Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn chương trình 135 tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2013 - Pdf 29


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VIỆT HÙNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN
CHƢƠNG TRÌNH 135 TẠI HUYỆN NA HANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2006-2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho
bất kỳ một chƣơng trình cấp bằng cao học nào, cũng nhƣ một chƣơng trình
đào tạo cấp bằng nào khác.
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản luận văn này là nỗ lực của cá nhân
tôi. Các kết quả, phân tích, kết luận trong bản luận văn này (ngoài các phần
đƣợc trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Học viên
Nguyễn Việt Hùng
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Những đóng góp khoa học của đề tài 4
5. Kết cấu của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
1.1. Nghèo đói và những vấn đề đặt ra 6
1.1.1. Việc xác định chuẩn nghèo 7
1.1.2. Một số thành tựu trong công tác xóa đói, giảm nghèo 7
1.1.3. Một số bất cập trong việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo 9
1.2. Một số vấn đề về các xã đặc biệt khó khăn của chƣơng trình 135 11
1.2.1. Tiêu chí đánh giá các xã đặc biệt khó khăn
[2]
11
1.2.2. Đặc trƣng của các xã đặc biệt khó khăn 13
1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của chƣơng trình 135 15
1.3.1. Mục tiêu tổng quát 15
1.3.2. Mục tiêu cụ thể 15
1.3.3. Nhiệm vụ của chƣơng trình 17
1.3.4. Một số chính sách chủ yếu bổ trợ thực hiện chƣơng trình
[13]
17
1.3.5. Các dự án thành phần của chƣơng trình 21
1.4. Cơ sở thực tiễn 26

3.2. Thực trang, quản lý, sử dụng nguồn vốn chƣơng trình 135 trên
địa bàn huyện Na Hang trong thời gian 2006-2013 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.2.1. Về tổ chức, chỉ đạo chƣơng trình 71
3.2.2. Kết quả thực hiện chƣơng trình 75
3.2.3. Đánh giá về công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn Chƣơng
trình 135 trên địa bàn huyện Na Hang thời gian 2006-2013 84
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHƢƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NA HANG THỜI GIAN TỚI 99
4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Na Hang 99
4.1.1. Mục tiêu chung 99
4.1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 99
4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn chƣơng
trình 135 100
4.2.1. Giải pháp 100
4.2.2. Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả CT 106
4.3. Kiến nghị, đề xuất 110
4.3.1. Kiến nghị đề xuất với Trung ƣơng 110
4.3.2. Kiến nghị, đề xuất với tỉnh 111
4.3.3. Kiến nghị đề xuất với huyện 112
4.3.4. Kiến nghị, đề xuất với các xã tham gia chƣơng trình 112
4.3.5. Kiến nghị với nhân dân. 112
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBMTTQ
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
UNDP
Liên Hiệp quốc
XDCS
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ

Bảng
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Na Hang qua một số năm 51
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản qua các năm 51
Bảng 3.3: Kết quả ngành chăn nuôi của huyện Na Hang qua một số năm 53
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ sản xuất từ năm 2006-2013 82

Hình
Hình 3.1: Mật độ dân số các xã của huyện Na Hang năm 2013 59

43.700 nhân khẩu với 9.852 hộ. Mặc dù đã đƣợc đầu tƣ hỗ trợ nhiều, nhƣng huyện
Na Hang vẫn gặp phải những trở ngại về ngành nghề, vốn, lao động, đất đai, cơ chế
và trình độ quản lý, nên số hộ nghèo trong huyện còn cao (năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo
chiếm trên 38% tổng số hộ toàn huyện). Do vậy, xoá đói giảm nghèo là một yêu cầu
cấp thiết, đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cấp, các ngành, sự phối hợp của chính
quyền và ý thức tự vƣơn lên của ngƣời dân.
Trong những năm qua, nhận đƣợc sự đầu tƣ hỗ trợ của Nhà nƣớc từ Chƣơng
trình 135, huyện Na Hang đã tổ chức chỉ đạo thực hiện chƣơng trình trên địa bàn
huyện, xây dựng và triển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT),

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, Chính sách Hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng
cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật, Dự án đào
tạo, bồi dƣỡng, nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng
Cho đến nay, nhiều dự án trong số này đã và đang đƣợc thực hiện và phát
huy tác dụng trên thực tế, đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong đời sống nhân
dân các xã 135 của huyện Na Hang.
Với mục đích thấy đƣợc những hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng nguồn
vốn Chƣơng trình 135 trong những năm qua, đồng thời tìm ra những mặt còn hạn
chế, tồn tại trong quá trình quản lý, sử dụng để từ đó có những giải pháp nâng cao
hơn nữa hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn Chƣơng trình 135 trên địa bàn huyện
Na Hang nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh
giá công tác quản lý nguồn vốn Chương trình 135 tại huyện Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2006-2013” để làm chủ đề nghiên cứu cho Luận văn cao
học của mình.
* Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng trình 135 là một trong những chƣơng trình đã thu hút sự quan tâm
của toàn cả cộng đồng và toàn xã hội. Với nguồn ngân sách khổng lồ mà Trung

hạn chế, tồn tại trong quá trình quản lý, sử dụng nguồn vốn CT 135 để từ đó có
những giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn Chƣơng
trình 135 tại địa phƣơng đƣợc thụ hƣởng CT.
Đề tài “Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn Chƣơng trình 135 tại huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2013” sẽ góp phần cung cấp những thông
tin cụ thể về công tác quản lý nguồn vốn Chƣơng trình 135 và tác động của CT đối
với đời sống kinh tế văn hoá xã hội của ngƣời dân, những mong muốn, nguyện
vọng cũng nhƣ đề ra những giải pháp cụ thể trong việc quán lý nguồn vốn nhằm
giúp cho CT phát huy những hiệu quả tích cực mà nó mang lại đối với đời sống
kinh tế - xã hội và ngƣời dân trên địa bàn các xã CT 135.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng cơ sở vật chất, hạ tầng của 07 xã ĐBKK thuộc Chƣơng
trình 135 của Chính phủ, trong đó có 02 xã do tỉnh đầu tƣ áp dụng cơ chế Chƣơng trình
135 tại huyện Na Hang qua 07 năm quản lý sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đầu tƣ từ
Chƣơng trình;
- Chỉ ra đƣợc những thuận lợi và khó khăn của huyện Na Hang trong công tác
quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Chƣơng trình 135 tại địa bàn các xã ĐBKK của huyện;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
- Trình bày thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn Chƣơng trình 135 tại
huyện Na Hang cho đến nay, đánh giá và chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế
và các vấn đề còn tồn tại cùng các nguyên nhân chủ yếu của chúng;
- Trên cơ sở đó, đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn
việc sử dụng và quản lý và nguồn vốn Chƣơng trình 135 trên địa bàn huyện Na
Hang thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là việc quản lý và sử dụng vốn Chƣơng trình 135 tại

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nguồn vốn Chƣơng trình 135 trên địa bàn
huyện Na Hang trong thời gian 2006-2013.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn
vốn Chƣơng trình 135 trên địa bàn huyện Na Hang thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Nghèo đói và những vấn đề đặt ra
Đói nghèo đang là vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của các quốc gia trên
toàn thế giới. Đây là vấn đề đã và đang đƣợc các chính phủ các nhà lãnh đạo và các
tổ chức quốc tế quan tâm để tìm các giải pháp hạn chế và tiến tới xoá bỏ trên phạm
vi toàn cầu. Tuy nhiên đó mới chỉ là trên lí thuyết, thực tế cho thấy gần nhƣ không
thể hoàn toàn xoá đƣợc đói nghèo trên phạm vi toàn cầu và đặc biệt là không thể
xoá bỏ đƣợc khoảng cách giàu nghèo mà khoảng cách này đang có xu thế ngày càng
dãn ra, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa các nƣớc giàu và các nƣớc
nghèo ngày càng lớn hơn. Không hoàn toàn xoá đƣợc đói nghèo nhƣng các nhà lãnh
đạo các nƣớc vẫn đang không ngừng tìm và có các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế
tới mức có thể đói nghèo.

nghèo đƣợc định nghĩa là chi phí cho một rổ hàng tiêu dùng thực phẩm và phi thực
phẩm cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh. Trong trƣờng hợp Việt Nam, ngƣỡng
nghèo thông dụng là chi phí cho một rổ hàng hóa cung cấp 2.100 đơn vị calo cho
một ngƣời trong một ngày. Các chỉ số khác thƣờng đƣợc sử dụng là nghèo lƣơng
thực và chỉ số khoảng cách nghèo. Một hộ gia đình đƣợc coi là nghèo lƣơng thực
khi chi tiêu của hộ đó thấp đến nỗi dù họ có chi tất cả tiền cho việc mua lƣơng thực
thì cũng không đủ để có 2.100 đơn vị calo mỗi ngày. Bên cạnh đó, là ngay cả các hộ
gia đình nghèo nhất thì họ vẫn phải có nhu cầu đối với các khoản chi phi lƣơng thực
khác. Chỉ số khoảng cách nghèo là “mức chênh lệch” trung bình giữa chi tiêu của
những ngƣời nghèo và mức chi tiêu tại ngƣỡng nghèo. Thƣớc đo này đƣợc sử dụng
để mô tả mức độ nghèo là nông hay sâu. Ở Việt Nam, từ năm 1993 đến 2005, chuẩn
nghèo đƣợc điều chỉnh 4 lần và đƣợc áp dụng cho mọi thành phần trong xã hội.
1.1.2. Một số thành tựu trong công tác xóa đói, giảm nghèo
Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc là đi đôi với tăng trƣởng kinh tế
phải đẩy mạnh giảm nghèo, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội trong quá trình
phát triển giữa các vùng, miền trong cả nƣớc, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách
giàu, nghèo. Thực hiện chủ trƣơng đó, trong những năm vừa qua, nƣớc ta đã đạt
đƣợc những thành tựu đáng kể trong công tác xóa đói, giảm nghèo. Theo Báo cáo
Phát triển Việt Nam 2013, số liệu điều tra cả nƣớc còn 1.797.889 hộ nghèo (7,8%),
giảm 1,8% so với năm 2012. Tổng số hộ cận nghèo là 1.443.183 hộ (6,32%), giảm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
0,25% so với năm 2012. Dựa vào thƣớc đo theo chi phí cho một rổ hàng hóa nhƣ đã
đề cập ở trên, theo ƣớc tính, trong hơn một thập kỷ qua, Việt Nam đã giảm nghèo
cho hơn 45% dân số, tƣơng đƣơng với hơn 35 triệu ngƣời.
Tuy nhiên, tiến bộ đạt đƣợc trong xóa đói, giảm nghèo là không đồng đều. Tỷ
lệ nghèo ở các nhóm dân tộc ít ngƣời vẫn cao hơn nhiều so với mức nghèo của các
nhóm ngƣời Kinh và Hoa. Số liệu cho thấy, hầu hết những ngƣời nghèo đều sống ở

nhận. Tuy nhiên, những hạn chế và bất cập trong tiến trình này là không nhỏ, thể
hiện ở sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn giữa các vùng, các tầng lớp xã hội. Tỷ lệ
hộ nghèo ở các vùng sâu, vùng xa vẫn cao gấp 4-5 lần so với mức bình quân của cả
nƣớc. Đa số ngƣời nghèo ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ xã hội cơ bản. Bên
cạnh đó, những thành tựu xóa đói giảm nghèo đã đạt đƣợc còn thiếu tính bền vững,
nguy cơ tái nghèo còn cao. Nguy cơ dễ bị tổn thƣơng của ngƣời nghèo trƣớc những
rủi ro của cuộc sống (ốm đau, thiên tai, mất mùa, biến động thị trƣờng, môi trƣờng
ô nhiễm, mất đi ngƣời trụ cột của gia đình, thất nghiệp ) cũng vẫn rất lớn. Hệ
thống an sinh xã hội chƣa phát huy tác dụng ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Đặc biệt nƣớc ta nằm trong vùng thƣờng xuyên xảy ra thiên tai, bão lụt và 80%
ngƣời nghèo làm việc trong nông nghiệp có thể dẫn đến nguy cơ tái nghèo đói cao.
Mặt khác, có không ít hộ tuy không thuộc diện nghèo đói nhƣng mức thu nhập
không ổn định nằm giáp ranh chuẩn nghèo đói cũng có nguy cơ tái đói nghèo.
Ngoài ra, nghèo đói có mối liên quan mật thiết với tình trạng suy thoái môi trƣờng.
Nghèo đói có thể khiến cho nông dân khai thác quá mức nguồn tài nguyên vốn đã
hạn hẹp và càng làm cho nghèo đói trở nên trầm trọng hơn.
Theo Báo cáo của Dự án VIE, công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam sẽ còn
gặp nhiều khó khăn do nguồn lực xóa đói, giảm nghèo hạn chế; số lƣợng cán bộ làm
công tác xóa đói, giảm nghèo còn thiếu, yếu về năng lực. Bên cạnh đó, cơ chế xác
định hộ nghèo chƣa đƣợc thực hiện thống nhất ở các địa phƣơng và chất lƣợng giám
sát theo dõi báo cáo về xóa đói, giảm nghèo chƣa cao Một số nguyên nhân cụ thể
dẫn đến những bất cập trong công tác xóa đói, giảm nghèo có thể lý giải nhƣ sau:
Thứ nhất, nguồn kinh phí do trung ƣơng bố trí còn rất hạn chế, chƣa đáp ứng
đƣợc mục tiêu đề ra. Với nguồn kinh phí hằng năm bố trí cho xóa đói, giảm nghèo
khoảng 1.000 tỉ đồng (bình quân khoảng 200.000 đồng/ngƣời) khó có thể giúp
ngƣời nghèo thoát nghèo trong thời gian ngắn. Trong điều kiện nguồn kinh phí hỗ
trợ từ trung ƣơng còn hạn hẹp thì nguồn huy động tại chỗ đóng vai trò hết sức quan
trọng. Song, nhiều tỉnh gặp khó khăn, không chủ động đƣợc việc huy động nguồn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

cán bộ ngoài chuyên môn nghiệp vụ còn phải nhiệt tình, nhạy bén, sáng tạo để nắm
chắc tình hình đói nghèo trên địa bàn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
1.2. Một số vấn đề về các xã đặc biệt khó khăn của chương trình 135
1.2.1. Tiêu chí đánh giá các xã đặc biệt khó khăn
[2]

1.2.1.1. Các Tiêu chí về Thôn đặc biệt khó khăn
Tiêu chí 1: Về đời sống và xã hội:
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 70% trở lên.
- Và còn tồn tại ít nhất 3 trong 4 chỉ tiêu sau:
+ Trên 25% số hộ có nhà ở còn tạm bợ, tranh, tre, nứa lá.
+ Trên 10% số hộ còn du canh du cƣ hoặc định cƣ du canh.
+ Trên 50% số hộ thiếu nƣớc sinh hoạt.
+ Trên 50% số hộ chƣa có điện sinh hoạt.
Tiêu chí 2: Về điều kiện sản xuất: còn tồn tại ít nhất 2 trong 3 chỉ tiêu sau:
- Trên 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo mức bình quân quy định của địa phƣơng.
- Trên 50% diện tích canh tác cây hàng năm của các hộ gia đình trong thôn
chƣa có hệ thống thuỷ lợi.
- Tập quán sản xuất còn lạc hậu, chƣa có cộng tác viên khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngƣ, chƣa phát triển sản xuất hàng hoá.
Tiêu chí 3: Về điều kiện kết cấu hạ tầng:
- Chƣa có đƣờng giao thông nông thôn loại B từ thôn đến trung tâm xã (1)
- Và còn tồn tại ít nhất 2/3 chỉ tiêu sau:
+ Chƣa đủ phòng học cho các lớp tiểu học hoặc có nhƣng còn tạm bợ (2)
+ Chƣa có hệ thống truyền thanh từ xã đến thôn.
+ Chƣa có nhà văn hoá thôn phục vụ sinh hoạt cộng đồng.

+ Chƣa đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
+ Từ 10 đến 50% số thôn chƣa có y tế thôn nhƣng đã cơ bản đảm bảo các
điều kiện khám chữa bệnh thông thƣờng.
+ Trên 80% số hộ thƣờng xuyên đƣợc hƣởng thụ và tiếp cận với hệ thống
thông tin đại chúng.
+ Từ 30% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chƣa có trình độ từ sơ cấp
trở lên.
- Điều kiện sản xuất: Đã bắt đầu hình thành các vùng sản xuất hàng hoá, hầu
hết đồng bào đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đã có hệ thống
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ đến thôn.
- Địa bàn cƣ trú: Các xã liền kề hoặc thuộc các thành phố, thị xã, thị trấn, các khu
công nghiệp, các trung tâm huyện lỵ, cửa khẩu phát triển, các xã có điều kiện tự nhiên và
kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển sản xuất và đời sống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
c. Xã thuộc khu vực I: Là những xã:
- Không có thôn ĐBKK.
- Tỷ lệ hộ nghèo dƣới 30%.
- Kết cấu hạ tầng: Đã hình thành và đáp ứng cơ bản các yêu cầu cấp thiết,
phục vụ tốt điều kiện sản xuất vào đời sống của đồng bào.
- Các yếu tố xã hội: Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:
+ Đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
+ 100% số thôn đã có y tế thôn và đảm bảo các điều kiện khám chữa bệnh
thông thƣờng.
+ 100% số hộ thƣờng xuyên đƣợc hƣởng thụ và tiếp cận với hệ thống thông
tin đại chúng;
+ Trên 70% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở có trình độ từ sơ cấp trở lên.
- Điều kiện sản xuất: Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá, tiếp cận

dân số tự nhiên ở đây thì lại rất cao.
1.2.2.3. Xã đặc biệt khó khăn là vùng đang gặp nhiều khó khăn về sản xuất và đời sống
Cơ cấu hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, cấp nƣớc, cấp điện, trƣờng học, trạm y
tế,…) còn yếu kém chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất và đời sống. Giao
thông đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp rất nhiều khó khăn, gây trở
ngại cho tổ chức và lƣu thông hàng hoá. Mạng lƣới điện thiếu quy hoạch, thiếu an
toàn, tổn thất điện lớn nên giá điện cao. Mạng lƣới thuỷ lợi không đồng bộ nên hiệu
quả sử dụng thấp. Cơ sở chế biến và bảo quản nông sản phẩm chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu đặt ra.
Rừng bị tàn phá, đất đai bị sói mòn, diện tích đồi núi trọc tăng lên, hiện có
khoảng 10 triệu ha đất hoang trọc, gây khó khăn cho bảo vệ môi trƣờng và giải
quyết úng, hạn cục bộ ở nhiều vụng.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khá cao gây nên rất nhiều khó khăn về diện tích
đất canh tác, nhà ở, việc làm , thời gian nông nhàn rất cao.
Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dƣỡng cao, đời sống văn hoá cộng đồng chậm đƣợc cải thiện,
thông tin liên lạc, truyền thành truyền hình hầu nhƣ chƣa có.
Trình độ quản lý của cán bộ cơ sở xã còn rất nhiều hạn chế, đa số mới chỉ
học tới trình độ cấp I, cấp II một số cán bộ thôn, bản chƣa nói đƣợc tiếng phổ thông
cho nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở các xã
đặc biệt khó khăn theo hƣớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
1.2.2.4. Xã đặc biệt khó khăn là vùng còn có nhiều tiềm năng quý hiếm chưa được khai
thác: Các xã đặc biệt khó khăn có nhiều giá trị truyền thống mang đậm đà bản sắc dân
tộc. Chính điều này đã làm cho vùng có tiềm năng to lớn về du lịch: Nhƣ Lễ hội Lồng
Tông, lễ hội Đền Hạ, Hội chọi Trâu, Hàm Yên…
Ngoài ra các xã đặc biệt khó khăn còn có nhiều nguồn tài nguyên quý hiếm

16
Các chỉ tiêu cụ thể: phấn đấu trên 80% xã có đƣờng giao thông cho xe cơ
giới (từ xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến tất cả thôn, bản; trên 80% xã có công
trình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đất
trồng lúa nƣớc; 100% xã có đủ trƣờng, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cần
thiết; 80% số thôn, bản có điện ở cụm dân cƣ; giải quyết và đáp ứng yêu cầu cơ bản
về nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% xã có trạm y tế kiên cố đúng tiêu chuẩn.
- Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho nhân dân ở các xã đặc biệt khó
khăn. Phấn đấu trên 80% số hộ đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 80%
số hộ đƣợc sử dựng điện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm;
tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 75%
học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi đến trƣờng; trên 95% ngƣời dân có nhu cầu
trợ giúp pháp lý đƣợc giúp đỡ pháp luật miễn phí.
- Về phát triển nâng cao năng lực: Trang bị, bổ sung những kiến thức về
chuyên môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng
cao kiến thức quản lý đầu tƣ và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm vụ
cho cán bộ, công chức cấp xã và trƣởng thôn, bản. Nâng cao năng lực của cộng
đồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về
đầu tƣ và các hoạt động khác trên địa bàn.
1.3.2.2. Giai đoạn 2010-2015
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%/năm;
- Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt 50% mức bình quân
chung khu vực nông thôn của cả nƣớc.
- Đến năm 2015, 85% số thôn có đƣờng cho xe cơ giới, trong đó có 35% số
xã và 50% thôn có đƣờng giao thông đạt chuẩn.
- Đến năm 2015, 95% trung tâm xã, trên 60% thôn có điện.
- Đến năm 2015, các công trình thủy lợi nhỏ đƣợc đầu tƣ đáp ứng 50% nhu
cầu tƣới tiêu cho diện tích cây hàng năm.
- Đến năm 2015, trên 50% trạm y tế xã đƣợc chuẩn hóa.
- Đến năm 2015, các công trình hạ tầng giáo dục, văn hóa đƣợc quan tâm đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status