Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ THỊ MAI PHƯƠNG

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
VÀ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2013 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Ngọc Anh Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của các thầy cô giáo, gia đình và địa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo bộ môn trong khoa quản lý

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Giải phóng mặt bằng
: Uỷ ban nhân dân
: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
: Quyền sử dụng đất
: Trung Ương
: Thành phố

1
PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quan
trọng của con người và mọi sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa
chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi
mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã làm cho
nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ cùng với rất nhiều vấn đề như dân số,
phát triển công nghiệp, dịch vụ… thì nhu cầu về đất đai ngày càng tăng. Thị
trường đất đai trở nên sôi động và khó kiểm soát, đất đai trở thành nguồn vốn,
nguồn động lực để phát triển kinh tế. Chính vì vậy, việc sử dụng một cách
hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên này là một yêu cầu rất cấp bách. Do đó, để
thấy được phần nào tình hình quản lý đất đai thông qua công tác giao đất, cho
thuê đất và thu hồi đất đối với các đối tượng sử dụng đất theo các nội dung
hướng dẫn trong luật đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan để có
những nhận xét chính xác nhất.

- Tìm ra các mặt hạn chế, đề xuất các hướng giải quyết có tính khả thi
với tình hình địa phương.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung, công tác
giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất nói riêng.
3
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài
học trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý nhà nước
về đất đai, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của địa phương từ đó
đưa ra cách khắc phục khó khăn trong thời gian tới. 4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.1. Các nội dung quản lý của nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 1993
Điều 13 Luật đất đai 1993 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về đất
đai bao gồm:
1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính.
2. Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất.
3. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức sử
dụng các văn bản đó.
4. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
5. Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử

2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước
- Luật đất đai 2003.
- Nghị định số 181/2004/Nđ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 181/2004/Nđ-CP.
- Nghị định 197/2004/Nđ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ tài
chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/Nđ-CP ngày 03 tháng 12
6
năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ tài chính
sửa đổi, bổ sung thông tư 116/2004/Nđ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2004 của
Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/Nđ-CP ngày 03
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 198/2004/Nđ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 142/2005/Nđ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 17/2006/Nđ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính
phủ về sử đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/Nđ-CP về việc chuyển công ty Nhà
nược thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 84/2007/Nđ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ
sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

8
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt;
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất.
2.2.1.3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Theo điều 37 Luật đất đai 2003 quy định:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc TW quyết định giao đất, cho thuê
đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối
với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, các nhân; giao đất đối với cộng đồng
dân cư.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất tại các khoản
của điều này không được ủy quyền.
2.2.1.4. Các loại hình giao đất, cho thuê đất
Theo điều 32 Luật đất đai 2003 quy định:
- Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử
dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó.
2.2.1.4.1.Các loại hình giao đất
 Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Theo điều 33 Luật đất đai 2003 quy định:
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định
tại điều 70 của Luật này;
9

trình công cộng có mục đích kinh doanh;
6. Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
7. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các
dự án đầu tư.
2.2.1.4.2.Các loại hình cho thuê đất
Theo điều 35 Luật đất đai 2003 quy định:
 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các
trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
2. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông
nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời
hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 điều 67 của Luật này;
3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất
từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất;
4. Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,
kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có
mục đích kinh doanh;
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng
sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
11
7. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ
sở làm việc.

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quan
trọng của con người và mọi sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa
chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi
mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã làm cho
nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ cùng với rất nhiều vấn đề như dân số,
phát triển công nghiệp, dịch vụ… thì nhu cầu về đất đai ngày càng tăng. Thị
trường đất đai trở nên sôi động và khó kiểm soát, đất đai trở thành nguồn vốn,
nguồn động lực để phát triển kinh tế. Chính vì vậy, việc sử dụng một cách
hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên này là một yêu cầu rất cấp bách. Do đó, để
thấy được phần nào tình hình quản lý đất đai thông qua công tác giao đất, cho
thuê đất và thu hồi đất đối với các đối tượng sử dụng đất theo các nội dung
hướng dẫn trong luật đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan để có
những nhận xét chính xác nhất.
điều đó càng quan trọng hơn khi TP Hạ Long là một TP lớn và là trung
tâm phát triển của cả tỉnh cũng như của cả nước, do đó nhu cầu sử dụng đất
của TP ngày càng tăng. Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai
nói chung, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn TP nói
riêng để thấy được những thuận lợi, khó khăn và tìm ra các nguyên nhân để từ
đó đề ra các giải pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là
rất cần thiết.
13
- Văn bản thỏa thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định;
- Quyết định dự án đầu tư hoặc gửi bản sao giấy phép đầu tư có chứng
nhận của công chứng Nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không

đầu tư. (Chính phủ, Nghị định 181,2004)
2.2.1.7. Trình tự giao đất, cho thuê đất
Theo các điều 123,124,125,126,127,128,129 của Nghị định 181,2004
quy định:
Điều 123. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia
đình, cá nhân
1. Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho HGđ, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án do
UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình UBND huyện, quận, thị xã,
TP thuộc tỉnh xét duyệt. Trình tự, thủ tục giao đất được thực hiện theo quy
định sau:
a) UBND xã, phường, thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả
các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất
của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội
đồng, đại diện của MTTQ VN, đại diện của Hội Nông dân, trưởng các điểm
dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn
giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất;
b) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND xã, phường,
thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các
trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn
mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân
dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông
15
qua trước khi trình UBND huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh (qua Phòng Tài
nguyên và Môi trường) xét duyệt;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương
án giao đất; chỉ đạo Văn phòng đK QSD đất trực thuộc hoàn thành việc đo
đạc lập BđđC, lập hồ sơ địa chính; trình UBND cùng cấp quyết định giao đất
và cấp GCN QSD đất;
Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không quá

1. HGđ, cá nhân có nhu cầu SD đất để làm nhà ở nộp đơn xin giao đất tại
UBND xã nơi có đất.
2. Việc giao đất được quy định như sau:
a) UBND xã căn cứ vào quy hoạch SD đất chi tiết, kế hoạch SD đất chi
tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở gửi
Hội đồng tư vấn giao đất của xã quy định tại điểm a khoản 1 điều 123 của Nđ
này xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất; niêm yết công khai
danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã trong thời hạn
mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân
dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi Văn phòng đK
QSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ được lập hai (02) bộ
gồm tờ trình của UBND xã về việc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo
đơn xin giao đất làm nhà ở của HGđ, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn
giao đất của xã;
b) Văn phòng đK QSD đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp
đủ điều kiện thì làm trích lục BđđC hoặc trích đo địa chính khu đất đối với
nơi chưa có BđđC, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ quy định tại
điểm a khoản này đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính
cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
2
Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trường và sự hướng dẫn của
thầy giáo ThS. Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn TP Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013”.
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, của các cấp, các nghành và địa
phương về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
- đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn TP

phòng đK QSD đất làm trích lục BđđC hoặc trích đo địa chính khu đất đối với
nơi chưa có BđđC (đối với các dự án SD đất để xây dựng các công trình trên
phạm vi rộng như đê điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt,
đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí thì được dùng bản đồ địa
hình được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế
BđđC), trích sao hồ sơ địa chính;
b) Văn phòng đK QSD đất có trách nhiệm gửi số liệu địa chính cho cơ
quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính;
xác minh thực địa; trình UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quyết định giao đất,
cho thuê đất và cấp GCN QSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
được thuê đất; chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường,
thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
4. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 điều này
không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gian người SD đất
thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận
19
đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người SD đất nhận được GCN QSD đất. (Chính
phủ, Nghị định 181,2004)
Điều 126. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt
bằng đối với tổ chức, người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài
1. Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan được
UBND tỉnh, TP trực thuộc TW giao nhiệm vụ thoả thuận địa điểm để được
giới thiệu địa điểm SD đất.
2. Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 điều
125 của Nđ này.
3. Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo
trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 điều 130 của Nđ này và quy
định của CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

có trách nhiệm trình UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quyết định giao đất và
cấp GCN QSD đất;
d) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW có trách nhiệm xem xét, ký và gửi
cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất, giao đất, GCN QSD
đất đối với trường hợp đủ điều kiện; thông báo cho UBND huyện, quận, thị
xã, TP thuộc tỉnh để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng;
đ) Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo
trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 điều 130 của Nđ này và quy
định của CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
e) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện
xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ
21
đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
tổ chức bàn giao đất trên thực địa. (Chính phủ, Nghị định 181,2004)
Điều 128. Trình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao,
khu kinh tế
1. Người xin giao lại đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ; hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin giao lại đất, thuê đất;
b) Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người VN định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về
đầu tư.
2. Việc giao lại đất, cho thuê đất được quy định như sau:
a) Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có
trách nhiệm xem xét; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục BđđC hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có BđđC; quyết định giao lại đất
hoặc ký hợp đồng thuê đất; thông báo cho người SD đất biết để nộp tiền SD
đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; gửi quyết định giao lại đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status