Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THÚY
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
TẠI ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ - TỈNH PHÚ THỌ
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
AH
H
Ọ
Ọ
C
CN
N
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
I
ỆL
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H
Ạ
Ạ
C
C
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
P Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG
THÁI NGUYÊN - 2010
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này.
2. Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trƣờng
và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trƣờng Đại học Nông Lâm,
Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng; và các phòng ban khác thuộc UBND thị
xã Phú Thọ, các thầy giáo, cô giáo, cùng bạn bè đồng nghiệp và ngƣời thân đã
quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Đặng Thị Phương Thúy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
STT
Nội dung
Trang
(1)
(2)
(3)
Phần 1: MỞ ĐẦU
1
1.1
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1
2.1.3
Những yếu tố cấu thành và tác động đến thị trƣờng bất động sản
8
2.1.3.1
Cung cầu về bất động sản
8
2.1.3.2
Quan hệ cung cầu bất động sản
10
2.1.4
Các lực lƣợng tham gia thị trƣờng bất động sản
11
2.1.4.1
Nhà nƣớc
11
2.1.4.2
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
11
2.1.4.3
Các tổ chức trung gian
12
2.1.4.4
Khung pháp lý và chính sách của Nhà nƣớc
12
2.2
Khái niệm quản lý Nhà nƣớc đối với đất đai
13
2.3
Đất đai, sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
15
35
2.6.2
Vai trò của Nhà nƣớc trong việc điều tiết các nguồn cung
36
2.6.3
Vai trò của Nhà nƣớc trong việc điều tiết các nguồn cầu
41
2.7
Quản lý thị trƣờng đất đai ở một số nƣớc trên thế giới
43
2.7.1
Quản lý thị trƣờng đất đai ở Australlia
43
2.7.2
Quản lý thị trƣờng đất đai ở Trung Quốc
45
2.7.3
Quản lý thị trƣờng đất đai ở Hàn Quốc
46
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
48
3.1
Địa điểm, thời gian, đối tƣợng nghiên cứu
48
3.2
Nội dung nghiên cứu
48
3.3
Phƣơng pháp nghiên cứu
63
4.2.2.2
Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và quản lý hồ sơ địa chính
68
4.2.2.3
Thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và
giải phóng mặt bằng
71
4.2.2.4
Thực trạng công tác thông tin và quản lý nguồn lực đất đai
75
4.2.2.5
Thực trạng chính sách tài chính đất đai
76
4.2.2.6
Thực trạng công tác thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất
87
4.3
Đánh giá thực trạng thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị
trƣờng BĐS trên địa bàn thị xã Phú Thọ
88
4.3.1
Những kết quả tích cực
88
4.3.2
Những hạn chế
89
4.3.3
Các giải pháp về thị trƣờng
108
4.4.2.3
Giải pháp hạn chế đầu cơ và ổn định thị trƣờng đất đai
110
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
112
5.1
Kết luận
112
5.2
Đề nghị
115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
116 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BĐS
: Bất động sản
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND
: Ủy ban nhân dân
Phân bổ diện tích các loại đất đến năm 2015 của thị xã
64
4.7
Tình hình thực hiện các dự án sử dụng đất tại thị xã Phú Thọ
từ năm 2001 đến năm 2005
66
4.8
Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
69
4.9
Tình hinnhf thực hiện công tác đấu giá, đấu thầu quyền sử
dụng đất tại thị xã Phú Thọ giai đoạn 2007-2008
73
4.10
Tình hình giải phóng mặt bằng từ năm 2006 đến năm 2009
73
4.11
Một số diện tích sử dụng sai mục đích bị Nhà nƣớc thu hồi
74
4.12
Số hộ biết về thông tin quy hoạch đất đai
76
4.13
Giá đất Nhà nƣớc quy định tại thị xã Phú Thọ giai đoạn từ năm
2004-2010
78
4.14
Giá đất trên thị trƣờng thị xã Phú Thọ giai đoạn từ năm
2004-2007
80
bồ i bổ và sử dụ ng đấ t đai tiế t kiệ m , c hiệu quả l trch nhiệm của mỗi tổ
chức, mỗ i cơ quan và mỗ i công dân Việ t Nam .
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và
đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đất
đai được khẳng định là một loại hàng hoá đặc biệt, là nguồn nội lực và là
nguồn vốn to lớn trong hoạt động kinh tế, chính trị. Chính vì vậy mà thị
trường bấ t độ ng sả n c ó tác động mạnh mẽ tới kinh tế xã hội và chất lượng
cuộc sống của nhân dân.
Để thị trường bất động sản (BĐS) phát triển đúng đắn, về mặt quản lý
nhà nước cần bảo đảm quyền sử dụng đất chuyển thành hàng hoá một cách
thuận lợi, làm cho đất đai từ nguồn tài nguyên trở thành nguồn vốn quan trọng
phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tuy nhiên, trong những
năm gần đây, thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường BĐS của Việt
Nam nói chung, của Phú Thọ nói riêng, đang tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm
vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước. Nhằm trốn thuế, rất nhiều giao
dịch đất đai tồn tại dưới dạng phi chính thức hoặc bán chính thức. Trong khi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
các doanh nghiệp thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, một nguồn vốn lớn lại được
đầu tư vào BĐS chờ đợi để hưởng chênh lệch giá cả. Các quan hệ sở hữu và
sử dụng đất được duy trì không rõ ràng và gây nhiều bức xúc; khi nền kinh tế
đang trên đ tăng trưởng và phát triển mạnh, giá cả đất đô thị trên thị trường
biến động hết sức phức tạp làm giảm hiệu quả sử dụng đất đai. Những tồn tại
nêu trên đã bộc lộ một sự yếu kém trong công tác quản lý nhà nước đối với thị
trường quyền sử dụng đất đã và đang gây nhiều khó khăn, trở ngại cho công
cuộc đầu tư phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
Vấn đề đặt ra hiện nay là cần tạo ra một môi trường pháp lý ổn định,
xác lập quy hoạch rõ ràng, sát thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan thị trƣờng bất động sản
2.1.1. Khái niệm về thị trƣờng bất động sản
2.1.1.1. Khái niệm bất động sản
Việc phân loại ti sản thnh động sản v bất động sản c nguồn gốc từ
Luật cổ đại La Mã, theo đ bất động sản không chỉ l đất đai, của cải trong
lòng đất m l tất cả những g được tạo ra do sức lao động của con người trên
mảnh đất. Bất động sản v động sản gồm cc công trnh xây dựng, mùa mng,
cây trồng v tất cả những g liên quan đến đất đai, những vật trên mặt đất
cùng với những bộ phận cấu thnh lãnh thổ.
Về cơ bản thị trường bất động sản gồm c cc bộ phận sau:
- Nh ở đô thị, nh cửa dùng trong sản xuất kinh doanh v nh ở nông thôn.
- Đất đai cc loại, cây tri mùa mng gắn liền trên đất.
Cc yếu tố trên c quan hệ mật thiết với nhau như sau:
- Giữa cc bộ phận gắn chặt với nhau, không tch rời nhau.
- Độ to nhỏ của đất ảnh hưởng đến vật kiến trúc trên đất như: nh ở,
nh xưởng.
- Gi cả bất động sản cao thấp c quan hệ giữa cc yếu tố với nhau.
Cc yếu tố trên cũng c nét riêng, thể hiện như sau:
- Thị trường nh của l tổng hòa cc mối quan hệ mua bn, trao đổi nh
ở, nh xưởng, nh cửa dùng trong sản xuất kinh doanh n l sản phẩm của
lao động l tư liệu sinh hoạt cơ bản của con người như nh để ở, l tư liệu sản
xuất nếu dùng vo sản xuất kinh doanh. Chúng l những yếu tố vật chất
không thể thiếu trong sinh hoạt v sản xuất của con người.
- Còn thị trường đất đai trong điều kiện Việt Nam l thị trường chuyển
quyền sử dụng đất. Đất đai l sản phẩm của thiên nhiên trao tặng không phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
do con người tạo ra. Đất đai bị hạn chế về không gian v vô hạn về thời gian,
ít bị thay đổi. Do nhu cầu của con người ngy cng tăng cao nên đất đai ngy
cng khan hiếm dẫn đến gi cả luôn c xu hướng tăng lên.
- Vật kiến trúc do con người tạo ra, nên thay đổi theo thời gian, gi trị
sử dụng nhiều hay ít đối với người mua lệ thuộc vo gi trị sử dụng nhiều hay
ít của đất. Chẳng hạn đất ở khu vực mặt tiền, hoặc cạnh Trung tâm thương
mại th gi trị sử dụng nhiều hơn (khả năng sinh lợi nhiều hơn) so với đất xa
mặt tiền, xa trung tâm thương mại. Do đ ảnh hưởng đến gi cả của n trên
thị trường.
2.1.1.4. Các loại thị trường bất động sản
* Phân loại theo tính chất php lý của giao dịch bất động sản: c hai loại:
* Không có thị trường trung tâm:
Khc với thị trường hng ha khc, thị trường bất động sản không c
thị trường trung tâm m tại đ người mua, người bn c thể tc động qua lại
lẫn nhau. Hoạt động mua bn trên thị trường bất động sản chủ yếu là thông
qua cc đơn vị kinh doanh bất động sản, thông qua cc thông tin trên bo chí
hoặc thông qua cc tổ chức c nhân môi giới (thường gọi l cò nh đất). Mặc
dù đây l sự giao dịch kém an ton nhưng trên thực tế n đã được hnh thnh
v tồn tại từ rất lâu tạo nên thị trường ngầm về bất động sản. Do không c thị
trường trung tâm l cho thông tin về thị trường kh thu thập độ tin cậy kém,
tạo nên tính không hiệu quả của thông tin thị trường. Trong những năm gần
đây ở một số tỉnh, thnh phố lớn sự xuất hiện của cc công ty kinh doanh địa
ốc, cc trung tâm giao dịch bất động sản đã tạo điều kiện cho cc giao dịch
trên thị trường dễ dng, thuận lợi, an ton v hiệu quả, hạn chế được những
tiêu cực do thị trường ngầm tạo ra. Đây l tiền đề quan trọng để tiến tới xây
dựng một thị trường bất động sản lnh mạnh v c sự quản lý của Nh nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
* Thị trường mang tính chất địa phương, nhất là thị trường nhà ở:
Đặc tính của đất đai l bất động, không thể thiêu hủy, chia cắt mang đi,
sự thừa thãi đất ở nơi ny không thể sử dụng để đp ứng sự thiếu hụt ở nơi
khc, dẫn đến thị trường bất động sản mang tính chất địa phương.
* Là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và rất nhạy cảm:
Do tính chất không ti tạo được của đất nên thị trường bất động sản mang
tính chất độc quyền nhiều hơn thị trường hng ha thông dụng, biến động của
gi đất cũng thường mạnh hơn biến động gi của hng ha thông dụng.
Ngoi những đặc tính như: đặc điểm của thị trường bất động sản,
phương php tiến hnh cc giao dịch mua bn v sự thiếu thông tin cần thiết
cho cc giao dịch tạo nên sự không hon hảo trong cạnh tranh trên thị trường.
Do thị trường bất động sản l một thị trường kém hon hảo hơn những thị
hng ho bất động sản đòi hỏi cc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải
tạo ra nhiều sản phẩm hng ha.
Cc yếu tố tc động đến cung bất động sản:
- Tổng cung hnh ha bất động sản.
- Cc chính sch của Nh nước c liên quan đến bất động sản như:
Thuế, quyền sử dụng đất, thủ tục chuyển nhượng.
- Mức độ pht triển của cc thị trường: Tiền tệ, chứng khon
- Cc yếu tố của môi trường vĩ mô như: GDP, tốc độ đô thị ha.
- Gi cả bất động sản hiện tại v tương lai.
- Cc yếu tố đầu vo tạo ra bất động sản.
- Gi cả hng ha dịch vụ c liên quan đến việc tạo ra bất động sản.
- Những tiến bộ kỹ thuật ứng dụng trong xây dựng v kiến trúc.
- Sự pht triển của kết cấu hạ tầng như: Đường giao thông, điện, nước,
viễn thông, trường học, trung tâm thương mại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
* Cầu bất động sản:
Cầu bất động sản l khối lượng bất động sản m người tiêu dùng sẵn
sng chấp nhận v c khả năng thanh ton để nhận được bất động sản đ trên
trị trường. Thông thường cầu bất động sản gồm c: đất, nh ở, cc công trnh
kiến trúc, cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu pht triển công nghiệp, thương mại,
dịch vụ v nhu cầu công cộng, cc công trnh đặc biệt như: sân bay, bến cảng,
sân gol
Cầu bất động sản chịu tc động bởi cc yếu tố sau đây:
- Gi bn bản thân hng ha bất động sản.
- Gi cả hng ha dịch vụ c liên quan đến qu trnh sử dụng bất động sản.
- Tâm lý, thị hiếu.
- Dự bo gi cả bất động sản hiện tại v tương lai.
- Tốc độ tăng dân số.
rất lớn cho thị trường.
2.1.4.2.Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (nhà đầu tư)
Sẽ không c thị trường bất động sản nếu không c doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản tham gia. Doanh nghiệp ở đây được hiểu l công ty Nh
nước, cc loại hnh tổ chức kinh doanh tư nhân, hộ gia đnh, cc trung tâm
kinh doanh bất động sản Xuất pht từ đặc điểm của mnh cc hng ha bất
động sản đều đòi hỏi phải được tạo lập theo quy hoạch: trồng cây theo quy
hoạch, xây nh theo quy hoạch, xây dựng nh my cũng phải theo quy
hoạch Để đp ứng yêu cầu ny, chỉ c những người c kỹ thuật chuyên môn,
c vốn mới đmả nhận được việc tạo hng ha bất động sản v tổ chức việc
cung ứng hng ha ny cho cc nhu cầu trong xã hội. Hoạt động ny phải
tuân theo những quy định nhất định của Nh nước, từ đ hnh thnh nên cc
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
2.1.4.3. Các tổ chức trung gian
Hoạt động trong thị trường bất động sản không chỉ c người mua,
người bn m giữa họ còn c tổ chức trung gian lm cầu nối. Do bất động sản
l loại ti sản không di dời được, lại c nhiều công dụng v l ti sản quý
hiếm nên việc mua bn thường phải trải qua một quá trình phức tạp hơn rất
nhiều so với việc mua bn cc loại ti sản khc. Ở những trường hợp đơn giản
người mua v người bn c thể giao dịch v mua bn với nhau, nhưng trong
những trường hợp phức tạp hơn, việc mua bn cần phải c một tổ chức trung
gian đứng ra lm cầu nối giữa người mua v người bn.
Cc tổ chức trung gian bao gồm:
- Cc tổ chức thông tin như bo chí (bo in), pht thanh truyền hnh,
bo điện tử cung cấp cc thông tin về bất động sản.
- Cc tổ chức tư vấn bất động sản giúp bên mua bên bn hiểu thêm về
tnh trạng php lý của bất động sản, thể thức giao dịch, cch thức mở đầu v
yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý nh nước về đất đai l cc cơ quan nh nước c thẩm
quyền. Nh nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với tư cch l đại diện
chủ sở hữu ton dân về đất đai thực hiện quyền quản lý nh nước của mnh
thông qua cc cơ quan nh nước c thẩm quyền như Quốc hội, hội đồng nhân
dân cc cấp, Chính phủ, ủy ban nhân dân cc cấp v hệ thống cơ quan chuyên
ngnh được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cơ sở.
Đối tượng quản lý nh nước về đất đai bao gồm:
+ Cc chủ thể sử dụng đất: l những c nhân, hộ gia đnh, tổ chức trong
v ngoi nước; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn gio; người Việt Nam ở nước
ngoi, người nước ngoi được Nh nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
+ Cc cơ quan quản lý nh nước về đất đai: dưới gc độ quản lý hnh
chính nh nước, chính cc cơ quan quản lý nh nước về đất đai cấp dưới cũng l
đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan nh nước cấp trên về đất đai.Ví dụ Sở Ti
nguyên v Môi trường chịu sự quản lý của Bộ Ti nguyên v Môi trường trong
việc thực hiện cc hoạt động chuyên môn như: khảo st, đo đạc, lập bản đồ địa
chính
Như vậy, đối tượng của quản lý nh nước về đất đai chính l hnh vi, hoạt
động của cc cơ quan, tổ chức v c nhân trong qu trnh quản lý v sử dụng
đất đai.
- Mục tiêu quản lý nh nước về đất đai được xc định cụ thể trong Hiến
php năm 1992 v trong cc quy định của php luật về đất đai, đ l bảo đảm
sử dụng đất đai đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm v bảo vệ môi trường ở
mỗi địa phương v trong cả nước.
- Nội dung quản lý nh nước về đất đai theo Luật đất đai hiện hnh bao gồm:
+ Ban hnh cc văn bản quy phạm php luật về quản lý, sử dụng đất đai
đất với nghĩa mặt bằng lãnh thổ (land) để phục vụ cho hoạt động ni chung
của con người ni riêng như nới cư trú, lm mặt bằng sản xuất, khai thc
khong sản Mc đã viết:" Đất l tư liệu sản xuất cơ bản v phổ biến quý bu
nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại
v ti sinh của hng loạt thế hệ người kế tiếp nhau".
Sở hữu đất đai: Đất đai được coi l một tặng vật của tự nhiên cho con
người, nhưng không phải cho c nhân cụ thể no. Xã hội cng pht triển, nhu
cầu khi ph đất đai phục vụ cho cuộc sống con người ngy cng tăng. Trên
cơ sở đ, mỗi vùng đất đai sẽ trở thnh ti sản chiếm giữ v sở hữu riêng của
từng tập đon người riêng biệt, thường l một quốc gia. Từ đ, quyền sở hữu
đất đai được hnh thnh. Tùy vo tnh hnh kinh tế chính trị của mỗi quốc gia,
mỗi giai đoạn lịch sử m luật php c những quy định khc nhau về quyền sở
hữu đất đai.