MỤC LỤC
1.1.1. Vị trí địa lý..............................................................................................................12
1.1.2. Địa hình địa mạo.....................................................................................................12
1.1.3. Khí hậu....................................................................................................................12
1.1.4. Thủy văn.................................................................................................................14
1.2. Các nguồn tài nguyên.....................................................................................................14
1.2.1. Tài nguyên đất.........................................................................................................14
1.2.2. Tài nguyên nước......................................................................................................17
1.2.3. Tài nguyên rừng......................................................................................................17
1.2.4. Tài nguyên biển.......................................................................................................17
1.2.5. Tài nguyên nhân văn – du lịch................................................................................18
1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội...............................................................................................18
1.3.1. Điều kiện kinh tế.....................................................................................................18
1.3.2. Điều kiện xã hội......................................................................................................20
1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường.............................20
1.4.1. Những lợi thế..........................................................................................................20
1.4.2. Những khó khăn, hạn chế........................................................................................21
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn của
các trường chuyên nghiệp ở nước ta nói chung và trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu của sinh viên
cuối khóa. Đây là quá trình nhằm giúp cho sinh viên có dịp cọ xát với thực tế nghề
nghiếp, nâng cao kỹ năng thực hành. Từ đó giúp sinh viên có khả năng tổng hợp lại
những kiến thức đã học vào thực tế để giải quyết vấn đề cụ thể.
Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo sinh viên có đủ năng lực, sáng tạo và khả
năng công tác. Được sự nhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, ban
chủ nhiệm khoa Môi trường cùng với nguyện vọng của bản thân, em tiến hành chuyên
đề : “ Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường huyện Thái Thụy - tỉnh
Thái Bình”.
- UBND
: Uỷ ban nhân dân
- TNMT
: Tài nguyên môi trường
- HĐND
: Hội đồng nhân dân
- TW
: Trung ương
- TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
- QĐ
: Quyết định
- KCN
: Khu công nghiệp
- CCN
càng được nâng cao, các cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm được hoàn thiện và
bổ sung. Nhưng bên cạnh sự phát triển đó, các tác động đến môi trường ngày càng lớn,
nhiều vấn đề môi trường đang và sẽ xảy ra càng nhiều trong tương lai. Việc quản lý
môi trường tốt hơn trở thành yêu cầu cấp bách, là cơ sở để bảo vệ sự phát triển bền
vững của huyệnThái Thụy nói riêng và cả tỉnh Thái Bình nói chung.
Từ thực tiễn trên và việc tồn tại những yếu điểm trên địa bàn em lựa chọn chuyên
đề:” Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường huyện Thái Thụy- tỉnh
1
Thái Bình” để tìm hiểu hiện trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn huyện, từ
đó khắc phục những tồn tại, hạn chế và phát huy những ưu điểm để công tác quản lý
môi trường được tốt và đạt hiệu quả hơn.
2.Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề.
2.1.Đối tượng: Đó là công tác quản lý nhà nước về môi trường huyện Thái Thụy- tỉnh
Thái Bình.
2.2.Phạm vi:
-Về không gian: Chuyên đề được thực hiện tại khu vực huyện Thái Thụy, Phòng
tài nguyên và môi trường huyện Thái Thụy.
-Về thời gian: Được thực hiện từ ngày 18/01/2016 đến ngày 08/04/2016
2.3.Phương pháp thực hiện
2.3.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật, quy định có
liên quan
Quá trình nghiên cứu các luật, nghị định, các văn bản pháp luật có liên quan là cơ
sở pháp lý, tạo tiền đề cho các quá trình làm khóa luận, giúp cho các thao tác, các công
việc trong trong quá trình thực hiện được đúng theo các quy định, làm tăng độ chính
xác.
Dựa vào những quy định trong các văn bản pháp luật, pháp quy của nhà nước
(Luật Bảo vệ môi trường 2014, Luật bảo vệ môi trường 2005, Thông tư 27/2015/TTBTNMT của bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư 08/2006/TT-BTNMT của bộ Tài
nguyên và Môi trường và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP nghị định Chính Phủ, Nghị
nhằm hạn chế, khắc phục cũng như phòng ngừa hậu quả do các nguồn thải gây ra.
3.Mục tiêu và nội dung của chuyên đề.
3.1.Mục tiêu
- Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý về môi trường tại huyện Thái Thụy.
- Chỉ rõ những thành tích đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác
quản lý về môi trường.
- Phân tích nguyên nhân và đề ra phương hướng để giải quyết các tồn tại đó.
- Đề xuất những biện pháp phù hợp với điều kiện của huyện nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bền vững.
3.2.Nội dung của chuyên đề
- Tìm hiểu sơ lược về cơ sở thực tập.
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện Thái Thụy.
- Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện.
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp.
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I. Sơ lược đặc điểm, tình hình đơn vị
1. Đặc điểm tình hình
- Tên đơn vị: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
- Địa điểm trụ sở chính: Khu 7 - Thị trấn Diêm Điền - Thái Thụy - Thái Bình
- Quá trình thành lập: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thái Thụy được
thành lập từ năm 2005 trên cơ sở hợp nhất tổ chức của phòng Địa chính và chức năng
quản lý Nhà nước về môi trường của phòng Công thương.
- Tổng số cán bộ của phòng (kể cả Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) hiện
có 21 cán bộ, nhân viên, trong đó 08 công chức, 05 viên chức và 08 hợp đồng.
- Về trình độ chuyên môn: 01 thạc sỹ; 17 đại học; 02 cao đẳng; 01 trung cấp
hành tới Thường trực Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, trưởng, phó các ban ngành
đoàn thể của huyện, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND, trưởng các ban, ngành đoàn thể,
Bí thư chi bộ, Trưởng, phó thôn, khu dân cư của các xã, thị trấn với tổng số gần 2000
đại biểu.
b. Công tác thống kê đất đai hàng năm
Hoàn thành công tác Thống kê đất đai năm 2013 (thời điểm 01/01/2014) với số
liệu như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên 26584,49 ha
Trong đó:
+ Đất nông nghiệp 18551,85 ha, chiếm 69,8% tổng diện tích tự nhiên, diện tích
đất sản xuất nông nghiệp giảm 24,08 ha.
+ Đất phi nông nghiệp 7923,88 ha, chiếm 29,8% tổng diện tích tự nhiên, diện
tích đất phi nông nghiệp tăng 24,87 ha.
+ Đất chưa sử dụng 108,76 ha, chiếm 0.4% tổng diện tích tự nhiên
c. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
Các xã, thị trấn đã thực hiện kê khai, đăng ký lập hồ sơ cấp giấy, tổng số hồ sơ cấp
xã đã thiết lập là 108.740 (đất nông nghiệp 70.591 hồ sơ, đất ở 38.149 hồ sơ); triển khai
xét duyệt được 86.553 hồ sơ (hồ sơ đất nông nghiệp: 65.410 hồ sơ đạt 95 %, hồ sơ đất ở:
21.143 hồ sơ, đạt 30%) .
d. Triển khai và thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn.
- Tham mưu phê duyệt quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất cho 39 lượt xã với
tổng diện tích thu hồi là 264986 m 2, trong đó phê duyệt quỹ đất đấu giá 182812 m 2
gồm 1608 lô. Phần diện tích thu hồi gồm đất nông nghiệp của UBND xã: 149946m 2,
đất nông nghiệp của hộ gia đình: 84237 m2, đất khác: 30803 m2.
5
- Tham mưu cho UBND huyện cho phép hộ gia đình ông Đinh Xuân Lưu- Thái
Học thuê 14.713,6 m2 đất làm Trang trại chăn nuôi tổng hợp.
h. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6
Tiếp nhận và phối hợp các ngành, UBND các xã, thị trấn tổ chức giải quyết 10
đơn, gồm các đơn sau: Đơn của 36 hộ dân thôn Đông Hòa xã Hồng Quỳnh; đơn của
ông Nguyên Văn Riên về dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại xã Thụy Bình; đơn
tranh chấp ngõ của ông Nguyễn Duy Nết, Lê Ngọc Nha - Thụy Lương; đơn đề nghị
giải quyết đất ở của ông Tô Khắc Nhập- Nguyễn Bá Hòa- TT Diêm Điền; đơn của ông
Nguyễn Văn Chương - Thụy Quỳnh về giải quyết tồn tại đất ở; Giải quyết tồn tại đất
của ông Đoàn Duy Chung- Hà Thị Hằng- TT Diêm Điền; đơn đề nghị của họ Lê thôn
Bao Hàm; đơn đề nghị ngõ đi của bà Phạm Thị Phích - Thái Giang; đơn của ông Hà
Văn Hùng - TT Diêm Điền liên quan GPMB sông Lăng; đơn đòi quyền sử dụng đất
của ông Đào Văn Hải- Nguyễn Thị Uyên xã Thụy Hà.
2. Kết quả công tác quản lý nhà nước về môi trường.
- Thực hiện mở tài khoản, rà soát và đôn đốc 38 cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
vụ phải nộp phí nước thải công nghiệp thuộc thẩm quyền huyện quản lý, đến nay có
26/38 cơ sở nộp phí với số tiền 45.462.000 đồng.
- Tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành tiến hành kiểm tra việc chấp
hành pháp luật đất đai, môi trường, tài nguyên nước của 15 cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Phối hợp với Sở TNMT kiểm tra việc chấp hành hành pháp luật đất đai, môi
trường và tài nguyên nước của: Doanh nghiệp tư nhân Vũ Sang, Cty CP Dũng Thành
Trung, Cty Cổ phần Trang trại Hoàng Thái.
- Tiếp nhận và tham mưu cho UBND huyện ban hành 66 Thông báo chấp nhận
cam kết bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận Đề án bảo vệ môi trường (22 cam kết
BVMT, 44 đề án BVMT đơn giản). Tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường của 10 dự án: Khu xử lý rác thải xã Thụy Tân, Thụy Lương, Thụy
Dân, Thụy Hà, Thụy Ninh, Thụy Duyên; Nhà máy sản xuất giầy dép da xuất khẩu Cty TNHH Sao Vàng; Khu neo đậu chuyển tải vào kho xăng dầu Hải Hà- Thái
Thượng, Bệnh viện đa khoa Thái Xuyên; Bến neo đậu tầu thuyền và bốc xếp cá - Thụy
phát triển rừng ngập mặn; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tham mưu UBND huyện giải pháp tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng dự
báo, chủ động ứng phó, giảm thiểu thiệt hại của thiên tai và tác động của biến đổi khí
hậu, nước biển dâng.
4. Việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính.
Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính để giảm bớt thời gian đi lại của
người dân, công khai các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường tại
Bộ phận một cửa của huyện. Hướng dẫn đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức, cá nhân về
thủ tục đất đai, môi trường. Các hoạt động liên quan đến Văn phòng ĐKQSDĐ được
quan tâm chỉ đạo sâu sát hơn. Kết quả bước đầu đã tạo được sự chuyển biến tích cực
trong nhận thức và trách nhiệm của từng cán bộ, chủ động trong việc thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, thay đổi lề lối tác phong làm việc, nâng cao chất lượng hiệu quả
công tác.
5. Biện pháp tổ chức thực hiện .
8
Để đáp ứng yêu cầu công tác chuyên môn của ngành cũng như yêu cầu công tác
mà Huyện ủy, HĐND, UBND huyện giao cho, phòng đã tiến hành áp dụng nhiều biện
pháp, trong đó quan trọng là phát động cán bộ, nhân viên tích cực hưởng ứng các
phong trào thi đua mà ngành và UBND huyện phát động, tiêu biểu như thi đua cấp
GCNQSDĐ; thi đua thực hiện xây dựng Nông thôn mới...Đồng thời xây dựng kế
hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong cơ quan. Hàng tuần
tổ chức giao ban, từng cán bộ báo cáo cụ thể kết quả công việc được giao, phương
hướng nhiệm vụ tuần tiếp theo, đề xuất các giải pháp để hoàn thành tốt công việc được
giao. Phòng đã xây dựng quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán
bộ đảm bảo phù hợp năng lực và trình độ chuyên môn. Áp dụng phương pháp làm theo
kế hoạch công việc theo từng quý, tháng, tuần, đồng thời giao nhiệm vụ cho các đồng
chí lãnh đạo chịu trách nhiệm với công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách kết hợp
công tác đôn đốc, kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc được giao. Các bộ phận
nạn nhân chất độc da cam...
7. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới.
- Duy trì thường xuyên công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu
UBND huyện triển khai kịp thời các quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường
mới ban hành và ban hành các văn bản giải quyết vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện. Thực hiện nghiêm
việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy chế “Một cửa”, của huyện,
đồng thời xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quy định đặc biệt là hành vi giải
quyết thủ tục hành chính không đảm bảo thời gian, chất lượng. Nâng cao chất lượng
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong giải quyết
công việc của đơn vị.
- Thường xuyên chấn chỉnh, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ,
công chức, viên chức gắn với việc thực hiện kế hoạch khắc phục tồn tại, hạn chế,
khuyết điểm sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết TW4 (Khóa XI),
học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về phong cách quần chúng, dân
chủ, nêu gương; nêu cao trách nhiệm gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ
lãnh đạo chủ chốt.
- Tham mưu UBND tỉnh lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử
dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp huyện; đôn đốc thực hiện kế hoạch sử dụng
đất năm 2015, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016. Kiểm kê đất đai tại thời điểm
31/12/2014. Rà soát tổng hợp các danh mục công trình dự án có sử dụng đất lúa, danh
mục công trình dự án cần thu hồi đất năm 2015, 2016 báo cáo UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định Luật Đất đai năm 2013.
Thực hiện tiếp nhận, thẩm định trình UBND huyện ban hành quyết định và triển khai
kịp thời các quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đảm bảo chất lượng, đồng thời hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện theo
quy định.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về bảo vệ môi
trường, tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; thực hiện tiêu chí
số 17 trong bộ tiêu chí nông thôn mới (trong đó chú trọng 02 nội dung: đôn đốc các xã
- Phía Bắc giáp thành phố Hải Phòng.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
- Phía Tây giáp huyện Đông Hưng và huyện Quỳnh Phụ.
- Phía Nam giáp huyện Kiến Xương và huyện Tiền Hải.
Thị trấn Diêm Điền là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của huyện cách thành
phố Thái Bình khoảng 30 km và nằm cách không xa khu vực tam giác tăng trưởng
kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), có quốc lộ 39 chạy qua tạo điều
kiện thuận lợi cho việc giao lưu với bên ngoài, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn.
Cảng biển Diêm Điền và bờ biển dài là tiềm năng thế mạnh phát triển công nghiệp;
thương - mại dịch vụ và nuôi trồng, chế biến thủy - hải sản.
1.1.2. Địa hình địa mạo.
Thái Thụy là huyện ven biển, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Giữa lưu
vực có một vùng trũng tập trung là vùng Thái Hồng - Đồng 80, cao độ diễn biến từ
0,3 m đến 0,5 m. Tại các triền sông Sinh, sông Phong Lẫm, sông Bà Đa rải rác có
những vùng đất thấp bám theo 2 bên sông cao độ diễn biến từ 0,4 m đến 0,7 m. Trên
dải đất dọc theo 27 km từ biển có nhiều vùng đất cao điển hình từ 1,5 m đến 2 m như:
Thụy Trường, Thụy Xuân, Thụy Hải, Thái Thượng, Thái Hòa, Thái Đô, Mỹ Lộc. Đặc
biệt có vùng cao độ lớn hơn như vùng Bích Du, Thọ Sơn và các đồng xã Thái Thượng
những vùng này phần lớn là đất cát hoặc đất cát pha bạc màu dinh dưỡng kém độ chua
mặn cao không thuận lợi cho việc canh tác. Các vùng còn lại địa hình tương đối bằng
phẳng có độ cao trung bình từ 0,1 m đến 1,25 m rất thuận lợi cho trồng lúa.
1.1.3. Khí hậu.
Thái Thụy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, bức xạ mặt trời lớn với
tổng bức xạ trên 100 kca/cm 2/năm. Số giờ nắng trung bình từ 1.600 - 1.800 giờ/năm và
12
có tổng nhiệt lượng cả năm khoảng 8.500 0C, nhiệt độ trung bình trong năm từ 22 240C, lượng mưa trung bình trong năm 1.600 - 1.800 mm, độ ẩm từ 80 - 90%:
- Mùa hè: Là mùa mưa, bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 10.
+ Lượng mưa: Chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm, mưa mùa hè có cường độ
13
úng, bão, hạn, lụt.
1.1.4. Thủy văn.
* Sông ngòi:
Thái Thụy là huyện ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có hệ thống sông,
ngòi phân bố tương đối đều giữa các khu vực, mật độ sông ngòi dày đặc 2 - 4 km/km 2.
Cụ thể như sau:
- Sông Hóa: Nằm phía Bắc của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Thái
Thụy và huyện Vĩnh Bảo (thành phố Hải Phòng) và đổ ra biển Đông tại cửa biển Thái
Bình.
- Sông Diêm Hộ: Chảy từ Tây sang Đông và chia huyện ra thành 2 khu vực là
khu Bắc, khu Nam và đổ ra biển Đông tại cửa biển Diêm Điền.
- Sông Trà Lý: Là nhánh của sông Hồng nằm phía Nam của huyện, là ranh giới
tự nhiên giữa huyện Thái Thụy và huyện Tiền Hải, Kiến Xương và đổ ra biển Đông tại
cửa biển Trà Lý.
Ngoài 3 sông chính trên Thái Thụy còn có các sông Hoàng Nguyên, sông Chợ
Cổng,… và các kênh mương, thủy lợi nội đồng.
Tóm lại: Thái Thụy có hệ thống mật độ sông, ngòi tương đối dày, được phân bố
đều là điều kiện thuận lợi tưới, tiêu và thau chua rửa mặn cho các cánh đồng trong
huyện
* Thủy triều:
Là huyện ven biển nên các con sông trên địa bàn Thái Thụy đều chịu ảnh hưởng
của thuỷ triều trong thời gian từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mỗi chu kỳ
thuỷ triều từ 13 - 14 ngày, trung bình của triều cao là 1 m về mùa mưa.
1.2. Các nguồn tài nguyên.
1.2.1. Tài nguyên đất.
Đất đai của huyện Thái Thụy rất phong phú và đa dạng, gồm đất cát, đất nhiễm
mặn, đất phù sa và đất phèn thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi
Đặc điểm chung của nhóm đất này là có màu nâu tươi của phù sa do nhiễm mặn nên
có ánh sắc tím. Ở lớp đất mặt pHkcl từ 4,5 - 5,5, các lớp sâu hơn 1 - 1,5. Số muối hòa tan ở mức trung bình từ 0,1 - 0,7%. Chất hữu
cơ tổng số ở mức từ trung bình đến khá từ 1 - 3%, đạm trung bình từ 0,1 - 0,16%, lân và
kaly tổng số cao từ 1,7 - 2,3%. Độ mặn là yếu tố làm giảm độ phì nhiêu thực tế, ảnh
hưởng đến năng suất cây trồng. Biện pháp cơ bản là rửa mặn và nâng cao áp lực nước
ngọt ở toàn bộ hệ thống, đẩy lùi nguồn nước nặm ra biển, thống nhất độ phì nhiêu thực tế
và độ phì nhiêu tự nhiên vốn tiềm tàng cao.
Đất mặn ở trong đê biển thường có độ mặn cao ở phần thấp và sát biển do mạch
15
mặn nông và đọng mặn (do không thoát được mặn). Những nơi đất cao hơn trong vùng lại
thường là cát dễ rửa mặn hơn nhưng lại khó khăn hơn trong việc dẫn nước rửa mặn.
- Nhóm đất phù sa:
Nhóm đất này có diện tích khoảng 4.300 ha chủ yếu là của hệ thống sông Hồng và
sông Thái Bình bồi đắp. Nhóm đất này phân bố trên địa hình từ vàn thấp đến vàn cao ở
một vài xã ven sông Diêm Hộ, sông Hóa, sông Trà Lý,…có tính chất và đặc điểm rất
khác nhau.
+ Đất phù sa hệ thống sông Hồng: Có diện tích khoảng 2.600 ha, thường có màu
nâu tươi, đất tơi, xốp, thành phần cơ giới phần lớn là thịt nhẹ đến trung bình. Đất ít chua
hơn đất phù sa hệ thống sông Thái Bình, các yếu tố thường từ trung bình đến tốt.
+ Đất phù sa hệ thống sông Thái Bình: Có diện tích khoảng 1.700 ha, đa số có
màu nâu nhạt hoặc hơi xám, thành phần cơ giới thường trung bình đến thịt nặng. Đất
thường chua nhiều hơn phù sa hệ thống sông Hồng, lân và kali nghèo, các yếu tố dinh
dưỡng khác từ nghèo đến trung bình.
Trong nhóm đất phù sa được chia thành 5 loại gồm các loại đất sau:
+ Đất phù sa sông Hồng có tầng glây: Có diện tích khoảng 2.000 ha, chiếm
sông Trà Lý phía Nam huyện. Ngoài ra còn có một số lượng lớn các ao, hồ, đầm đây là
nguồn nước mặt với trữ lượng lớn, đảm bảo cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp và sinh
hoạt của các xã, thị trấn trong huyện.
- Nước ngầm: Theo tài liệu địa chất, huyện Thái Thụy nằm trong trầm tích bở rời
hệ thứ tư có nguồn nước biển hỗn hợp, nên khả năng tàng trữ nước ngầm rất tốt, đặc biệt
là tầng chứa nước cát, cuội, sỏi ở độ sâu 90 - 120 m, nước áp lực nên mực nước ngầm
cách mặt đất 0,5 - 10 m rất thuận lợi cho quá trình khai thác. Tuy nhiên nước ngầm của
huyện có nguồn gốc chôn vùi thường bị nhiễm mặn không sử dụng cho sản xuất và sinh
hoạt, thường nhân dân khoan giếng đến độ sâu 10 - 12 m để tắm, giặt nhưng không dùng
cho ăn uống.
1.2.3. Tài nguyên rừng.
Thái Thụy là huyện ven biển nên có diện tích đất lâm nghiệp của huyện hầu hết
là diện tích đất rừng phòng hộ chắn song, gió cát ven biển. Tổng diện tích đất lâm
nghiệp của huyện có 374,15 ha, chiếm 1,39% diện tích tự nhiên của huyện. Chủ yếu là
rừng phòng hộ ven biển tại các xã Thụy Trường, Thụy Xuân, Thụy Hải, Thái Thượng,
Thái Đô.
Ngoài ra diện tích ngoài địa giới có 8.034,30 ha. Trong đó đất mặt nước ven biển có
rừng ngập mặn là 2.175,92 ha và đất mặt nước ven biển có mục đích khác 5.858,38 ha.
Nhìn chung rừng của huyện chỉ mang tính chất phòng hộ nhằm chắn song, cát, gió.
1.2.4. Tài nguyên biển.
Thái Thụy có bờ biển dài 27 km với hàng chục ngàn km 2 lãnh hải và 3 cửa sông
lớn hàng năm đổ ra biển một lượng lớn phù sa. Biển Thái Thụy có nhiều loại hải sản
quý, có giá trị kinh tế cao sinh sống như: Tôm, cua, cá, mực,… Nhìn chung tài nguyên
17
biển của Thái Thụy có ý nghĩa rất to lớn trong sự nghiệp kinh tế của huyện nói riêng và
của tỉnh Thái Bình nói chung vì vậy cần phải đầu tư, sử dụng và khai thác hợp lý và có
hiệu quả nguồn tài nguyên này.
1.2.5. Tài nguyên nhân văn – du lịch.
- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ước đạt 4.294,0 tỷ đồng, tăng 3,75% so với
cùng kỳ năm 2014;
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản ước đạt
3.982,0 tỷ đồng, tăng 36,47% so với năm 2014;
- Giá trị thương mại, dịch vụ ước đạt 3.670,3 tỷ đồng, tăng 7,98% so với năm 2014.
Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 35,9%; công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, xây dựng cơ bản chiếm 33,3%; thương mại, dịch vụ chiếm 30,8%.
* Trồng trọt: Tổng diện tích lúa cả năm đạt 26.481 ha, năng suất đạt 131,72 tạ/
ha, sản lượng thóc đạt 176.338 tấn: Vụ xuân diện tích 13.037 ha, năng suất đạt 71,72
tạ/ha, sản lượng đạt 93.514 tấn. Vụ mùa 13.804 ha, năng suất ước đạt 58,48 tạ/ha.
Sản xuất cây màu, cây vụ Đông đạt kết quả khá tốt, diện tích ước đạt 9.435 ha . Một
số địa phương có diện tích cây vụ Đông tăng cao như Thụy An, Thái Hà, Thụy Quỳnh,
Thụy Sơn, Thụy Phúc ... đặc biệt một số hộ gia đình đầu tư trồng vụ Đông với quy mô
diện tích lớn đã đem lại thu nhập kinh tế cao.
* Chăn nuôi: Tiếp tục phát triển ổn định theo hướng gia trại, trang trại. Đến nay,
toàn huyện có 9 trang trại chăn nuôi với quy mô lớn, trong đó có 7 trang trại chăn nuôi lợn
và 2 trang trại chăn nuôi gà. Các dự án tại các vùng chuyển đổi và khu chăn nuôi tập trung
tại xã Thụy Ninh, Thụy Hồng, Thụy Quỳnh, Thái Phúc, Thái Nguyên được quan tâm đầu
tư, bước đầu đem lại lợi ích kinh tế cao.
* Nuôi trồng khai thác thủy hải sản: nuôi trồng thủy sản đã khai thác tốt quỹ đất
ven sông, ven biển, tổng diện tích nuôi ngao là 1.111 ha, sản lượng ước đạt 33.330 tấn/
năm. Khai thác hải sản được duy trì, phát triển: tổng phương tiện đang hành nghề khai thác
hải sản là 533 phương tiện với tổng công suất 63.809 cv, với 1.618 lao động. Sản lượng khai
thác ước đạt 37.104 tấn, tăng 115,4% so với cùng kỳ năm 2014 đạt 99% kế hoạch năm 2015.
Trong đó khai thác nước nặm đạt 36,223 tấn, khai thác nước ngọt đạt 872 tấn. Giá trị khác
thác thủy sản đạt 348,31 tỷ đồng.
* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản: Giá trị sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt 3.982 tỷ đồng, tăng 36,47% so với năm 2014. Toàn
công tác phát thanh, truyền hình với nhiều nội dung phong phú, hiệu quả thiết thực
phục vụ đắc lực các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Các phong trào văn hóa, thể dục thể thao (cầu lông, bóng bàn, bóng đá, bóng
chuyền...) được tổ chức rộng khắp, thu hút nhiều tầng lớp nhân dân, tham gia hội thi,
hội diễn đạt thành tích cao (giải nhì về bơi chải các tỉnh đồng bằng sông Hồng).
Hoạt động công nghệ thông tin từ huyện đến cơ sở được tăng cường, bước đầu
khai thác Cổng thông tin điện tử trong công tác điều hành, quản lý và quảng bá tiềm
năng của huyện.
1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường.
1.4.1. Những lợi thế.
- Thái Thụy nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, nơi giao thoa giữa đồng bằng và biển,
có quốc lộ 39 chạy qua, có cảng biển Diêm Điền tạo cho Thái Thụy có nhiều thuận lợi
để mở rộng giao lưu kinh tế, khoa học và công nghệ trong, ngoài tỉnh và cả quốc tế.
20
- Diện tích tự nhiên rộng, có bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
tế - xã hội nói chung và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của
huyện nói riêng.
- Các khu điểm du lịch đã được quy hoạch phát triển đang ngày càng được khai
thác có hiệu quả mang lại giá trị kinh tế cao.
- Cơ chế chính sách đầu tư cũng có nhiều thay đổi theo hướng thông thoáng và cởi
mở hơn, chính quyền địa phương đã phối hợp tốt với các ngành trong việc thực hiện các
công trình đầu tư trên địa bàn do các ngành quản lý, đặc biệt là trong các lĩnh vực giao
thông, thủy lợi. Huyện cũng đã có nhiều cố gắng trong việc thu hút nguồn lực từ các
thành phần kinh tế khác cho đầu tư phát triển.
- Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt được nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân từng
bước được cải thiện, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
1.4.2. Những khó khăn, hạn chế.
Tuy có nhiều thuận lợi nêu trên, nhưng Thái Thụy cũng có nhiều khó khăn, hạn
tác bảo vệ môi trường. Xác định nhiệm vụ bảo vệ môi trường là một trong những tiêu
chí xét thi đua khen thưởng nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Công tác tập huấn, hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật
được triển khai thực hiện đồng bộ, thường xuyên. Tổ chức phổ biến rộng rãi Luật
BVMT, Nghị quyết số 41/NQ/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 21/CT-TU của BTV
Tỉnh uỷ, kế hoạch bảo vệ môi trường của huyện thực hiện chương trình bảo vệ môi
trường đến các đoàn thể và quần chúng nhân dân, các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên
địa bàn nhằm quán triệt sâu sắc và nhận thức đầy đủ hơn về trách nhiệm và nhiệm vụ
bảo vệ môi trường.
Công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường được thực hiện thường xuyên (thông
qua hệ thống loa truyền thanh cấp huyện, xã; qua các hoạt động kỷ niệm Ngày Môi
trường thế giới, Giờ trái đất, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam...)
2.2. Công tác quản lý Nhà nước về môi trường.
Từ năm 2003, hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương đã
được hình thành theo hướng gắn kết quản lý nhà nước về môi trường với quản lý nhà
nước về tài nguyên thiên nhiên. Hệ thống tổ chức bộ máy ngày càng được kiện toàn;
chức năng nhiệm vụ được phân định cụ thể sau khi Luật Bảo vệ môi trường có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/07/2006. Hiện nay, huyện có 8 biên chế và hợp đồng về công
tác tài nguyên và môi trường (trong đó biên chế 02 cán bộ chuyên trách, 01 cán bộ hợp
đồng công tác bảo vệ môi trường, biển và khí tượng thủy văn); cấp xã cán bộ địa chính
xây dựng kiêm nhiệm công tác bảo vệ môi trường.
Đội ngũ cán bộ tài nguyên và môi trường đã tham mưu và trực tiếp giúp UBND
các cấp thực hiện một khối lượng lớn nhiệm vụ theo quy định của pháp luật bảo vệ
môi trường, đóng góp hữu ích vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của
huyện. Hàng năm, phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND huyện ban
hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, các Nghị định, Thông
tư, các Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Huyện ủy phù hợp với tình hình thực tế của
22