Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG ĐÌNH BIỀNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HẠ LONG, T. QUẢNG NINH,
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Tôi xin cam đoan:
1. Những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,
khách quan và không sử dụng để bảo vệ ở học vị nào khác.
2. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã có lời cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Ngƣời viết luận văn Đặng Đình Biềng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 7
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài 8
1.2. Khái quát về vi phạm và xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai 10
1.2.1. Khái niệm vi phạm pháp luật 10
1.2.2. Khái niệm vi phạm hành chính 12
1.2.3. Đặc điểm của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 13
1.2.4. Một số quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai 16
1.3. Khái quát tình hình vi phạm và xử lý vi phạm về đất đai cả nước và
tỉnh Quảng Ninh 26
1.3.1. Khái quát tình hình sử dụng đất trên cả nước 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3.2.1. Đánh giá thực trạng vi phạm hành chính trong sử dụng đất nông
nghiệp tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013 theo thời gian 49
3.2.2. Đánh giá thực trạng vi phạm hành chính trong sử dụng đất nông
nghiệp tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013 theo không gian 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.2.3. Đánh giá thực trạng vi phạm hành chính trong sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013
theo hình thức vi phạm 57
3.2.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về vi phạm hành chính
trong sử dụng đất nông nghiệp 59
3.2.5. Đánh giá chung về thực trạng vi phạm hành chính trong sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn
2009 -2013 64
3.3. Đánh giá kết quả xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009 - 2013 66
3.3.1. Đánh giá kết quả xử lý vi phạm theo thời gian 66
3.3.2. Đánh giá kết quả xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng
đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009 -
2013 theo không gian 68
3.3.3. Đánh giá kết quả xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng đất
nông nghiệp tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013 theo hình
thức vi phạm 71
3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về xử lý vi phạm hành
chính trong sử dụng đất nông nghiệp 72
3.3.5. Đánh giá ảnh hưởng của vi phạm và xử lý vi phạm hành chính
trong sử dụng đất nông nghiệp đến công tác quản lý đất đai 75
3.3.6. Đánh giá chung về kết quả xử lý vi phạm hành chính trong sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình vi phạm hành chính trong sử dụng đất tại tỉnh
Quảng Ninh 30
Bảng 1.2. Tình hình xử lí vi phạm hành chính trong sử dụng đất tại
tỉnh Quảng Ninh 32
Bảng 3.1. Diện tích, cơ cấu một số loại đất chính tại thành phố Hạ Long 45
Bảng 3.13. Kết quả xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng đất nông
nghiệp trên địa thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013
theo Vùng 69
Bảng 3.14. Thống kê kết quả xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng đất
nông nghiệp giai đoạn 2009-2013 theo hình thức vi phạm 71
Bảng 3.15. Đánh giá hiểu biết về các mức xử lý hành vi vi phạm hành
chính trong sử dụng đất nông nghiệp 73
Bảng 3.16. Đánh giá sự hiểu biết về thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm
hành chính trong sử dụng đất nông nghiệp 74
Bảng 3.17. Đánh giá về tình trạng và ảnh hưởng của vi phạm, xử lý vi
phạm đến công tác quản lý đất đai tại cơ sở 76
Bảng 3.18. Hình thức xử lý một số vụ vi phạm 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ ranh giới các phường thành phố Hạ Long 40
Hình 3.2. Tổ chức cưỡng chế hoạt động khai thác than trái phép ở
phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long 51
Hình 3.3. Xử lý vi phạm hành vi đổ đất lấn chiếm đất tại phường
Đại Yên, thành phố Hạ Long 51
Hình 3.4. Số vụ vi phạm trong sử dụng đất nông nghiệp tại thành
phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013 tính theo thời gian 52
Hình 3.5. Diện tích đất vi phạm trong sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013
tính theo thời gian 52
Hình 3.6. Khai thác than trái phép trong ranh giới được giao đất trồng
rừng của hộ ông Nguyễn Thanh Quản (phường Hà Khánh -
nghiệp giai đoạn 2009-2013 bị xử lý tính theo hình thức
vi phạm 72
Hình 3.16. Số diện tích đất vi phạm hành chính trong sử dụng đất
nông nghiệp giai đoạn 2009-2013 bị xử lý tính theo hình
thức vi phạm 72
Hình 3.17. Tổ chức cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái
phép đối với ông Phạm Duy Đông của các cơ quan chức
năng thành phố Hạ Long 79
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; là nơi trên đó, con
người xây dựng nhà cửa, các công trình kiến trúc; là nơi diễn ra các hoạt động
văn hóa; là nơi phân bổ các vùng kinh tế, các khu dân cư; là thành quả cách
mạng của cả dân tộc; là cơ sở để phát triển hệ sinh thái, tạo nên môi trường, duy
trì sự sống của con người và sinh vật. Đối với nước ta sản xuất nông nghiệp là
chủ yếu, hiện nay với đa số người dân sống bằng nghề làm nông nghiệp, bên
cạnh việc khai thác sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và bền
vững, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực từ đất thì công tác đầu tư mở rộng
diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm an
ninh lương thực quốc gia đã, đang và tiếp tục là nhiệm vụ hết sức cần thiết và
cấp bách. Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nên Đảng và Nhà nước ta luôn
luôn quan tâm, tăng cường quản lý nhà nước về đất đai. Một trong các biện pháp
hữu hiệu được Nhà nước chú trọng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng vi phạm hành chính trong sử dụng
đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2009 - 2013”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được thực trạng vi phạm và kết quả xử lý vi phạm hành chính
trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân nhằm chỉ ra được
những việc đã làm được, những việc chưa làm được; từ đó đề xuất một số giải
pháp góp phần hạn chế, từng bước đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về đất
đai trong sử dụng đất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai
trên địa bàn thành phố Hạ Long.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng và nguyên nhân dẫn đến vi phạm hành
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
chính trong sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long giai
đoạn 2009 - 2013.
- Đánh giá được kết quả xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009 - 2013.
- Đánh giá được ảnh hưởng của xử lý vi phạm hành chính đến công tác
quản lí và sử dụng đất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long.
- Chỉ ra được những nguyên nhân vi phạm; những khó khăn, tồn tại và
giải pháp khắc phục trong công tác phát hiện và xử lý vi phạm hành chính về sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2009 - 2013.
3. Ý nghĩa của đề tài
Luận văn đã khái quát, hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và các quy
định của pháp luật về vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai nói chung và trong sử dụng đất nông nghiệp nói riêng; phân
tích đánh giá thực trạng vi phạm hành chính trong sử dụng đất nông nghiệp,
cho Thành phố nguồn lợi nhuận lớn về Du lịch, đồng thời tạo ra một thách
thức không nhỏ về bảo vệ môi trường tự nhiên. [29, tr.29]
Đất đai là tiền đề cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội và đời
sống Nhân dân, đảm bảo quốc phòng an ninh. Vì vậy việc khai thác sử dụng
đất phải luôn phù hợp quy hoạch và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế
xã hội của Thành phố, phát huy được nguồn lực, lợi thế của các địa phương
trên cơ sở, điều kiện cụ thể của đất đai, đồng thời phải phù hợp với chiến lược
phát triển chung của Tỉnh.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, quan điểm sử dụng đất đai của Thành
phố như sau:
- Khai thác triệt để quỹ đất hiện có, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và
có hiệu quả cao, đặc biệt tập trung khai thác quỹ đất chưa sử dụng, xây dựng
đô thị gắn liền với phát triển các khu Du lịch sinh thái đảm bảo nguyên tắc sử
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
dụng đất đúng mục đích, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
- Dành quỹ đất thỏa đáng, đúng vị trí cần thiết để xây dựng và phát
triển các khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, du lịch, dịch vụ, để sử
dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện nước và các
công trình phúc lợi xã hội. Phát triển công nghiệp trên cơ sở gắn kết sự hình
thành và phát triển các đô thị mới, các vùng kinh tế tập chung tạo thành sự
liên kết hài hòa giữa công nghiệp với nông nghiệp giữa khu vực nội thị với
khu vực ngoại thị, giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ.
- Quy hoạch bố trí lại các khu đô thị, khu dân cư nông thôn hiện có, nâng
cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xứng đáng với nhu cầu phát triển của
Thành phố đô thị loại I, dành quỹ đất quy hoạch khu tái định cư đáp ứng nhu cầu
ăn ở sinh hoạt của nhân dân khi trưng dụng đất cho các dự án phát triển. Chấm
dứt tình trạng giao đất dân cư manh mún, không phù hợp quy hoạch.
- Duy trì và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp hợp lý, xây dựng bố trí sử dụng
như cây na, vải, nhãn, hồng, bưởi…Định hướng đến năm 2020 diện tích đất
trồng cây lâu năm trong giai đoạn 20 năm tới khoảng 250 - 300 ha.
Sử dụng hợp lý đất đồi núi chưa sử dụng, có khả năng để trồng rừng,
đầu tư xây dựng vườn rừng, trại rừng theo phương thức Nông - Lâm kết hợp,
tăng cường bảo vệ vốn rừng hiện có. Thực hiện tốt dự án trồng rừng phòng hộ
theo Quyết định 661/TTg của Chính phủ, dự án Việt - Nhật trồng rừng bảo vệ
môi trường, giảm thiểu khí CO2, dự án trồng rừng phòng hộ ven biển ở các
bãi triều ven biển và dự án hoàn nguyên môi trường, trồng mới những khu
vực hết thời hạn khai thác than trên địa bàn Thành phố. Định hướng giai đoạn
20 năm tới sẽ đưa 1.500 - 2.000 ha đất trống vào trồng rừng đưa diện tích đất
có rừng nên trên 7.000 ha.
Phát triển đa dạng các hình thức chăn nuôi thủy sản, khai thác các
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
khu vực đất ven biển để quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản, phát triển
chăn nuôi một số loại thủy sản phù hợp với các điều kiện của Thành phố.
Định hướng giai đoạn 20 năm tới đất nuôi trồng thuỷ sản sẽ vào khoảng
400 - 500 ha. [29, tr.76]
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay Thành phố đang trong quá trình đô
thị hoá, nhiều diện tích đất nông nghiệp trồng cây hằng năm xen kẹp trong các
khu dân cư, ven các tuyến đường liên Phường, tình trạng lấn chiếm mở rộng
diện tích đất ở, chuyển mục đích trái phép thường xuyên diễn ra. Diện tích đất
trồng cây lâu năm trong các khu dân cư, đất lâm nghiệp ven các tuyến đường
Quốc lộ bị đào bới nham nhở tạo mặt bằng xây dựng các công trình kinh
doanh, xây dựng nhà ở không phù hợp với quy hoạch, tình trạng khai thác than
trái phép diễn ra thường xuyên, khi mà công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở
các Phương còn chưa được kiểm soát chặt chẽ; chính sách pháp luật về đất đai
có nhiều điểm còn bất cập, chồng chéo, thiếu đồng bộ; việc phát hiện, xử lý các
vi phạm về đất đai nhiều trường hợp còn chậm, thiếu cương quyết, thậm chí vi
quyền liên quan đến công tác xác định và xử lý vi phạm luật đất đai, bao gồm
những văn bản chính sau:
1- Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 [20]
2 - Luật Đất đai năm 2003 [21]
3 - Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 [22]
4 - Nghị định số 181/2004 NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai [5]
5 - Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính
phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính [7]
6 - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [8]
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7 - Nghị định số 128/2008/NĐ - CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 [9]
8 - Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai [6]
9 - Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai [10]
10 - Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết
nhau được thể hiện bằng những phường thức khác nhau trong quá trình sản
xuất, trao đổi, sinh hoạt hằng ngày trong cuộc sống. Song tùy theo tính chất,
đặc điểm và những lĩnh vực thể hiện của hành vi con người mà xã hội đặt ra
những tiêu chuẩn, những công cụ điều chỉnh chúng khác nhau. Những hành vi
nào của con người được pháp luât quy định, điều chỉnh thì được gọi là hành vi
pháp luật, những hành vi không được pháp luật quy định, điều chỉnh thì
không phải là hành vi pháp luật.
Hành vi pháp luật rất đa dạng nên có thể phân chia chúng dựa theo
những tiêu chí khác nhau.
- Căn cứ vào phương thức biểu đạt ra bên ngài có thể chia hành vi pháp
luật thành hành vi hành động và hành vi không hành động.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Hành vi hành động là hành vi mà chủ thể phải thực hiện bằng những
thao tác nhất định. Chẳng hạn, hành vi ký hợp đồng, hành vi tham gia giao
thông trên đường phố…
Hành vi không hành động là hành vi mà chủ thể thực hiện nó bằng cách
không tiến hành những thao tác nhất định. Chẳng hạn, hành vi không tố giác
người phạm tội, hành vi không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy
hiểm đến tính mạng…
- Căn cứ vào chủ thể thực hiện có thể chia hành vi pháp luật thành hành
vi của cá nhân và hành vi hoạt động của các tổ chức…
- Căn cứ vào sự phù hợp của hành vi với quy định của pháp luật có thể
chia hành vi pháp luật thành hành vi hợp pháp và hành vi không hợp pháp.
Hành vi hợp pháp là những hành vi được thực hiện phù hợp với yêu
cầu của pháp luật.
Hành vi không hợp pháp là hành vi được thực hiện trái với những quy
định của pháp luật như không làm những việc mà pháp luật yêu cầu, những
việc mà pháp luật cấm, hành động vượt quá phạm vi cho phép của pháp luật.
Tóm lại: Có thể hiểu vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi,
do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô
ý, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
1.2.2. Khái niệm vi phạm hành chính
Vi phạm hành chính là một loại vi phạm pháp luật xảy ra khá phổ biến
trong đời sống xã hội. Tuy mức độ nguy hiểm cho xã hội của nó thấp hơn so
với tội phạm hình sự nhưng vi phạm hành chính là những hành vi gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của tập thể, của cá
nhân cũng như lợi ích chung của toàn thể cộng đồng, là nguyên nhân dẫn đến
tình trạng phạm tội nảy sinh trên các lĩnh vực của đời sống xã hội nếu như
không được ngăn chặn và xử lý kịp thời. Chính vì lẽ đó, công tác đấu tranh
phòng và chống vi phạm hành chính luôn là vấn đề được xã hội ta quan tâm.