ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH TÙNG
Tên đề tài:
“
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI
HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: T.S. Hà Xuân Linh
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
Sinh viên
Lê Thanh Tùng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QLMT : Quản lý môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
UNDP : Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
UNEP : Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc
WEF : Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
WWF : Quỹ Bảo vệ động vật hoang dã
CKBVMT : Cam kết bảo vệ môi trường
EIA, ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
WB : Ngân hành thế giới
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
UBND : Ủy ban nhân dân
TCMT : Tiêu chuẩn môi trường
QCMT : Quy chuẩn môi trường
HĐND : Hội đồng nhân dân
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
KHKT : Khoa học kỹ thuật
QL : Quốc lộ
VSMT : Vệ sinh môi trường
HTX : Hợp tác xã
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện Tam Dương Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế huyện Tam Dương 25
Bảng 4.3: Lượng chất thải và nước thải y tế trên địa bàn huyện 30
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường 4
2.1.1. Khái niệm quản lý môi trường 4
2.1.2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường 4
2.1.3. Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường 5
2.1.4. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường 7
2.1.5. Cơ sở kinh tế trong quản lý môi trường 11
2.2. Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam 12
2.3. Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường 15
2.3.1. Công tác đánh giá tác động môi trường 15
2.3.2. Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường 15
2.3.3. Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường 16
2.3.4. Hoạt động quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường 17
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 18
3.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện 18
3.2. Nội dung nghiên cứu 18
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương
18
3.2.2. Thực trạng môi trường trên địa bàn huyện Tam Dương 18
3.2.3. Đánh giá công tác QLNN về môi trường huyện giai đoạn 2011 -
2013 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật, quy định
5.2. Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Hiện nay, môi trường đang là vấn đề rất nóng bỏng đối với toàn nhân
loại. Trái đất đang bị đe dọa bởi môi trường ngày càng bị ô nhiễm, suy thoái
nghiêm trọng, chủ yếu là do các tác động mạnh mẽ của con người. Do đó, cần
có những biện pháp quản lý môi trường một cách có hệ thống, chặt chẽ và
hiệu quả nhằm ngăn chặn các tác động xấu đến môi trường, bảo vệ môi
trường một cách tốt nhất.
Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Do vậy, các tác động đến môi trường không hề nhỏ, đòi hỏi công tác quản lý
môi trường ngày càng phải được quan tâm nhiều hơn. Hệ thống cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện.
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được lập và phát
triển từ trung ương tới các địa phương. Song, trong thực tế công tác quản lý
môi trường ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế , thi hành pháp luật
còn kém nghiêm minh, trình độ các cán bộ quản lý chưa hoàn thiện, ý thức
người dân còn kém,vấn đề bảo vệ môi trường chưa được thực sự được quan
tâm ở đại bộ phận người dân.
Tam Dương là một huyện nằm ở trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc, quá
trình công nghiệp hóa tại đây đang được diễn ra rất mạnh mẽ, các khu công
nghiệp ngày càng được mở rộng, các nhà máy, xí nghiệp ngày càng
nhiều,….Cùng với sự phát triển đó, các tác động tới môi trường ngày càng
lớn, các yêu cầu quản lý môi trường tốt hơn trở thành yêu cầu ngày càng cấp
bách, là cơ sở để bảo vệ sự phát triển bền vững của huyện Tam Dương nói
3
- Thông tin, số liệu đưa ra phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, chi tiết.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học được trên nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Bổ sung tư liệu cho hoc tập.
- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh có được phương
pháp khả thi và đạt hiệu quả cao.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Huyện.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường
2.1.1. Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý Nhà nước. Đó
là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp để
tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ môi trường (PGS.TS.Đặng Kim Chi và cs, 2007) [2].
Quản lý môi trường là hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác
động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và
kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan tới con
người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và
sử dụng hợp lý tài nguyên (PGS.TS.Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) [7].
nghiên cứu ứng dụng của các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực hóa học, sinh
học, địa học, vật lý, toán học, tin học, Tuy nhiên vấn đề môi trường thông
thường khá phức tạp, liên quan tới nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội
nên không thể giải quyết bằng một số giải pháp riêng biệt của một ngành khoa
học nào đó. Do vậy, quản lý môi trường với tư cách là một lĩnh vực khoa học
ứng dụng có chức năng phân tích, đánh giá và áp dụng các thành tựu của khoa
học, công nghệ, quản lý xã hội để giải quyết tổng thể các vấn đề môi trường
do phát triển đặt ra.
- Sự nâng cao hiểu biết của con người về các tác động của hoạt động
phát triển kinh tế, về hệ sinh thái, các chu trình sinh địa hóa, các biến đổi môi
trường quy mô hành tinh: biến đổi khí hậu, suy thoái tầng ozon, dâng cao mực
nước biển, ô nhiễm biển, Tất cả nhận thức thu được trên cho phép kết luận:
6
hoạt động của loài người đang gây ra các tác động vượt khả năng chịu tải của
Trái đất, và duy trì cuộc sống của loài người, cần phải sử dụng hợp lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống trên Trái đất. Hay nói
cách khác, loài người cần phải quản lý môi trường sống của mình thông qua
các hoạt động phát triển bền vững.
- Sự hình thành các công cụ tính toán, phương pháp khoa học riêng để
đánh giá chất lượng môi trường, đánh giá tài nguyên thiên, tiêu chuẩn môi
trường, cho phép con người có thể đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác
động tiêu cực của phát triển đến môi trường. Hay nói cách khác, loài người đã
có những công cụ có hiệu lực để quản lý chất lượng môi trường sống của
chính mình. ( PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006 ) [6].
* Cơ sở kỹ thuật – công nghệ
- Sự phát triển của công nghệ môi trường trong lĩnh vực xử lý chất thải
(xử lý chất thải rắn, lỏng, khí, nước) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Về lý thuyết tiềm lực kỹ thuật và công nghệ của loài người trong giai đoạn
hiện nay cho phép xử lý phần lớn các dạng ô nhiễm phát sinh từ hoạt động
Khái niệm là : tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối
quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tê trong việc ngăn
chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường
ngoài phạm vi tàn phá ngoài quốc gia ( PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông và cs,
2006) [7].
Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính
thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ,
châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về “ Môi trường con người ” tổ chức năm 1972
tại Thụy Điển và sau Hội nghị Thượng Đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về
8
luật quốc tế được soạn thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn
bản luật quốc tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ
Việt Nam tham gia ký kết như sau :
- Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế, 1944.
- Thoả thuận về thiết lập Uỷ ban nghề cá Ấn Độ Dương - Thái Bình
Dương, 1948.
- Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ, 1967.
- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế,
đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR),
1971
- Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên
(19/10/1982).
- Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học,
vi trùng và công việc tiêu huỷ chúng.
- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có
nguy cơ bị đe dọa, 1973
- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL
(29/8/1991).
- Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ
môi trường
+ Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về việc sử
đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của
chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật bảo vệ môi trường
10
+ Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
+ Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường
+ Nghị định 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của chính phủ về việc
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường
+ Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
+ Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của nghị định
29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của chính phủ về việc đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
+ Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quản lý chất thải nguy hại
+ Thông tư 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/1/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
+ Thông tư 20/2011/TT-BTNMT ngày 20/6/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc
môi trường không khí
+ Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm
trường. Ngoại ứng có thể là tích cực, khi tạo ra lợi ích cho các bên khác, hoặc
tiêu cực khi áp đặt các chi phí cho các bên khác. Hàng hóa công cộng là hàng
hòa được dùng cho nhiều người, khi chúng được cung cấp cho một số người
12
thì những người khác có thể sử dụng chúng được. Môi trường là loại hàng hóa
công cộng có hai thuộc tính không cạnh tranh và không loại trừ.
- Ngoại ứng tiêu cực của hoạt động sản xuất ở một xí nghiệp hoặc một
ngành có thể hạn chế khi chi phí biên của xã hội bằng lợi ích biên xã hội để
sản xuất ra hàng hóa. Nhà nước với chức năng điều hành tổng thể các hoạt
động sản xuất và tiêu dùng sản phẩm, thông qua các biện pháp và công cụ
kinh tế của mình. Vì vậy, nếu dùng các biện pháp và công cụ kinh tế, chúng ta
có thể định hướng được sản xuất và tiêu thụ, hay nói cách khác, chúng ta điều
khiển được các hoạt động sản xuất có tác động đến môi trường.
- Các công cụ bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên rất
đa dạng, gồm: các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, trợ cấp kinh tế, ký
quỹ hoàn trả, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO (PGS.TS.Nguyễn
Ngọc Nông và cs, 2006) [7].
2.2. Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và
có tính đa dạng cao. Do hậu quả của chiến tranh để lại cộng với mặt trái của
sự phát triển kinh tế đã có tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên, giảm đa
dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái và gây ô nhiễm môi trường. Song ngay
từ đầu Đảng và Nhà nước đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi
trường (BVMT) nên đã đã chú trọng đến nhiều công tác tổ chức quản lý, đưa
công tác bảo vệ môi trường vào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật nhằm
nâng cao nhận thức của người dân, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý và
BVMT.
Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam
đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về môi trường và phát
nước và công trình thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
14Hình 2.1 . Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường
Việt Nam
( Lưu Đức Hải và cs, 2005 ) [3]
Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao cho nhiệm vụ
thường trực Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước, Hội đồng đánh giá trữ
lượng khoáng sản, Ban chỉ đạo quốc gia về khắc phục hậu quả chất độc hóa
học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, Ban chỉ đạo Quốc gia về
cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của chính phủ thực hiện chức
năng của Nhà nước về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên
UBND Tỉnh
Bộ tài nguyên
& môi trường
Các bộ khác
Sở
TN &
Môi
trường
Các
sở
khác
UBND
huyện
Tổng
cục
chuyên
môn
Cán bộ
địa chính
15
khoáng sản, môi trường, khí hậu thủy văn, đo đặc, bản đồ, biển và đảo trong
phạm vi cả nước, quản lý nhà nước về các dịch vụ công cộng và thực hiện đại
sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh
vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí
tượng thủy văn, đo đặc, bản đồ, biển và đảo theo quy định của pháp luật.
2.3. Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường
2.3.1. Công tác đánh giá tác động môi trường
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay thì
việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường trong công tác đánh giá tác động môi
trường ở Việt Nam đã phát triển nhanh chóng ở cấp độ trung ương và địa
phương. Thông qua thẩm định báo cáo định giá tác động môi trường, hầu hết
các dự án đã giải trình được các phương án xử lý chất thải và cam kết đảm
bảo kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, vận hành công trình và thực hiện công
trình giám sát môi trường, đồng thời một số trường hợp phải thay đổi công
nghệ sản xuất, thay nguyên, nhiên liệu, thậm chí kiến nghị không cấp phép
đầu tư xây dựng.
2.3.2. Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
Hiện nay Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới chất thải rắn
đang là một vấn đề nóng bỏng. Chính phủ đã ban hành chiến lược quốc gia về
quản lý chất thải rắn và quy chế quản lý chất thải nguy hại. Tuy nhiên tỷ lệ
thu gom hiện nay mới chỉ đạt 50% và chỉ có một vài thành phố lớn như: Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các cơ sở chế biến rác thành phân bón. Trong
khi đó số lượng thống kê lượng chất thải sinh ra hàng ngày như sau:
Ngoài những hoạt động trên thì ở Việt Nam còn rất nhiều các hoạt động
khác trong lĩnh vực hoạt động môi trường như: Công tác thanh tra môi
17
trường, giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường, bảo tồn thiên nhiên
hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ môi trường
2.3.4. Hoạt động quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường
Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Việt Nam, sớm đã có những quan hệ
quốc tế về bảo vệ môi trường, đã tranh thủ sụ giúp đỡ của các tổ chức quốc tế
( WB, UNDP, WWF, UNEF, ) và Việt Nam đã phê chuẩn tham gia các
công ước sau :
- Hiệp ước về khoảng không vũ trụ (1967)
- Công ước Liên Hợp Quốc về biến đổi môi trường (26/08/1990)
- Công ước về sự giúp đỡ trong trường hợp có sự cố hạt nhân hoặc cấp
cứu phóng xạ (1986)
- Công ước về sự thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA (1987)
- Công ước RAMSAR (1988)
- Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa và tài nguyên (1982)
- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy
cơ bị đe dọa (20/01/1994)
- Công ước về bảo vệ tầng ôzôn, 1985 (26/04/1994)
- Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới chất thải độc
hại và việc loại bỏ chúng (13/05/1995)
- Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992
(16/11/1994).(Lưu Đức Hải và cs,2005) [3].
18
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU