ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẶNG THỊ HUYỀN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : 42A - QLĐĐ
Khóa học : 2010 - 2014
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : 42A - QLĐĐ
Khóa học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Đỗ Thị Lan
Khoa quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
trâm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho
mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt
nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên trong các trường đại học
nhằm hệ thống lại các trương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Qua đó mỗi sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức lý luận,
phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu của thực
tiễn và nghiên cứu khoa học. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái nguyên. Em được phân công
thực tập tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Với tấm lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
QLĐĐ Quản lý đất đai
QSDĐ Quyền sử dụng đất
TB Trung bình
TNMT Tài nguyên Môi trường
T.Q Thẩm quyền
TT Thứ tự
TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính
TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
TT-TCĐC Thông tư - Tổng cục địa chính
UBND Ủy ban nhân dân
VPĐK QSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
V/v Về việc
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
3.3. Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đà Bắc 20
3.3.2. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đất đai của
huyện Đà Bắc 20
3.3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đà Bắc giai
đoạn 2010 - 2013. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 21
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu 21
3.4.3. Phương pháp sử dụng biểu đồ 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đà Bắc 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của huyện Đà Bắc 27
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 27
4.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Đà Bắc 30
Bảng 4.4: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của huyện Đà Bắc giai
đoạn 2010 - 2013 38
Bảng 4.5: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của huyện Đà Bắc
giai đoạn 2010 - 2013 40
Bảng 4.6: Kết quả giao đất theo thời gian của huyện Đà Bắc giai
đoạn 2010 - 2013 41
Bảng 4.7: Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao đất của huyện Đà Bắc giai
đoạn 2010 - 2013 43
Bảng 4.8: Kết quả cho thuê đất chuyên dùng của huyện Đà Bắc giai đoạn
2010 - 2013 44
Bảng 4.9: Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của huyện Đà Bắc giai
đoạn 2010 - 2013 45
Bảng 4.10: Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng của huyện Đà Bắc
giai đoạn 2010 - 2013 46
Bảng 4.11: Kết quả cho thuê đất theo thời gian của huyện Đà Bắc giai đoạn
2010 - 2013 47
Bảng 4.12: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất của huyện Đà
Bắc giai đoạn 2010 - 2013 49
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
lao động. Khi xã hội ngày càng phát triển, điều kiện vật chất của con người
cũng được nâng cao thì nhu cầu về đất đai ngày càng gia tăng làm cho đất đai
ngày càng có giá trị.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi
mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm
cho nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ cùng với rất nhiều vấn đề như dân
số, phát triển công nghiệp, dịch vụ… thì nhu cầu về đất đai ngày càng tăng,
đặc biệt là quá trình đô thị hóa đã làm cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến
động lớn. Thị trường đất đai cũng trở nên sôi động và khó kiểm soát, đất đai
trở thành nguồn vốn, nguồn động lực để phát triển kinh tế.
Chính vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên
này là một yêu cầu rất cấp bách. Do đó, để thấy được phần nào tình hình quản
lý đất đai thông qua công tác giao đất, cho thuê đất đối với các đối tượng sử
dụng đất theo các nội dung hướng dẫn trong Luật Đất đai, ta cần đánh giá một
cách khách quan để có những nhận xét chính xác nhất. Đánh giá công tác giao
đất và cho thuê đất nhằm tìm ra những thiếu sót và tồn tại để đề xuất các giải
pháp khắc phục sao cho việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả.
Điều đó càng quan trọng trong bối cảnh của huyện Đà Bắc tỉnh Hòa
Bình, một huyện đang phát triển với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng.
Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung, công tác giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện nói riêng để thấy được những thuận lợi,
2
khó khăn, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục làm
tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên & Môi trường và sự hướng dẫn của
cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Lan em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
giai đoạn 2010 - 2013”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Theo khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý
về đất đai như sau:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
g) Thống kê, kiểm kê đất đai.
h) Quản lý tài chính về đất đai.
i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
n) Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
(Điều 6 Luật Đất đai, 2003) [8].
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước
- Luật Đất đai 2003.
thu tiền thuê đất,thuê mặt nước.
- Nghị định số 126/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết
49/2013/QH13 ngày 21 tháng 06 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn
sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng cây thủy sản, đất làm muối
của hộ gia đình, cá nhân.
5
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Hòa Bình
- Quyết định số 1211/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 07 năm 2006 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục
giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 256/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2008 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định bổ sung về cấp
GCNQSD đất, bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và
trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Quyết định số 146/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2010 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình.
- Quyết định số 1301/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 07 năm 2011 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định về trình tự, thủ
tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình.
2.2. Khái niệm và một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về
công tác giao đất, cho thuê đất.
2.2.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. (Khoản 1
Điều 4 Luật Đất đai, 2003) [8].
dụng mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không
được ủy quyền. (Luật Đất đai, 2003)[11]
2.2.5. Các hình thức giao đất, cho thuê đất
2.2.5.1. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
2.2.5.2. Các hình thức giao đất
Luật Đất đai năm 2003 quy định có 02 hình thức giao đất là: Giao đất
không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất.
* Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bao gồm:
7
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức;
- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; sử dụng
đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước;
- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào
mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng an ninh;
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở
hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở
cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật
này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất giao thông thuỷ lợi;
đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm
mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng
đất phi nông nghiệp. (Điều 33 Luật Đất đai, 2003) [8].
* Giao đất có thu tiền sử dụng đất
xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng
sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ
sở làm việc. (Khoản 1 Điều 35 Luật Đất đai, 2003) [8].
* Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê bao gồm:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
9
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ
sở làm việc. (Khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai, 2003) [8].
2.2.6. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
Hạn mức giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá 10 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30
ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
4. Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao
gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng
hạn mức giao đất không quá 05 ha.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm
Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân;
+ Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện về giao đất ở của
hộ gia đình, cá nhân kèm theo danh sách các hộ đủ điều kiện giao đất ở; ý
kiến của hội đồng tư vấn giao đất cấp xã;
+ Phương án đền bù giải phóng mặt bằng;
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; bản đồ địa
chính có tỷ lệ 1/500 đối với đất đô thị; 1/1000 đối với đất ở nông thôn. (Điều
124 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [1].
c) Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc
không phải giải phóng mặt bằng đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Người xin giao đất, thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có đất, hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, thuê đất;
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định;
11
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng
nhận của công chứng Nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước
ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài
nguyên và Môi trường nơi có đất;
+ Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép
kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích
sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh
sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
+ Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về
đình, cá nhân
- Trình tự thủ tục giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo
quy định sau:
Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án
do UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình UBND huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.
+ UBND xã, phường thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả
các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của
địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch hội đồng, đại
diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Hội Nông dân, trưởng các điểm
dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn
giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất;
+ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND xã, phường, thị
trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường
hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn 15 ngày
làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương
án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình UBND
cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương
án giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoàn
thành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính; trình UBND cùng cấp ra quyết định
giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất.
13
Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không
quá 50 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
- Trình tự thủ tục giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng
phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông
xin giao đất tại UBND xã nơi có đất.
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ UBND xã căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
của địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà gửi Hội
đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao
đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở
UBND xã trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng
góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường. Hồ sơ được lập thành 02 bộ gồm tờ trình của UBND xã về việc giao
đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã;
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại
hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì phải làm trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính;
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác định thực địa; trình UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh quyết định giao đất và cấp GCNQSD đất;
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá 40
ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận
được GCNQSD đất. (Điều 124 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [1].
2.2.8.3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng
hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với các cơ quan được
bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài
- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan được
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận địa
16
điểm để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
125 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo
trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 7 Điều 130 Nghị định này và quy
định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Việc giao đất, cho thuê đất sau khi đã giải phóng mặt bằng được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Nghị định này.
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này không
quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa
vụ tài chính) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi
trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được
GCNQSD đất. (Điều 126 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [1].
2.2.8.5 Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Đơn vị vũ trang nhân xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và gửi 1 bộ hồ
sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; hướng dẫn Uỷ ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bồi thường,
giải phóng mặt bằng;
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; gửi quyết
định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính đến cơ
quan tài nguyên và môi trường thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp
GCNQSD đất;
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm ký GCNQSD đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường có