Đánh giá công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa thời gian qua - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

LÊ CHÍ TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỌ XUÂN,
TỈNH THANH HÓA THỜI GIAN QUA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

LÊ CHÍ TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỌ XUÂN,
TỈNH THANH HÓA THỜI GIAN QUA


Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS Vũ Thanh Sơn, người đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Lãnh đạo trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Khoa sau đại học, Khoa
kinh tế, các thầy cô giáo bộ môn trong và ngoài trường.
- Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các ban ngành thuộc Huyện ủy,
UBND huyện Thọ Xuân, Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Chi cục Thống kê huyện Thọ Xuân, Phòng tài chính kế
hoạch huyện Thọ Xuân, Phòng công thương, lãnh đạo và nhân viên Trung tâm dạy
nghề huyện Thọ Xuân, UBND các xã, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, các doanh
nghiệp, cá nhân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè
đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hoá, ngày 28 tháng 02 năm 2014
Tác giả luận văn

Lê Chí Tuấn


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt..............................................................................................v

2.1.3. Đặc điểm hệ thống đào tạo nghề ở Thọ Xuân .................................................26
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................30
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .............................................................30
2.2.2. Phương pháp phân tích - tổng hợp ..................................................................31
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................32
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác đào tạo nghề ..........................................32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................33
3.1. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Thọ Xuân ...................................................................................................................33
3.1.1. Năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện Thọ Xuân ......33
3.1.2. Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện .......44
3.1.3. Phân tích số lượng lao động, nhu cầu học nghề ..............................................53
3.1.4. Đánh giá kết quả đầu ra của quá trình đào tạo nghề trên địa bàn huyện Thọ
Xuân ..........................................................................................................................57
3.2. Đánh giá công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa. ..............................................................................................66
3.2.1. Những hạn chế và yếu kém .............................................................................66
3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.....................................................67
3.3. Quan điểm, giải pháp nhằm phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện, giai đoạn tới 2020 .............................................................................71
3.3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển đào tạo nghề của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh
Hoá ............................................................................................................................71
3.3.2. Các nhóm giải pháp phát triển đào tạo nghề trên địa bàn huyện ....................75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


GDP

Thu nhập quốc dân

GDTX

Giáo dục thường xuyên

HTX

Hợp tác xã

HU

huyện uỷ

HĐND

Hội đồng nhân dân

LĐ TB&XH

Lao động thương binh và xã hội

NQTW

Nghị quyết Trung ương

NTM



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT
2.1

Năng lực đào tạo, dạy nghề và ngành nghề đào tạo của các cơ sở

Trang
27

trên địa bàn huyện Thọ Xuân ( năm 2012)
3.1

Một số làng nghề truyền thống của các địa phương trên địa bàn

36

huyện Thọ Xuân
3.2

Cán bộ công nhân viên chức dạy nghề ở huyện Thọ Xuân (12-2012)

38

3.3

51

3.8

Tình hình lao động của huyện Thọ Xuân

54

3.9

Nhu cầu học nghề của các đối tượng điều tra (tháng 12- 2013)

56

3.10 Các nghề có nhu cầu đào tạo trên địa bàn huyện Thọ Xuân

57

3.11 Kết quả công tác đào tạo, ngành nghề đào tạo cho lao động nông

58

thôn trên địa bàn huyện Thọ Xuân năm 2010
3.12 Kết quả công tác đào tạo, ngành nghề đào tạo cho lao động nông

59

thôn trên địa bàn huyện Thọ Xuân năm 2011
3.13 Kết quả công tác đào tạo, ngành nghề đào tạo cho lao động nông


hỏi phải sử dụng nhiều diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các hạ tầng công nghiệp
và đô thị, làm cho diện tích đất canh tác bị thu hẹp đáng kể. Đó là trở ngại cho quá
trình thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Để đối phó với những trở ngại, cần thiết phải tạo việc làm cho lao động nông
thôn gắn với chiến lược đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhằm hướng
tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và việc làm cho khu vực nông thôn với phương
châm " ly nông bất ly hương" giúp họ có một nền tảng kỹ thuật cơ bản và một nghề
nghiệp trong tay để "lập thân, lập nghiệp", làm giàu chính đáng cho bản thân và xã hội.
* Thứ ba: Đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn tại Thọ Xuân còn nhiều hạn chế,
khó khăn


2

Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá là một huyện thuần nông. Trong những
năm qua, huyện đã tập trung khai thác thế mạnh từ sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn bằng việc quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phát triển các
làng nghề, ngành nghề truyền thống của địa phương, bên cạnh đó huyện cũng tạo điều
kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp bên ngoài vào kinh doanh, sản xuất trên
địa bàn, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương, đặc biệt là những
lao động trẻ, khoẻ, năng động. Tuy nhiên, chất lượng nguồn lao động hiện nay trên
địa bàn huyện phần lớn vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.
Một trong số các nguyên nhân gây ra tình trạng trên là công tác đào
tạo nghề của huyện, bao gồm cả hệ thống cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật,
đội ngũ giáo viên, ngành nghề, hình thức đào tạo, chất lượng đào tạo nghề còn
nhiều hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội. Thực tế đòi hỏi phải có hướng giải
pháp để phát triển, nâng cao được chất lượng đào tạo nghề, góp phần giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn nói chung trên địa bàn huyện. Thực hiện được
vấn đề này, cũng là góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XI, Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Nghị quyết đại hội Đảng bộ

với lao động nông thôn. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
đào tạo nghề đối với lao động nông thôn trên địa bàn huyện Thọ Xuân.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
3.2.3. Phạm vi về thời gian
+ Nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá trong 3 năm (2010 - 2012).
+ Đề xuất định hướng và một số giải pháp, khuyến nghị chủ yếu nhằm phát
triển công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Thọ Xuân những năm tới.
4. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn chia thành
3 chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Những vấn đề chung lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm về lực lượng lao động
Nguồn lao động hay lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi quy
định, có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm
nhưng đang tích cực tìm việc làm. Hiện nay ở Việt Nam quy định độ tuổi lao động
từ 15 - 60 tuổi đối với nam và từ 15 - 55 tuổi đối với nữ.
Nguồn lao động luôn là nhân tố trung tâm giữ vai trò quyết định đối với sự

nghiệp”2.
Lao động nông thôn có những đặc điểm riêng, cụ thể như sau:
+ Lao động nông thôn mang tính thời vụ
Đây là đặc điểm đặc thù không thể xáo bỏ được của lao động nông thôn.
Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuấ nông nghiệp là cây
trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên
và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau.
Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tự nhiên
khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau. Tính thời
vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xáo bỏ được trong quá trình sản xuất
chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Từ đó
đặt ra vấ đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất, đặc biệt là
vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng.
+ Nguồn lao động nông thôn tăng về số lượng
Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: qui mô và cơ cấu
của dân số có ý nghĩa quyết định đến qui mô cơ cấu của nguồn lao động.
Tính đến ngày 01/07/2002, dân số nông thôn có trên 60 (triệu người), chiếm 75,1%
dân số cả nước. Trong đó có 30.984 (ngàn người) thuộc lực lượng lao động thường
xuyên, chiếm 76,1% tổng lực lượng lao động thường xuyên của cả nước. Trong đó
trên 76% lao động trong khu vực sản xuất nông - lâm - nghiệp. Do sự phát triển của
quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân số giữa nông
thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với cả nước ngày
2

Hội khoa học kinh tế nông lâm nghiệp, 1995.


6

càng giảm. Mặc dù vậy, qui mô dân số và nguồn lao động ở nông thôn đến năm

7

xét là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói
chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế đất nước.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đang thực hiện CNH - HĐH đất
nước trong đó CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn được đặc biệt quan tâm. Vì vậy lao
động nông thôn có vai trò hết sức quan trọng nó được thể hiện qua các mặt sau:
Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong
nền kinh tế quốc dân
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nông
nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã hội. Song,
cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong nông
nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối. Quá trình
biến đổi đó diễn ra theo hai giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu: diễn ra khi đất nước bắt đầu công nghiệp hoá, nông nghiệp
chuyển sang sản xuất hàng hoá, năng suất lao động nông nghiệp được giải phóng
trở nên dư thừa và được các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt động sản xuấtdịch vụ. Nhưng do tốc độ tăng tự nhiên của lao động trong khu vực công nghiệp còn
lớn hơn tốc độ thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp, do đó ở thời kỳ này tỷ
trọng lao động nông nghiệp mới giảm tương đối, số lượng lao động tuyệt đối còn
tăng lên. Giai đoạn này dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của nền
kinh tế của đất nước quyết định. Chúng ta có thể nhìn thấy hiện tượng này ở Việt
Nam hiện nay đó là hiện tượng có nhiều nông dân bỏ ruộng và đi làm các việc phi
nông nghiệp khác hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn là làm nông nghiệp.
Giai đoạn thứ hai: nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động
nông nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao. Số lao động
dôi ra do nông nghiệp giải phóng đã được ngành khác thu hút hết. Vì thế giai đoạn này
số lượng lao động ở nông thôn giảm cả tương đối và tuyệt đối. Chúng ta đang trong
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá
nông thôn, hi vọng sẽ nâng cao được năng suất lao động ở nông thôn, từ đó sẽ từng

Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thuỷ sản
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản với các yếu tố đầu vào là các sản


9

phẩm mà người lao động nông thôn làm ra. Trong thời kỳ CNH - HĐH thì phát
triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm nông nghiệp.
Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác
Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của các ngành
khác và của chính bản thân ngành nông nghiệp. Tại thời điểm 01/07/2003, lực
lượng lao động của cả nước là 42.128.343 người. Trong đố, khu vực nông thôn có
31.941.500 lao động chiếm 75,82% lược lượng lao động toàn quốc. Đến thời điểm
01/7/2004, lực lượng lao động cả nước có 43,255 triệu lao động tăng gần 2.7%so
với thời điểm 01/07/2003. Trong đó lực lượng lao động nông thôn có 32,706 triệu
người, chiếm 75,6% lực lượng lao động cả nước. Với dân số trên 30 triệu thì có thể
nói nông thôn là một thị trường tiêu thụ rộng lớn cần phải được khai thác triệt để.
1.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.1. Khái niệm về đào tạo nghề
Theo tài liệu của bộ LĐTB và XH xuất bản năm 2002 thì khái niệm đào tạo
nghề được hiểu:"Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động
những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi
hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội”3
Mục tiêu dạy nghề: Nghị định 139/2006/NĐ – CP ngày 20/11/2006 ban
hành ghi rõ mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất
và dịch vụ, có năng lực thực hành nghề xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho
người học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình

- Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có nghề
(đào tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề)
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những người đã có nghề
song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa.
- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm
làm việc để người lao động có thể đảm nhận được những công việc phức tạp hơn.
1.3.2.2. Các hình thức đào tạo nghề
Các hình thức đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng nhìn chung rất phong
phú và đa dạng. Tuy nhiên, về cơ bản đào tạo nghề hiện nay thường áp dụng một số
hình thức chính sau đây:
* Đào tạo nghề chính quy:


11

Theo quy định của Luật Dạy nghề, đào tạo nghề chính quy được thực hiện
với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở
dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên tục.
Có thể hiểu đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các
trung tâm dạy nghề, các trường nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là
đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao.
Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường chia làm hai giai đoạn: giai đoạn
học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn. Giai đoạn học tập cơ bản là giai
đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng
dạy và tương đối ổn định. Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, người học được
trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo để nắm
vững nghề đã chọn.
Ưu điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là: Học sinh được học một cách
có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho
học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; Đào tạo tương đối toàn diện cả

triển ngành nghề mới ở nông thôn. Giải quyết việc làm cho người lao động là một
trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm khai thác và sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Tuy nhiên,
trong điều kiện hiện nay, vấn đề giải quyết việc làm còn gặp nhiều khó khăn, đa số
lực lượng lao động hiện nay có kiến thức và chuyên môn thấp, khó có thể tìm kiếm
được việc làm. Để tháo gỡ vấn đề này, phát triển công tác đào tạo nghề sẽ là một
biện pháp hữu hiệu nhằm đào tạo đội ngũ lao động giúp họ có thể tham gia thị
trường lao động. Đối với bộ phận lao động nông thôn, thông qua các lớp đào tạo
nghề sẽ có thể bằng những nghề mình học mà tạo lập nghề nghiệp ngay trên quê
hương mình. Đây không chỉ là vấn đề giải quyết lao động dư thừa tại chỗ mà còn là
điều kiện để phát triển ngành nghề mới ở nông thôn.
Bốn là, dạy nghề đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động. Ngoài việc nâng cao
chất lượng tay nghề, chuyên môn cho người lao động, đào tạo nghề còn góp phần
nâng cao ý thức, tăng tính tổ chức kỷ luật. Đây là một điều kiện thuận lợi cho bộ phận
nhân lực đã qua đào tạo khi ra nước ngoài lao động. Vì vậy, phát triển dạy nghề gắn
với nhu cầu thị trường lao động, hòa nhập thị trường lao động quốc tế là góp phần quan


13

trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động khu vực nông thôn, góp phần xóa đói
giảm nghèo, từng bước đưa kinh tế nước nhà lên một tầm cao mới.
Năm là, dạy nghề góp phần thay đổi nhận thức, tư duy về vấn đề nghề
nghiệp, lao động và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội. Khi thực
hiện tốt xã hội hóa đào tạo nghề sẽ tạo ra một phong trào đào tạo nghề sâu rộng, lôi
kéo toàn bộ xã hội vào quá trình học tập, nâng cao trình độ, đào tạo gắn với việc
làm, từ đó thay đổi nhận thức, tư duy về vấn đề nghề nghiệp, lao động và việc làm
cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội
Sáu là, đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn còn góp phần vào
việc đảm bảo an sinh xã hội. Trình độ dân trí thấp, cùng với việc sản xuất nông

thức cho cán bộ quản lí, cán bộ cơ sở. Nghị quyết TW cũng đã nhấn mạnh sự cần
thiết của việc hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển
nguồn nhân lực, đảm bảo hàng năm đào tạo 1 triệu lao động nông thôn, thực hiện
tốt việc xã hội hóa công tác đào tạo nghề.
Thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng, ngày 28-10-2008 Chính phủ đã
ra Nghị quyết số 24/2008/NQ- CP ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ, trong đó có mục tiêu: “Tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển
một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc
làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so với hiện nay”.
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình hành động của Chính phủ
là: “Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực nông
thôn. Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em nông
dân đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và
dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được
đào tạo về kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng
thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở ”.
Để cụ thể hóa Chương trình hành động, ngày 27-11-2009, Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956). Trong Quyết định này đã
thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là: “Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn là sự nghiê ̣p của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội
nhằ m nâng cao chấ t lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầ u công nghiê ̣p hóa,


15

hiê ̣n đại hóa nông nghiê ̣p, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển
đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng
xã hội về cơ hội học nghề đố i với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động
và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn”. Đề

Nhà nước về đào tạo nghề cho nông dân và lao động nông thôn là góp phần tạo ra
lực lượng sản xuất hiện đại trong nông nghiệp; tạo ra những lao động có kiến thức,
có kỹ năng sản xuất hiện đại, có khả năng thích ứng với sự cạnh tranh quốc tế trong
sản xuất nông nghiệp.
1.4.2. Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của Chính phủ
Với quan điểm, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động
nông thôn, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn; ngày 27 tháng 11
năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Với bản đề án này, công tác
đào tạo nghề sẽ được đổi mới và phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả
đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp
với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình.
Mục tiêu tổng quát của bản đề án: bình quân hàng năm đào tạo nghề cho
khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo và bồi dưỡng 100.000 lượt cán
bộ, công chức xã; nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm,
tăng thu nhập của lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ
cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Bản đề án chia làm ba giai đoạn với những mục tiêu cụ thể:
 Giai đoạn 2009 – 2010:
Tiếp tục dạy nghề cho khoảng 800.000 lao động nông thôn theo mục tiêu của
Dự án “ Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
Giáo dục – Đào tạo đến năm 2010; Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động
nông thôn với khoảng 18.000 người, 50 nghề đào tạo và đặt hàng dạy nghề cho
khoảng 12.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông
thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học
nghề theo các mô hình này tối thiểu đạt 80%.
 Giai đoạn 2011 – 2015:



nghèo, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển; trong những năm qua, huyện Lạc Thủy,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status