). The returns to vocational training and academic
4.4.11. Nhóm nhân tố về loại hình đào tạo nghề cho người lao động ..................... 39
4.4.12. Nhóm nhân tố về hỗ trợ tìm việc cho người lao động ................................. 40
4.4.13. Nhóm nhân tố về tác động của đào tạo nghề cho người lao động ............... 40
4.4.14. Nhóm nhân tố về tỷ lệ người lao động sử dụng nghề được đào tạo nghề để
mưu sinh ................................................................................................................... 41
4.5. Kết quả kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm phi nông nghiệp của lao
động nông thôn huyện Châu Thành và phân tích......................................................42
4.5.1. Kiểm tra sự khác biệt trong thu nhập ..............................................................42
4.5.2. Kiểm tra sự khác biệt trong số giờ làm việc ...................................................43
4.5.3. Kiểm tra sự khác biệt trong mức lương ..........................................................44
4.6. Kết quả hồi qui
45
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ........................................47
5.1. Kết luận ..............................................................................................................47
5.2. Đề xuất các chính sách .......................................................................................49
5.3. Hạn chế của luận văn và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo………………50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ILO (Intenational Labour Orgnization)
Tổ chức lao động Quốc tế
Bảng 4.11. Đặc điểm về thông tin từ bạn bè, người thân .........................................36
Bảng 4.12. Đặc điểm về thông tin từ trung tâm đào tạo nghề ..................................36
Bảng 4.13. Đặc điểm về thông tin từ Trung tâm giới thiệu việc làm........................36
Bảng 4.14. Đặc điểm về thông tin khác ....................................................................37
Bảng 4.15. Đặc điểm về lĩnh vực đào tạo nghề của người lao động ........................37
Bảng 4.16. Đặc điểm về thời gian đào tạo nghề cho người lao động .......................38
Bảng 4.17. Đặc điểm về chi phí đào tạo nghề cho người lao động ..........................38
Bảng 4.18. Đặc điểm về chi phí chi trả và chi phí hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao
động .......................................................................................................................... 39
Bảng 4.19. Đặc điểm về loại hình đào tạo nghề cho người lao động ...................... 39
Bảng 4.20. Đặc điểm về hỗ trợ tìm việc cho người lao động .................................. 40
Bảng 4.21. Đặc điểm về tác động của đào tạo nghề cho người lao động ................ 40
Bảng 4.22. Đặc điểm về tỷ lệ người lao động sử dụng nghề được đào tạo để mưu
sinh ........................................................................................................................... 41
Bảng 4.23. Đặc điểm về sự khác biệt trong thu nhập của người lao động............... 42
Bảng 4.24. Đặc điểm về sự khác biệt trong số giờ làm việc của người lao động .... 43
Bảng 4.25. Đặc điểm về sự khác biệt trong mức lương của người lao động ........... 44
Bảng 4.26. Kết quả hồi qui mô hình 1……………………………………………45
Bảng 4.27. Kết quả hồi qui ở mô hình 2……………………………………….…45
Bảng 4.28. Kết quả hồi qui ở mô hình 3…………………………………………46
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do nghiên cứu
Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, việc làm đã
thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc
sống; Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực
sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông
thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng
địa phương; Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông
thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu
học nghề của mình; Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dư ng cán bộ, công chức, tạo
sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dư ng; nhằm xây
dựng đội ng cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ
trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các
lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn.
Theo Báo cáo của Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án 1956 cho biết, trong 6
năm (2010 - 2015), ngân sách Trung ương đã bố trí cho công tác dạy nghề lao động
nông thôn trên 4.873 tỷ đồng, ngoài ra có 12 địa phương tự cân đối được ngân sách,
lồng ghép thực hiện các chương trình, dự án cho hoạt động này. Kết quả, đã có
1,615 triệu lao động nông thôn được hỗ trợ dạy nghề, trong đó 1,5 triệu người đã
học xong.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, không phải bất cứ lao động nào sau khi được
đào tạo nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính
phủ c ng đều sử dụng nghề đã được đào tạo để mưu sinh và tạo ra thu nhập cao
hơn.
3
Vì thế, “Đánh giá tác động của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2011 - 2015” là cần
thiết để góp phần giúp công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách.
5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này trình bày các khái niệm có liên quan; các lý thuyết có liên quan
và các nghiên cứu thực nghiệm trước.
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động của con người nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội,
là quá trình kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu con người.
Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế, là quyền
lợi và nghĩa vụ của mỗi người. Để thực hiện quyền và nghĩa vụ đó, người lao động
nói chung cần được đào tạo nghề để có cơ hội tìm việc làm hợp pháp, tạo ra thu
nhập, đảm bảo ổn định đời sống của bản thân.
2.1.2. Khái niệm về việc làm
Thực tế, ở gốc độ khác nhau, mỗi quốc gia, mỗi nhà nghiên cứu về việc làm
lại có những quan niệm về việc làm khác nhau.
- Quan niệm về việc làm của thế giới
Theo Tổ chức lao động Quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động được trả
công bằng tiền và bằng hiện vật. Đồng thời ILO c ng đưa ra quan niệm người có
việc làm là những người có việc gì đó, có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được
thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính
chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận được tiền công
hay hiện vật (Kết quả nghiên cứu của Tổ chức lao động Quốc tế trích trong Bùi
7
Để hiểu sâu hơn, cần tiếp tục tìm hiểu, phân tích, vận dụng các lý thuyết liên
quan đến nghiên cứu để làm sáng tỏ hơn cho cơ sở lý luận về việc làm phi nông
nghiệp của lao động ở nông thôn.
2.2. Các lý thuyết liên quan
2.2.1. Lý thuyết về lao động, việc làm
Vấn đề nguồn gốc, bản chất, quá trình hình thành và phát triển lý thuyết lao
động, việc làm, trong đó có lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp
được nhiều nhà khoa học, quản lý trong, ngoài nước quan tâm đến.
Trong tác phẩm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các
dân tộc”, ông Adam Smith (1723-1790) khẳng định nguồn gốc của mọi sự giàu có
là lao động và lao động tạo ra mọi của cải cho đất nước (Kết quả nghiên cứu của
Adam Smith trích trong Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008).
Như vậy, qua khẳng định của Adam Smith cho ta thấy sự phát triển kinh tế
phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Do đó, làm thế nào
để tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động có một ý nghĩa vô cùng
to lớn.
Trong tác phẩm “Lý luận chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” xuất bản
năm 1936, ông John Maynard Keynes khẳng định trong nền kinh tế, khi sản lượng
tăng, thu nhập tăng, đầu tư tăng thì việc làm tăng và ngược lại (Kết quả nghiên cứu
của John Maynard Keynes trích trong Trần Thị Minh Phương, 2015).
Như vậy, qua khẳng định của J.M Keynes cho ta thấy để tăng việc làm, giảm
thất nghiệp phải tăng tổng cầu của nền kinh tế gồm cả cầu tiêu dùng và cầu đầu tư.
Trong Đề tài “Một số vấn đề phát triển xã hội nông thôn năm 2009”, tác giả
Bùi Quang D ng đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề như tình trạng thất nghiệp,
thiếu việc làm, đào tạo nghề cho nông nghiệp, tình trạng di dân đô thị và nghèo đói
của người lao động nông thôn Việt Nam,… Kết quả nghiên cứu cho thấy khi lượng
lao động ở nông thôn di cư ra đô thị càng nhiều (do sự chênh lệch giàu nghèo giữa
9
trình, kế hoạch cho từng giai đoạn và hàng năm. Cụ thể như: Quyết định số
2021/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh “Về việc phê
duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định số
466/QĐ-UBND ngày 07/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh “Về việc phê
duyệt danh mục nghề và mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3
tháng cho lao động nông thôn, người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết
định số 586/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh “Về
việc phê duyệt danh mục nghề và định mức chi phí đào tạo cho từng nghề trình độ
sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, người khuyết tật trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh; Kế hoạch dạy nghề lao động nông thôn trên địa bàn huyện Châu
Thành giai đoạn 2011 - 2016; Kế hoạch dạy nghề lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Châu Thành giai đoạn 2017 - 2020;…
2.2.4. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề, giải quyết việc làm phi nông
nghiệp cho lao động nông thôn
Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động, nhằm đem lại thu nhập
cho bản thân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập chính đáng,
để trang trải cho hoạt động đời sống của bản thân, thỏa mãn nhu cầu của gia đình và
tiết kiệm hoặc đem lại tích l y (Hoàng Tú Anh, 2012).
Như vậy, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nói chung, lao động phi
nông nghiệp ở nông thôn nói riêng sẽ giúp người lao động có cuộc sống ổn định,
góp phần quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương, hạn
chế được những phát sinh tiêu cực xã hội do thiếu việc làm gây ra.
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đào tạo nghề
2.3.1. Ahmed & Chattopadhyay (2016). General education and
vocational education
Nghiên cứu nhằm đo lường lợi ích (thông qua thu nhập) của chương trình
giáo dục và đào tạo nghề ở Ấn Độ. Đối tượng nghiên cứu là nhóm dân số từ 15 đến
trải qua giáo dục và đào tạo nghề).
Kết quả nghiên cứu cho thấy giáo dục dạy nghề chính thức và huấn luyện
qua dạy nghề thực tế là hai hình thức giáo dục và đào tạo nghề có tác động dương
đến tiền lương của người lao động, đặc biệt là đối với nhóm đối tượng nghỉ học khi
đã hoàn thành xong chương trình tiểu học. Lợi nhuận này sẽ giảm khi một cá nhân
tham gia học nghề sau khi đã hoàn thành chương trình giáo dục tổng quát ở các
trình độ cao hơn (trung học; đại học và sau đại học). Trong khi đó, dạy nghề theo
hình thức cha truyền con nối lại có tác động âm đến tiền lương. Các hình thức giáo
11
dục và đào tạo nghề khác hầu như không có tác động đến tiền lương của người lao
động, trừ nhóm đối tượng đã hoàn thành chương trình tiểu học.
2.3.2. Ahmed (2016). Labour market outcome for formal vocational
education
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả của thị trường lao động (tiền lương, thất
nghiệp và nghề nghiệp) từ chương trình giáo dục và đào tạo nghề (VET) chính thức
ở Ấn Độ. Đối tượng nghiên cứu là nhóm dân số từ 15 đến 59 tuổi có tham gia
chương trình VET dựa trên kết quả khảo sát lần thứ 66 của NSSO (National Sample
Survey Organization) và nhóm dân số từ 15 đến 29 tuổi tham gia VET dựa trên kết
quả khảo sát lần thứ 61 của NSSO. Nghiên cứu đo lường tác động của VET đến tiền
lương bằng phương trình tiền lương Mincer.
Biến phụ thuộc: Logarit tự nhiên của tiền lương. Phân tích trong ba trường
hợp:
(1) Khảo sát NSSO lần thứ 66 cho nhóm dân số từ 15 đến 59;
(2) Khảo sát NSSO lần thứ 66 cho nhóm dân số từ 15 đến 29;
(3) Khảo sát NSSO lần thứ 61 cho nhóm dân số từ 15 đến 29.
Biến độc lập chính: Tuổi và tuổi bình phương (biến đúng là biến kinh
nghiệm và biến kinh nghiệm bình phương. Biến kinh nghiệm
earnings
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của giáo dục và đào tạo nghề cao cấp
(Advanced vocational education and training - AVET) đến tiền lương của người lao
động ở Thụy Điển từ chương trình giáo dục và đào tạo nghề cao cấp ở Thụy Điển.
Đối tượng nghiên cứu là các cá nhân trong độ tuổi từ 21 đến 35 tuổi ở 8 vùng lớn
của thị trường lao động ở Thụy Điển năm 2000, dựa trên dữ liệu thu thập từ Cơ
quan thống kê Thụy Điển. Mẫu nghiên cứu chia thành 2 nhóm: (1) nhóm điều trị là
nhóm sinh viên tham gia chương trình học nghề; và (2) nhóm kiểm soát là nhóm
không tham gia chương trình học nghề, đồng thời không tham gia học đại học. Mẫu
nghiên cứu được quan sát trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2008 (nghĩa là 4
năm trước năm 2000 và 8 năm sau năm 2000). Nghiên cứu hàm thu nhập của
Mincer (1974) bằng cách tiếp cận: Instrumental variables, Hausman - Taylor
estimates, fixedeffects estimates và OLS.
Biến phụ thuộc: Logarit tự nhiên của thu nhập trước thuế mỗi năm trong giai
đoạn từ 1996 đến 2008 (trước khi tham gia AVET: 1996-1998; trong khi tham gia
AVET: 1999-2000; và sau khi tham gia AVET: 2001-2008). Thu nhập mỗi năm là
một hàm số của số giờ làm việc nhân với mức lương.
Biến độc lập chính:
Biến giả AVET dùng để đánh giá tác động của việc học nghề đến thu nhập
của mỗi cá nhân (thông qua kết quả kiểm tra viết AVET); AVET
1 nếu bài kiểm
tra AVET của cá nhân đạt trình độ giáo dục cao nhất, ngược lại, AVET
0.
13
Các biến kiểm soát khác bao gồm: Tuổi, tuổi bình phương, nơi sinh và giới
14
(1) Mô hình 1 - Strict matching: Người lao động làm công việc có liên quan
trực tiếp đến lĩnh vực đã học.
(2) Mô hình 2 - Wider matching: Người lao động làm công việc có liên quan
gián tiếp đến lĩnh vực đã học.
Phân tích 2: Hàm thu nhập của những người đã tốt nghiệp chương trình
giáo dục dạy nghề và chương trình giáo dục theo hướng học thuật, thông qua ba mô
hình.
(1) Mô hình 1: Mô hình Mincer cơ bản;
(2) Mô hình 2 - Strict matching: Người lao động làm công việc có liên quan
trực tiếp đến lĩnh vực đã học;
(3) Mô hình 3 - Wider matching: Người lao động làm công việc có liên quan
gián tiếp đến lĩnh vực đã học.
Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với những người lao động làm công việc
liên quan gián tiếp đến lĩnh vực đã học, người lao động đã hoàn thành chương trình
học nghề có mức thu nhập tương đương với người lao động đã hoàn thành chương
trình giáo dục theo hướng học thuật. Ngược lại, đối với những người lao động làm
công việc liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đã học, người lao động đã hoàn thành
chương trình học nghề thường sẽ có mức thu nhập cao hơn những người lao động
được đào tạo theo hướng học thuật.
2.3.5. Barria & Klasen (2016). The impact of SENAIs vocational training
programme
Nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia chương
trình giáo dục dạy nghề và tác động của chương trình huấn luyện nghề đến việc
làm, tiền lương và sự chuyển dịch lao động giữa các vùng ở Brazil. Đối tượng
nghiên cứu dựa trên bộ số liệu khảo sát hộ gia đình ở Brazil PNAD năm 2007.
(1) Mẫu 1 - gồm những cá nhân từ 10 tuổi trở lên;