Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN VĂN DUY Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011 – 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn :
ThS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Thái Nguyên, năm 2014

68
67
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Tên viết tắt Tên đầy đủ
1 BGH Ban giám hiệu
2 NĐ Nghị định
3 CP Chính phủ
4 V/v Về việc
5 TT Thông tư
6 TCĐC Tổng cục địa chính
7 BTC Bộtài chính
8 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
9 UBND Uy ban nhân dân
10 QSDĐ Quyền sử dụng đất
11 TB Trung bình
12 CNSX Công nghiệp sản xuất
13 GPMB Giải phóng mặt bằng
14 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
15 SXKD Sản xuất kinh doanh
16 T.Q Thẩm quyền
17 NXB Nhà xuất bản

69

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 4.1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 30

Bảng 4.18: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất 55
của huyện Văn Yên giai đoạn 2011 - 2013 55
Bảng 4.19: Kết quả giao đất và cho thuê đất theo đơn vị hành chính trên địa bàn
huyện Văn Yên giai đoạn 2011 – 2013 58

71
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng đất của huyện
Văn Yên giai đoạn 2011 - 2013 41

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian của huyện Văn Yên giai
đoạn 2011 - 2013 44

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả đấu giá quyền sử dụng đất của huyện Văn Yên
giai đoạn 2011 - 2013 47

Hình 4.4 : Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất chuyên dùng của huyện Văn Yên giai
đoạn 2011 - 2013 49

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kết quả Nhà nước cho thuê đất theo thời gian của huyện
Văn Yên giai đoạn 2011 - 2013 54

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Văn Yên
giai đoạn 2011 – 2013 56

Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất, cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất
trên địa bàn huyện Văn Yên giai đoạn 2011 - 2013 57

Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất, cho thuê đất theo năm trên địa bàn huyện


2.2. Khái niệm và một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về
công tác giao đất, cho thuê đất 6

2.2.1. Khái niệm 6

2.2.2. Mục đích của giao đất, cho thuê đất 6

2.2.3. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất 7

2.2.3. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất 7

2.2.4. Đối tượng của giao đất, cho thuê đất 7

2.2.5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 8

2.2.6. Các hình thức giao đất, cho thuê đất 8

2.2.7. Hạn mức giao đất, cho thuê đất 11

2.2.8. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất 12

2.2.9. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất 14

2.3. Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất của cả nước 23

2.4. Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất của tỉnh Yên Bái 23

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 25


huyện Văn Yên 33

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Yên 34

4.2.2. Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Văn
Yên 35

4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của huyện Văn Yên giai
đoạn 2011 - 2013 40

4.3.1. Đánh giá công tác giao đất của huyện Văn Yên giai đoạn 2011 -
2013 40

4.3.2. Đánh giá công tác Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Văn
Yên giai đoạn 2011 - 2013 50

4.3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp
đối với công tác giao đất, cho thuê đất của huyện Văn Yên 55

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1. Kết luận 63

5.2. Đề nghị 64 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S. Trương Thị Ánh Tuyết, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của huyện Văn Yên – tỉnh
yên Bái giai đoạn 2011- 2013.
- Đánh giá những thành tựu đạt được và khó khăn còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả đối với
công tác này trong thời gian tới nhằm quản lý đất đai một cách chặt chẽ và có
hiệu quả.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các quy định trong các văn bản pháp luật, pháp quy của
Nhà nước, của địa phương trong công tác giao đất, cho thuê đất.
- Nắm sơ lược được công tác quản lý của huyện.
- Số liệu thu thập đầy đủ, khách quan, chính xác và trung thực.
- Tìm ra các mặt hạn chế,đề xuất các hướng giải quyết có khả thi phù
hợp với tình hình địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất đai nói chung, công
tác giao đất, cho thuê đất nói riêng.
- Giúp sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm kiến thức đã học.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý nhà nước
về đất đai, công tác giao đất, cho thuê đất của địa phương từ đó đưa ra cách
khắc phục khó khăn trong thời gian tới.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
3

Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Vì vậy, để thực hiện quyền đại diện chủ sở
4
hữu của mình đối với đất đai, Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và
pháp luật.
Nhà nước người chủ sở hữu nhưng không trực tiếp sử dụng mà chuyển
giao đất và quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng để khai thác các thuộc tính
có lợi từ đất. Như vậy, các đối tượng trực tiếp sử dụng đất muốn có đất để sử
dụng phải được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử
dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đã sử dụng đất trước khi
có quy định của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất.
Vì thế "Giao đất, cho thuê đất" là những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Luật Đất đai 1987 nội dung này được quy định là "giao đất, thu hồi đất"
- Luật Đất đai 1993 quyền sử dụng đất được nhà nước thừa nhận có giá
trị và người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng dưới các hình thức khác
nhau, nội dung này được bổ sung thêm ý "cho thuê đất" thành "giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất"; đến lần sửa đổi, bổ sung năm 2001 bổ sung thêm ý
"chuyển mục đích sử dụng đất"
- Luật Đất đai 2003 nội dung này được hoàn thiện thành "Quản lý việc
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất"
Có thể thấy "giao đất, cho thuê đất" là nội dung rất quan trọng và không
phải là nội dung quản lý nhà nước về đất đai mới có ở Luật Đất đai 2003 nhưng
trong quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai, nội dung
này được thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.
Các hoạt động giao đất, cho thuê đất, nhằm mục đích đảm bảo cho đất
đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng, đáp ứng nhu
cầu của mọi đối tượng sử dụng, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và
người sử dụng, nhằm sử dụng đất một cách hợp pháp đạt hiệu quả kinh tế cao
và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai.
Ngày nay kinh tế - xã hội đang ngày càng phát triển, cùng với sự gia

Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ chợ, tái định cư
và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
2.1.3.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Yên Bái
Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước, UBND tỉnh ra một số văn bản để
áp dụng riêng đối với tỉnh Yên Bái:
6
- Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 31/02/2010 của UBND tỉnh
về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 20/03/2010 của UBND tỉnh
ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 30/2009 QĐ – UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh
ban hành quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở
tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 31/5/2011 của UBND tỉnh
về quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của UBND tỉnh ban
hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng
thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 1844/2007QĐ –UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh
ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
tỉnh Yên Bái.
2.2. Khái niệm và một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về
công tác giao đất, cho thuê đất
2.2.1. Khái niệm
- Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định :
“Nhà nước giao đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng

cho thuê đất.
2.2.4. Đối tượng của giao đất, cho thuê đất
* Các đối tượng lựa trọn hình thức xin giao hoặc xin thuê đất của
nhà nước [1].
- Các tổ trức trong nước:
+ Các cơ quan nhà nước
+ Tổ chức chính trị, tổ trức chính trị - xã hội
+ Tổ chức xã hội, tổ trức xã hội – nghề nghiệp
8
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội
+ Tổ chức sự nghiệp công
+ Đơn vị vũ trang nhân dân
+ Các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ
- Hộ gia đình cá nhân trong nước:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hóa,
hoạt động học thường xuyên hoặc sống ổn định tại Việt Nam
* Các đối tượng chỉ được nhà nước Nhà nước giao đất [1].
- Cộng đồng dân cư
- Cơ sở tôn giáo
* Các đối tượng chỉ được Nhà nước cho thuê đất [1].
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật đầu tư
2.2.5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
- Theo Điều 37 Luật Đất đai 2003 quy định:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất
đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá

6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ
sở cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật
này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất giao thông thuỷ lợi;
đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm
mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
7. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng
đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật này [1].
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
Theo Điều 34 Luật Đất đai 2003 quy định:
1. Hộ gia đình cá nhân được giao đất ở.
10
2. Tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích xây dựng nhà ở để bán
hoặc cho thuê.
3. Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.
4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng
xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng các
công trình công cộng có mục đích kinh doanh.
6. Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
7. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện
các dự án đầu tư [1].
2.2.6.3. Các loại hình cho thuê đất
Theo Điều 35 Luật Đất đai 2003 quy định:
- Nhà nước cho thuê đất có hai loại hình:
+ Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
+ Cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:

2.2.7. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
- Theo Điều 34 Luật Đất đai 2003 quy định:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba (03) ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá mười (10) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không
quá ba mươi (30) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân không quá ba mươi (30) ha đối với mỗi loại đất.
4. Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao
gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng
hạn mức giao đất không quá năm (05) ha.
12
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm
thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm (05) ha đối với các xã,
phường thị trấn ở đồng bằng; không quá hai mươi năm (25) ha đối với các xã,
phường, thị trấn ở trung du miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì
tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá mười năm (15) ha.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm
đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá
hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào
hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này.
6. Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của
từng vùng [1].
Hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quy định căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch xây
dựng đô thị (đối với khu vực đô thị) hoặc quy hoạch phát triển nông thôn (đối

d) Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc
không phải giải phóng mặt bằng đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Người xin giao đất, cho thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài
nguyên và Môi trường nơi có đất. Hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, cho thuê đất.
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định.
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng
nhận của công chứng nhà nước.
+ Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy
phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào
mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng
14
ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
+ Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về
việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước đó.
e) Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất gồm:
+ Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất.
+ Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2.9. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất
2.2.9.1. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia
đình, cá nhân
- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 của Chính
Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị

thiện và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, tờ trình của Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương
án giao đất; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao đất; chỉ đạo Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc giao đất trên thực địa và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm này không quá ba
mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện nhận đủ hồ sơ theo quy định cho tới ngày người sử dụng đất nhận được
Giấy chứng nhận. Trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại Phòng Tài
nguyên và Môi trường không quá hai mươi (20) ngày làm việc và tại Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất không quá mười (10) ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.
2. Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất,
đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy
sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo
quy định sau:
16
a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.
Đối với trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì
phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy
sản cấp huyện thẩm định và phải có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo
cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận
vào đơn đề nghị giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi
trường. Thời gian hoàn thành công việc nêu tại điểm này không quá bảy (7)
ngày làm việc.

nhân dân xã về việc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất
làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ
sơ;trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và
gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Phòng Tài nguyên và Môi
trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác minh thực địa; trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d) Căn cứ vào quyết định giao đất, Ủy ban nhân dân xã nơi có đất có
trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
3. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản
2 Điều này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc (không kể thời gian bồi
thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)
kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới
ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [5].
2.2.9.3. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng
hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Người có nhu cầu xin giao đất, cho thuê đất liên hệ với cơ quan được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao nhiệm vụ thoả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status