Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã quảng chu huyện chợ mới tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2013 full - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MỸ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG CHU, HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MỸ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG CHU, HUYỆN CHỢ MỚI,

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nơi
đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại
nhà trường.
Em vô cùng cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Ngọc Anh giảng viên khoa
Quản lý tài Nguyên, Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận
tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài
Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn
các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã Quảng Chu đã nhiệt tình giúp
đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, cộng tác giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Mỹ Linh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Hiện trạng phân bổ dân cư và mật độ dân số của Xã Quảng Chu
năm 2013.......................................................................................... 36
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quảng Chu ..................................... 43
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo đơn trên địa bàn xã Quảng Chu giai
đoạn 2011 - 2013. ............................................................................ 46
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ ở theo đơn trên địa bàn xã Quảng Chu. . 48


: Bộ Tài nguyên Môi trường

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CT - TTg

: Chỉ thị thủ tướng chính phủ

CV - ĐC

: Công văn của tổng cục địa chính

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

: Hội đồng nhân dân

LTLT

: Thông tư liên tịch


: Văn phòng đăng ký


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
Phần 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................................... i
1.1. Tính cấp thiết ........................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa Của đề tài .................................................................................................. 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................ 3
2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ ....................... 3
2.1.1. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 13 nội dung như sau ........................... 3
2.1.2. Khái niệm GCNQSDĐ ....................................................................................... 4
2.1.3. Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ ................................................. 4
2.1.4. Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ ................................ 5
2.2. Cơ sở pháp lý........................................................................................................... 6
2.2.1. Những văn bản pháp lý để cấp GCNQSDĐ ..................................................... 6
2.2.2. Căn cứ để cấp GCNQSDĐ ................................................................................. 9
2.2.3. Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ.............................................................................12
2.2.4. Trình tự thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, tổ chức,
cá nhân...........................................................................................................................14
2.2.5. Nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...............................................16

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................28
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của xã Quảng Chu, huyện
Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ...............................................................................................28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................28


vi

4.1.2. Các nguồn tài nguyên ........................................................................................29
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................................32
4.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội..................................37
4.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai ................................................................38
4.2.1. Thực trạng quản lý.............................................................................................38
4.2.2. Thực trạng sử dụng đất......................................................................................43
4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quảng Chu
giai đoạn 2011 - 2013 ..................................................................................................46
4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đơn trên địa bàn xã Quảng Chu giai
đoạn 2011 - 2013..........................................................................................................46
4.3.2. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo diện tích trên địa bàn xã Quảng Chu giai đoạn
2011 - 2013 ...................................................................................................................50
4.3.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn xã giai
đoạn 2011 - 2013..........................................................................................................54
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ giai
đoạn 2011 - 2013 của xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ...................56
4.4.1. Thuận lợi.............................................................................................................56
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................................56
4.4.3. Giải pháp ............................................................................................................58
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................60
5.1. Kết luận ..................................................................................................................60
5.2. Đề nghị...................................................................................................................60

em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa
bàn xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2013’’.


2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá công tác cấp giấy chưng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng
Chu, huyện Chợ Mới,Tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra và đánh giá sơ bộ tình hình cơ bản về công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền trên đất của xã
Quảng Chu.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và trình bày những nét khái quát về
công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, nêu lên những thuận lợi khó khăn,
từ đó đề xuất giải pháp cho công tác cấp GCNQSDĐ tại xã.
1.4. Ý nghĩa Của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố kiến thức đã học
trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực
tế nghề nghiệp trong tương lai.
- Trên thực tế: Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra
những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác
quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

vi cơ bản của việc bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai:
- Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai cả về số lượng và chất lượng.
- Nhà nước phải thực hiện việc phân phối loại đất đai theo quy hoạch
và kế hoạch chung nhất.
- Nhà nước phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử
dụng đất đai, quản lý thị trường bất động sản.
Giữa các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ
bổ sung cho nhau. Qua đó, nhà nước nói chung và ngành quản lý đất đai nói
riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt
được mục tiêu: “Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các mối quan
hệ phát sinh trong quản lý và sử dụng đất đai xây dựng các chính sách đất đai
phù hợp với thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ sử dụng
đất khai thác và sử dụng đất một cách có hiệu quả, để tạo ra nhiều của cải vật
chất cho xã hội”[3].
2.1.2. Khái niệm GCNQSDĐ
Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004 quy định:
“GCNQSD đất là một chứng thư pháp lý quan trọng xác định mối quan hệ
giữa nhà nước - chủ thể sở hữu toàn dân về đất đai và người sử dụng đất (tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân) được nhà nước giao quyền sử dụng đất thông qua
công tác giao đất, cho thuê đất” [1].
Hiện nay, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của chính
phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất (gọi chung là GCNQSD đất)[5].
2.1.3. Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1. Đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà
nước và người sử dụng đất.


5


đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu
và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.
Các loại tài liệu hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng
đất, làm cơ sở để bảo hộ quyền hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là hệ
thống các tài liệu chứa đựng các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp
lý của các thửa đất trong hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau,
căn cứ vào giá trị sử dụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính trong mỗi đơn
vị hành chính cấp xã.
Hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau, căn cứ vào giá trị sử
dụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính được phân loại như sau:
- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Sổ địa chính: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.
- Sổ mục kê: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.
- Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ được lập để theo dõi các trường
hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa
đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất[1].
2.2. Cơ sở pháp lý
2.2.1. Những văn bản pháp lý để cấp GCNQSDĐ
- Thông tư 1990/TT - TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính
(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc đăng ký đất đai và cấp
GCNQSDĐ.




8

- Nghị định số 88/NĐ - CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định 53/2011/NĐ - CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Nghị định 53/2011/NĐ - CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Nghị định 45/2011/NĐ - CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Nghị định 38/2011/NĐ - CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ - CP ngày 27/07/2004 và
Nghị định số 160/2005/NĐ - CP ngày 27/12/2005.
- Nghị định 121/2010/NĐ - CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư 20/2010/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 16/2010/TT - BXD của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và
hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Nhà ở.
- Thông tư 16/2011/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính
về lĩnh vực đất đai.




10

* Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp
GCNQSDĐ.
* Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và 51 Luật đất đai
2003 mà chưa được cấp GCNQSDĐ.
* Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất; người được nhận quyền sử dụng đất khi xử lý
hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử
dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất.
* Người được sử dụng đất theo quyết định của toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
* Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
* Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật
đất đai 2003
* Người mua nhà ở gắn liền với đất.
* Người được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất[1].
- Đối tượng được cấp GCNQSDĐ được quy định tại Điều 49 Luật đất
đai 2003.
- Điều kiện được cấp GCNQSDĐ: Theo Điều 10 Nghị định số 60/CP
ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
tại đô thị, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội
thành, nội thị xã, thị trấn (thường được gọi là sổ đỏ) được xét cấp như sau:
1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm
quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời


chấp theo luật pháp[2].


12

2.2.2.2. Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSDĐ.
Theo điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất
như sau:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSDĐ cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được Uỷ quyền cho cơ quan
quản lý đất đai cùng cấp. Chính phủ quy định được Uỷ quyền cấp GCNQSDĐ.
+ Sở TN và MT cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi đối
với các GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh.
+ Phòng TN & MT cấp huyện thực hiện chứng nhận thay đổi với các
GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp huyện[1].
2.2.3. Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau:
1. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được
cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với
mọi loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
2. GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
3. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất gồm 2 văn bản, trong đó

trồng cấy hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối tại cùng một xã,
phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho
các thửa đất đó.


14

b) Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng
đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
c) Giấy chứng nhận nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường
hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của
pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp
sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật[1].
2.2.4. Trình tự thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, tổ
chức, cá nhân
Được quy định tại điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau:
1. GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được cấp
cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi
loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSDĐ, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
2. GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
3. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất gồm 2 văn bản, trong đó
một bản cấp cho người sử dụng đất và một bản lưu tại Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất.

b) Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất thì GCN được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
c) GCNQSĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được
cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên
quan đến cấp GCN, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc


16

được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất
thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê
đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật [1].
2.2.5. Nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang
mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu
hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in mầu
đỏ. mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt
đầu từ BA000001, được in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất”. Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình
xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày
tháng năm ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi khi cấp Giấy chứng nhận”.

* Những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đất sử dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
- Đất thuê từ quỹ đất công ích.
- Đất sử dụng do lấn chiếm, vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt.
- Đất nhận khoán từ các doanh nghiệp nhà nước.
- Các trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status