Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của thị trấn Tà Lùng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÂM THỊ NGUYỆT
Tên đề tài
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT
CỦA THỊ TRẤN TÀ LÙNG, HUYỆN PHỤC HÒA,
TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011-2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa : 2012 - 2014



Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa : 2012 - 2014Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Lê Duy
Khoa Qu¶n lý tµi nguyªn – Tr−êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn Thái Nguyên, 2014
LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được
sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên &
Môi Trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của thị trấn Tà Lùng, huyện
Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2013”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp em đã hoàn thành
được bản báo cáo.
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giao trong
khoa Tài Nguyên & Môi Trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
giảng dạy và hướng dẫn em.


2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ 4

2.2.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ 4

2.2.2. Sơ lược hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.2.3. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, nhiệm vụ được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

2.2.4. Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ 13

2.2.5. Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại
xã, thị trấn 14

2.2.6. Một số quy định chung về cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân
đang sử dụng đất 18

2.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CẤP GCNQSDĐ Ở THỊ TRẤN TÀ
LÙNG, HUYỆN PHỤC HÒA, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN NĂM
2011 - 2013 20

2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ của cả nước 20

2.2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ của huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng 22

Phần 3: PHÁP ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU 23

3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23


4.1.1.2. Khí hậu, thời tiết 25

4.1.1.3. Địa hình 26

4.1.1.4. Tài nguyên 26

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 27

4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế 27

4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29

4.1.2.3. Dân số và lao động 31

4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31

4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THỊ TRẤN TÀ LÙNG,
HUYỆN PHỤC HÒA, TỈNH CAO BẰNG 34

4.2.1. Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Tà Lùng,
huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013 34

4.2.1.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai 34

4.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ địa chính 34

4.2.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính 34


Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1. KẾT LUẬN 49

5.2. ĐỀ NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận của huyện Phục Hòa năm 2012 22

Bảng 4.2. Tình hình dân số thị trấn Tà Lùng, Phục Hòa, Cao Bằng giai
đoạn 2011 - 2013 31

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của Thị trấn Tà Lùng năm 2013 36

Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Tà
Lùng giai đoạn 2011 - 2013 38

Bảng 4.5: Kết quả công tác cấp GCNQSD đất đối với đất lâm nghiệp cho
hộ gia đình, cá nhân thị trấn Tà Lùng giai đoạn 2011-2013 39

Bảng 4.6: Kết quả công tác cấp GCNQSD đất đối với đất ở và đất sản xuất
kinh doanh cho hộ gia đình, cá nhân thị trấn Tà Lùng giai đoạn
2011 - 2013 40

Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân của thị


1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của
mỗi quốc gia, nó bị giới hạn về diện tích, không gian, vị trí địa lý, là thành
phần quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không
gì thay thế được đối với sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, lao động của con người.
Trong những năm gần đây cùng với sự vận động mạnh mẽ của cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước, thì việc quản lý và sử dụng đất luôn luôn
là yêu cầu đặt ra với nền kinh tế quốc dân nói chung và người quản lý đất đai
nói riêng.
Yêu cầu của nhà nước về công tác quản lý đất đai đòi hỏi phải có các
biện pháp đo đạc, đánh giá phân hạng đất đai, quy hoạch kế hoạch sử dụng
đất, lập hồ sơ địa chính. Vì vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(GCNQSDĐ) là công việc hết sức khó khăn, phức tạp và tốn kém. Để
GCNQSDĐ thành cơ sở pháp lý của việc sử dụng đất, nhà nước đã ban hành
hàng loạt các văn bản như: Nghị định, Thông tư hướng dẫn lập hồ sơ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần
thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ
hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất. Đây là yếu tố quan trọng góp
phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy
hoạch sử dụng đất hợp lý nâng cao hiệu quả sản xuất.
Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý,
giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư
phát triển sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất.
Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ ở
nước ta còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Công tác cấp GCNQSDĐ đối với quản lý nhà nước về đất đai
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến đáng
kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp chuyển dần sang nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày nay càng phát triển
dẫn đến sự đa dạng các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất. từ chỗ
kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh, liên
kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải
thiện. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan
quản lý đất đai là làm sao đáp ứng được nhu cầu đất ngày càng tăng của đời
sống nhân dân và các ngành sản xuất. Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước
hết sức quan tâm giải quyết.
Theo khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003 quy định:
“GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất” [1].
Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất
hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một quyền quan trọng của người sử
dụng đất. Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ, Nhà nước xác lập mối quan hệ
pháp lý giữa nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.
Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai.
* Theo luật đất đai 2003
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định như sau:
1. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng và tổ chức thực
hiện văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp.
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
5
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
“V/v hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”.
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một
số vấn đề đất đai để cấp GCNQSD đất”.
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa
chính “V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số
biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000.
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (thay thế thông tư 346/1998).
- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003.
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về
nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Chỉ thị 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hành
Luật Đất đai 2003.
- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật
Đất đai 2003

phủ về việc tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm
2013 hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
2.2.2. Sơ lược hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Hồ sơ địa chính
Khái niệm về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được thành lập một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc.
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc lập chỉnh
lý và quản lý hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47 Luật đất đai năm 2003.(Quốc hội
Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2003) [4].
7
Hồ sơ địa chính bao gồm:
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê đất đai.
- Sổ theo dõi đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
- Người sử dụng thửa đất;
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
- Giá đất tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chưa thực hiện;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế của
người sử dụng đất;
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin có liên quan;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp GCNQSD đất là công tác rất quan trọng nhằm xác lập mối quan hệ hợp
phát giữa Nhà Nước tài nguyên đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối

hồi đất và khiếu nại về đất đai.
2.2.3. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, nhiệm vụ được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a, Mục đích của việc cấp GCNQSDĐ
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là xác nhận mối quan hệ
giữa người sử dụng đất với quyền sở hữu nhà nước về đất đai. Công tác này rất
quan trọng, vì nó làm tăng cường vai trò sở hữu nhà nước về đất đai đồng thời đề
cao trách nhiệm của người sử dụng đất và việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất góp phần ổn định xã hội.
b, Yêu cầu của việc cấp GCNQSDĐ
Theo bài giảng thống kê đất đai thì thửa đất xin đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý: Đăng ký đúng đối tượng, diện tích
trong hạn mức được giao, đúng mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, thực hiện
đúng quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Thiết lập đầy đủ hồ
sơ theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
9
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật: Theo quy định phải đảm bảo yêu
cầu về chất lượng kỹ thuật đối với thông tin của từng thửa đất về các yếu tố
diện tích, hình thể, kích thước của từng thửa đất, hạng đất.
- Thực hiện triệt để, kịp thời: Mọi đối tượng sử dụng đất hay có nhu cầu
biến động dưới mọi hình thức đều phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, không để sót bất kỳ trường hợp nào mà không đăng ký,
đảm bảo cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên lãnh thổ. Trong mọi
trường hợp việc đăng ký đất đai đều phải thực hiện ngay sau khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép biến động đất
đai, đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất,
các quyền của người sử dụng đất luôn được bảo vệ và thực hiện theo pháp luật.
c, Đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Đối tượng được đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Người sử dụng đất quy định tại Điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003.
- Người mua bán nhà ở gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước thanh lý hoá giá nhà ở gắn liền với đất
d, Điều kiện được cấp GCNQSDĐ
- Có đầy đủ giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được Uỷ
ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận những giấy tờ hợp pháp bao gồm:
+ Giấy tờ do chính quyền cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất
mà chủ sử dụng đất vẫn đang được sử dụng ổn định từ đó tới nay.
+ Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt thuộc thời kỳ nhà nước việt nam dân chủ cộng hoà.
+ Những giấy tờ chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng
đất từ sau ngày 15/03/1993 đã được cấp và thẩm quyền xác nhận.
+ Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của luật đất đai.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
+ Giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho
người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó tới nay mà
không có tranh chấp.
+ Giấy tờ thừa kế, cho tặng nhà gắn liền với đất mà được Uỷ ban nhân
dân xã nơi có đất xác nhận và đất đó không có tranh chấp.
11
+ Giấy tờ giao đất tình nghĩa.
+ Giấy tờ chuyển nhượng đất đai mua bán nhà ở kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân xã nơi có đất thẩm tra là đất
không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận kết quả
thẩm tra của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ

Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo
vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai; là điều kiện đảm bảo để Nhà nước
quản lý chặt chẽ hơn quỹ đất trong phạm vi toàn lãnh thổ và để cho đất đai
được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả cao nhất. Do vậy công tác
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong chiến
lược quản lý nhà nước về đất đai. Điều đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến
địa phương phải có chính sách quản lý đất đai phù hợp với thực tế và xu
hướng phát triển của xã hội để việc sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý.
* Trung ương:
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, các thông tư hướng dẫn, quy
trình, biểu mẫu về đăng ký đất đai.
- In ấn, phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biểu mẫu, sổ sách
thống nhất trong phạm vi cả nước.
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho cán bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Xây dựng, kế hoạch thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trong cả nước.
* Cấp tỉnh:
- Ban hành công văn, quyết định, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tổ chức thực hiện triển khai công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ sở
phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở địa phương mình.
- Làm thủ tục để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xét, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong phạm vi quản lý.
13

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở
hữu tài sản theo quy định của pháp luật và đăng ký bất động sản.
14
2. GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
3. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất gồm 2 văn bản một bản cấp cho
người sử dụng đất, một bản lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCNQSDĐ phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng.
Trường hợp đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng
quyền sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư
thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho
người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi
GCNQSDĐ đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai 2003 khi
chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp
GCNQSDĐ theo quy định tại luật Luật Đất đai năm 2003.
2.2.5. Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
tại xã, thị trấn
Điều 135 Nghị định 181/2004 quy định:
Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất (1)
bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
- Một trong các loại giấy tờ (nếu có) về quyền sử dụng đất quy định tại
khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai.

theo quy định tại điều 50 của Nghị định này.
Quy trình đăng ký và cấp GCNQSD đất
Theo thông tư 1990/2001 của Tổng cục Địa chính quy định quy trình
đăng ký cấp GCNQSD đất bao gồm 4 bước như sau[11]:
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Thành lập hội đồng đăng ký đất xã, phường, thị trấn. Hội đồng đăng ký
đất là tổ chức tư vấn cho UBND xã, phường, thị trấn trong việc xét đơn đăng
ký các quyền sử dụng đất tại cấp xã. Thành phần gồm 5 - 7 thành viên, bao
gồm các thành viên bắt buộc như sau:
16
- Phó chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm chủ tịch hội đồng.
- Cán bộ phụ trách tư pháp - phó chủ tịch hội đồng.
- Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn - thư ký hội đồng.
- Chủ tịch UBND - Ủy viên hội đồng.
- Trưởng thôn, ấp, bản, tổ trưởng tổ dân phố - Ủy viên hội đồng.
Bước 2: Kiểm tra tài liệu
Trước khi kiểm tra phải đánh giá các loại tài liệu đất đai hiện có tại địa
phương để lựa chọn các loại tài liệu có thể sửa để chỉnh lý sai sót hoặc biến
động cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất đáp ứng được các yêu cầu đăng
ký. Các loại tài liệu cần kiểm tra đánh giá yêu cầu bao gồm:
Đối với bản đồ mới đo đạc cần kiểm tra hình thể, diện tích các thửa đất,
có ý kiến phản ánh, khiếu nại của cán bộ và nhân dân địa phương. Ngoài ra
cần rà soát lại tên chủ sử dụng đất, loại đất và ký hiệu loại đất thể hiện theo
tổng cục Địa chính.
Nếu không có nguồn gốc tài liệu đất đai nào thì tuy theo điều kiện của
thể của địa phương có thể tố chức đo đạc đơn giản, để dể tính diện tích và vẽ
sơ đồ vị trí phục vụ cho việc đăng ký đất đai, hướng đẫn cho chủ sử dụng tự
đo đạc xác định diện tích và kê khai đăng ký theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg.
Bước 3: Tổ chức kê khai đăng ký đất đai
* Đối tượng phạm vi áp dụng

2. Kết quả thẩm định được ghi vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất
của người sử dụng.
3. Tờ trình thẩm định hồ sơ cấp GCNQSD đất.
4. Dự thảo quyết định cấp GCNQSD đất kèm theo danh sách các trường
hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCNQSD đất.
5. GCNQSD đất cho những trường hợp đủ điều kiện
Thời gian hoàn thành việc thẩm định và lập hồ sơ trình duyệt cơ quan Địa
chính cấp Huyện là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Duyệt cấp
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan cùng cấp
chuyển đến, UBND cấp huyện, cấp tỉnh xem xét thẩm định cấp GCNQSD đất.
Cơ quan Địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSD đất
có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status