1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lương Văn Hinh
Thái Nguyên - 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày....... tháng....... năm 2013
Người thực hiện luận văn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu..........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Yêu cầu .......................................................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................................2
4.1. Ý nghĩa Khoa học ...................................................................................................2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn.....................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..........................................................................3
1.1. Một số vấn đề chung về môi trường .....................................................................3
1.1.1. Khái niệm môi trường.........................................................................................3
1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường ..............................................................4
1.2 Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước về môi trường...................................7
1.2.1. Khái niệm về quản lý môi trường ......................................................................7
1.2.2. Nội dung của QLNN về môi trường [12]..........................................................7
1.2.3. Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường............8
1.2.4. Các nguyên tắc của quản lý môi trường............................................................9
1.3. Các cơ sở của quản lý nhà nước về môi trường.................................................11
1.3.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................................11
1.3.2. Cơ sở kinh tế ......................................................................................................12
1.3.3. Cơ sở pháp luật ..................................................................................................13
1.4. Công tác quản lý nhà nước về môi trường trên thế giới và Việt Nam.............16
iv
1.4.1. Các hoạt động quốc tế về môi trường..............................................................16
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý môi trường của nước ngoài..........................................18
1.4.2.1. Kinh nghiệm về quản lý ô nhiễm hồ Laguna ở Philipin.............................18
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
của huyện Đồng Hỷ ....................................................................................................44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................44
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................44
3.1.1.2. Địa hình ...........................................................................................................44
3.1.1.3.Điều kiện khí hậu, thuỷ văn............................................................................44
3.1.1.4. Thực trạng các nguồn tài nguyên:.................................................................45
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội..................................................................................51
3.1.2.1. Điều kiện kinh tế.............................................................................................51
3.1.2.2. Điều kiện xã hội..............................................................................................53
3.1.3. Hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn huyện ...................................55
3.1.3.1. Chất thải sinh hoạt và sản xuất:.....................................................................55
3.1.3.2. Chất lượng môi trường không khí ................................................................57
3.1.3.3. Chất lượng môi trường nước.........................................................................59
3.1.3.4. Chất lượng môi trường đất ............................................................................60
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước
về môi trường tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên...............................................62
3.2.1. Tổ chức nhân sự của phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đồng Hỷ....62
3.2.2. Đánh giá việc ban hành theo thẩm quyền, quy định, cơ chế,
chính sách, chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường.............................................64
3.2.3. Việc tiếp nhận và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật của các cấp, về thực hiện chính sách pháp luật về môi trường ...............64
3.2.4. Tổ chức đăng ký và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường. ...........66
3.2.5. Công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại và xử lý
vi phạm pháp luật, chính sách về môi trường............................................................68
3.2.5.1. Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường.....................................68
vi
3.2.5.2. Công tác giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm về môi trường.................69
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
CKBVMT
Cam kết bảo vệ môi trường
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
HCBVTV
Hóa chất bảo vệ thực vật
HTX
Hợp tác xã
KT-XH
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ năm 2012 ...... 46
Bảng 3.2: Các loại đất theo tính chất của đất tại huyện Đồng Hỷ năm2012 ... 47
Bảng 3.3: Sự phân bổ các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện............ 52
Bảng 3.4: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đồng Hỷ ....................... 53
Bảng 3.5: Tình hình dân số và lao động của huyện Đồng Hỷ 2012 ................ 54
Bảng 3.6: Cơ cấu lao động của huyện Đồng Hỷ năm 2012............................. 55
Bảng 3.7: Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn..... 56
Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu khí tại khu vực nghiền xi của nhà máy xi
măng Quang Sơn.............................................................................. 58
Bảng 3.9: Kết quả giám sát môi trường tại trang trại Bình Nguyên................ 60
Bảng 3.10: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong đất .......................... 61
Bảng 3.11: Cơ cấu nhân sự của phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đồng Hỷ. 62
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả đăng ký CKBVMT từ 2010-2012: ................... 66
Bảng 3.13: Kết quả đăng ký và thực hiện cam kết BVMT theo lĩnh vực hoạt
động từ năm 2010- 2012. ................................................................. 67
Bảng 3.14: Tình hình thanh tra, kiểm tra về công tác BVMT năm 2010 - 201268
Bảng 3.15: Kết quả giải quyết khiếu nại về môi trường năm 2010 - 2012...... 69
Bảng 3.16: Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về BVMT từ 2010 - 2012 . 71
Bảng 3.17: Tình hình thu phí BVMT của huyện Đồng Hỷ ............................. 72
Bảng 3.18: Tình hình sử dụng ngân sách sự nghiệp môi trường của huyện.... 72
Bảng 3.19: Một số nội dung chỉ đạo về quản lý môi trường đối với UBND các xã.. 73
Bảng 3.20: Thực trạng quản lý bảo vệ môi trường tại các xã trên địa bàn huyện . 75
Bảng 3.22. Kết quả thực hiện BVMT của cơ sở trên địa bàn huyện ............... 76
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Đồng Hỷ là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái
Nguyên, những năm gần đây cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, kinh tế của huyện ngày càng phát triển kéo theo đó là các vấn
đề môi trường, vì thế công tác quản lý nhà nước về môi trường ngày càng
được quan tâm.
2
Để hiểu rõ hơn thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại
huyện Đồng Hỷ và góp phần hướng tới phát triển bền vững, được sự đồng ý
của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa sau đại học và sự hướng
dẫn của Thầy giáo PGS.TS. Lương Văn Hinh tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý
nhà nước về môi trường tại huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc quản lý nhà nước về môi trường của huyện
Đồng Hỷ.
- Đánh giá việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.
- Xác định các khó khăn và thuận lợi trong công tác quản lý môi trường
của các cấp, các ngành.
- Đề xuất được giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao công tác
quản lý môi trường cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
3. Yêu cầu
- Thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu cần thiết cho việc đánh giá.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Cần nắm vững các quy định trong Luật bảo vệ môi trường năm 2005
và các văn bản dưới luật có liên quan đến công tác quản lý môi trường.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa Khoa học
mọi vấn đề môi trường đều do nguyên nhân suy giảm sinh thái.
- Môi trường xã hội: phản ánh mối quan hệ giữa con người và con
người tạo nên sự thuận lợi hay cản trở cho sự phát triển xã hội.
- Môi trường nhân tạo: môi trường của tất cả các yếu tố vât lý - hoá học
- sinh học và xã hội, chịu sự chi phối của con người và sự biến đổi do hoạt
động của con người. Ví dụ: những toà nhà - những khối bê tông khổng lồ đặc
biệt ở các “trade center” ở các nước phát triển.
Ngoài cách phân loại dựa trên nguồn gốc ở trên, môi trường còn có thể
được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
4
Môi trường theo nghĩa rộng là tổng quan các nhân tố như không khí,
nước, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội vv... Có ảnh hưởng tới chất
lượng cuộc sống con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh
sống và sản xuất của con người. Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố
như: Không khí, đất, nước, ánh sáng vv... liên quan đến chất lượng cuộc sống
con người, không xét tới tài nguyên.
Theo nghĩa hẹp: môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội, ảnh
hưởng tới chất lượng sống của con người mà không xem xét đến vấn đề tài
nguyên. Theo nghĩa này thì môi trường chỉ “chất liệu môi trường”. Tuy nhiên,
sự phân chia các khái niệm này chỉ là tương đối, phục vụ cho các mục tiêu
nghiên cứu chuyên ngành. Các hợp phần và yếu tố của môi trường luôn có
mối liên hệ và quy ước với nhau.
1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường
1. Môi trường tạo ra không gian sinh sống:
- Mỗi một con người đều có yêu cầu về lượng không gian cần thiết cho
hoạt động sống như: diện tích đất ở, hàm lượng không khí... Trung bình một
ngày, một người cần khoảng 4m3 không khí sạch, 2,5l nước uống, một lượng
lương thực, thực phẩm đáp ứng hàm lượng calo từ 2.000 – 2.500 calo... Cộng
con người gia tăng các hoạt động mang tính tàn phá môi trường, gây mất cân
bằng tự nhiên.
3. Môi trường là nơi chứa đựng và hoá giải các chất thải do con người
tạo ra trong quá trình sinh hoạt và sản xuất:
Bên cạnh vai trò “đầu vào”, môi trường tự nhiên cũng lại là nơi chứa
đựng, đồng hóa “đầu ra” các chất thải của các quá trình hoạt động sản xuất và
đời sống. Quá trình sản xuất thải ra môi trường rất nhiều chất thải(cả khí thải,
nước thải, chất thải rắn). Trong các chất thải này có thể có rất nhiều loại độc
hại làm ô nhiễm, suy thoái, hoặc gây ra các sự cố về môi trường. Quá trình
sinh hoạt, tiêu dùng của xã hội loài người cũng thải ra môi trường rất nhiều
chất thải. Những chất thải này nếu không được xử lý tốt cũng sẽ gây ô nhiễm
6
môi trường nghiêm trọng. Vấn đề ở đây là phải làm thế nào để hạn chế được
nhiều nhất các chất thải, đặc biệt là chất thải gây ô nhiễm, tác động tiêu cực
đối với môi trường. Hiện nay, vấn đề chất thải đô thị và công nghiệp là cực kỳ
quan trọng. Có quan điểm cho rằng “chất thải là một dạng tài nguyên” do đã
có công nghệ chế biến chất thải thành phân bón. Đó là một dạng “công nghệ
thân thiện với môi trường”. Tuy nhiên, mặc dù điều kiện phát triển đến đâu
thì các nhu cầu tự nhiên của con người như ăn, uống, thở cũng đều yêu cầu
môi trường trong sạch.
4. Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đến
con người và các vi sinh vật trên trái đất, ví dụ như:
- Tầng khí quyển: Khí quyển giữ cho nhiệt độ Trái đất tránh được các
bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu
đựng của con người...
- Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt
độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và
các sinh vật...
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có
tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ
thống và kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên
quan tới con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát
triển bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên [12].
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có
tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ
thống và kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề về môi trường có
liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự
phát triển bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1.2.2. Nội dung của QLNN về môi trường [12]
- Ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường;
8
- Ban hành hệ thống tiêu chuẩn và bộ chỉ thị về môi trường; thẩm định,
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM);
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia về bảo
vệ môi trường;
- Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường; đánh giá hiện
trạng, dự báo diễn biến môi trường và quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu về
môi trường;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách thuế, phí về bảo
vệ môi trường;
- Bảo đảm ngân sách đầu tư cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường,các kết cấu hạ tầng quan trọng về môi trường và các dịch vụ bảo
vệ môi trường mà khu vực ngoài nhà nước không thể đầu tư;
- Tổ chức nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và kinh
nghiệm quản lý trong bảo vệ môi trường;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn
- Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm tài nguyên không tái tạo
- Giữ vững trong khả năng chịu đựng của trái đất
- Thay đổi thái độ, hành vi và xây dựng đạo đức vì sự phát triển bền vững
- Tạo điều kiện để cộng đồng tự QLMT của mình
- Tạo cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển bền vững
- Xây dựng khối liên minh toàn thế giới về bảo vệ và phát triển bền
vững. Tuy nhiên, các nguyên tắc này thực sự khó áp dụng trong thực tế của
một thế giới vốn nhiều biến động về kinh tế, chính trị, văn hóa. Sau RIO-92,
đã có thêm rất nhiều cố gắng mới trong nghiên cứu các nguyên tắc phát triển
bền vững, nhằm mục tiêu bổ sung hoàn thiện, hoặc chi tiết hóa làm rõ nghĩa
hơn, hoặc giản lược hóa, làm cho nó dễ hiểu và dễ áp dụng hơn. Một trong
những cố gắng theo hướng giản lược các nguyên tắc của phát triển bền vững
10
đã được thực hiện bới Luc Hens, một giáo sư ngành sinh thái nhân văn học
người Bỉ. Đó là các nguyên tắc:
- Sự ủy thác của nhân dân;
- Phòng ngừa;
- Bình đẳng giữa các thế hệ;
- Bình đẳng trong nội bộ một thế hệ;
- Phân quyền và ủy quyền;
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền;
- Người sử dụng phải trả tiền.
Luc Hens đã lựa chọn trong số các nguyên tắc của Tuyên bố Rio-92 về
Môi trường và phát triển để xây dựng một hệ thống các nguyên tắc mớicủa
phát triển bền vững. Mặt khác, trong các nguyên tắc này của Luc Hens, ông
quan tâm nhiều tới khía cạnh thể chế. Các nước trên thế giới cũng đã bước
đầu thể chế hóa các nguyên tắc này, trong đó có cả ở Việt Nam. Nghị quyết số
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi
trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các
phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình
thành và phát triển ngành khoa học môi trường. Nhờ sự tập trung quan tâm
cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời gian từ năm 1960 đến nay
nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được tổng kết và biên soạn
thành các giáo trình, chuyên khảo. Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương
pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt
động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,
ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường
như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên
thế giới.
12
Tóm lại, quản lý môi trường cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ
thống tự nhiên - con người - xã hội đã được phát triển trên nền phát triển của
các bộ môn chuyên ngành [5].
1.3.2. Cơ sở kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải
vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị. Loại hàng
hóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh. Trong khi đó
loại hàng hóa kém chât lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Hàng hóa công
cộng là hàng hóa được dùng cho nhiều người, khi chúng cung cấp cho một số
người thì những người khác cũng có thể sử dụng được. Môi trường là loại
hàng hóa công cộng, có hai thuộc tính là không cạnh tranh và không loại trừ.
Vì vậy, chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá
và định hướng hoạt động sản xuất để có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Trong đó có nhiều các văn bản đã được Việt Nam tham gia ký kết, gồm:
+ Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt
là các loài chim cư trú các loài chim nước (RAMSA) “20/9/1988”.
+ Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa và tự nhiên
(19/10/1982).
+ Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có
nguy cơ bị đe dọa (20/1/1994).
+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL)
“29/8/1991”.
+ Công ước liên hiệp quốc về sự biến đổi môi trường.
+ Công ước về bảo vệ tầng ozon (13/5/1995).
+ Công ước về sự thông báo sớm về sự cố hạt nhân IAEA (29/9/87).
+ Công ước khung của liên hiệp quốc về sự biến đổi khí hập, 1992
(16/11/1994).
+ Công ước về đa dạng sinh học, 1992 (16/1/1994).
14
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ
luật. Gần đây, nhà nước đã ban hành hàng loạt văn bản mới có liên quan đến
vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường như:
+ Luật bảo vệ môi trường 29/11/2005.
+ Thông tư 103 ngày 30/11/2005 của bộ tài chính hướng dẫn thực hiện
nghị định số 107/2005/NĐ – CP ngày 09/11/2005 của chính phủ về phí
BVMT đối với khai thác khoáng sản.
+ Quyết định của thủ tướng chính phủ số 328/2005 QĐ – TTg ngày
12/12/2005 về việc phê duyệt kê hoạch quốc gia kiểm soát môi trường đến năm 2010.
+ Nghị quyết liên tịch 01/2005/NQTL – HPN – BTNMT về việc phối
hợp hành động BVMT phục vụ phát triển bền vững.
+ Nghị định số 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về
XI), đã nhất trí ban hành Nghị quyết số 24-NQ/TW về “chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường [1].
Một số văn bản pháp luật khác có liên quan:
+ Luật Hàng hải
+ Luật Đất đai
+ Luật Dầu khí
+ Luật Khoáng sản
+ Luật bảo vệ và phát triển rừng
+ Luật Lao động
+ Luật Bảo vệ sức khoẻ của nhân dân
+ Pháp lệnh về đê điều
+ Pháp lệnh về bảo vệ nguồn thuỷ sản
+Pháp lệnh bảo vệ các công trình giao thông
+ Luật Tài nguyên nước
+ Luật thuế môi trường
+ Luật Bảo vệ đa dạng sinh học
+ Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường